Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN HÙNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để
bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2014
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Hùng

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân. Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn đến

Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4 Những đóng góp mới của luận án 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp 4
1.1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền
sản xuất nông nghiệp 4
1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá hiệu quả của
các loại hình sử dụng đất ở trong và ngoài nước 7
1.2 Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp bền vững 19
1.2.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 19
1.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác 19
1.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức 20
1.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 21
1.3 Các nghiên cứu về đánh giá tiềm năng đất đai cho phát triển nông
nghiệp bền vững theo phương pháp đánh giá đất của FAO 23
1.3.1 Đánh giá đất theo FAO 23
1.3.2 Ứng dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO các định tiềm năng đất
đai ở Việt Nam 26
iv
1.4 Nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở Hà Nội 29


v
2.3.10 Phương pháp nghiên cứu mô hình 44
2.3.11 Phương pháp bản đồ 45
2.3.12 Phương xử lý số liệu 45
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch Thất 46
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 46
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 50
3.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Thạch Thất 55
3.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất 56
3.2.1 Biến động sử dụng đất huyện Thạch Thất giai đoạn 2005-2012 56
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch Thất năm 2012 58
3.2.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Thất 60
3.3 Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn
huyện Thạch Thất 79
3.3.1 Đánh giá tính bền vững của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn 79
3.3.2 Lựa chọn các loại /kiểu sử dụng đất bền vững phục vụ đánh giá tiềm
năng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Thạch Thất 79
3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai với các loại hình sử dụng đất bền vững 82
3.4.1 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 82
3.4.2 Đánh giá thích hợp đất đai với các loại hình sử dụng đất đã lựa chọn 100
3.5 Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất tại huyện Thạch Thất 105
3.5.1 Mô hình chuyên lúa (lúa xuân - lúa mùa) 105
3.5.2 Mô hình chuyên rau (cải bắp - cải xanh - dưa chuột) 108
3.5.3 Mô hình cây ăn quả - cây thanh long ruột đỏ 110
3.5.4 Mô hình chuyên trồng hoa (hoa hồng Đà lạt) 112
3.5.5 Mô hình chuyên nuôi trồng thủy sản (nuôi cá rô phi) 114
3.6 Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 và các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất bền vững 116

HQĐV Hiệu quả đồng vốn
IUCN Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế
LUT Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
LMU Đơn vị đất đai (land mapping Unit)
NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Thu nhập hỗn hợp
UBND Ủy ban nhân dân
WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển
(World Commission on Environment and Development)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất 40
2.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 41
2.3 Các chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình
sử dụng đất 42

3.24 Diện tích đất theo khả năng tưới ở huyện Thạch Thất 95
3.25 Diện tích đất theo khả năng tiêu thoát nước mặt huyện Thạch Thất 96
3.26 Số lượng và các đặc tính của các đơn vị đất đai 97
3.27 Yêu cầu sử dụng đất của các kiểu sử dụng đất 101
3.27 Tổng hợp diện tích đất đai theo mức độ thích hợp đối với các kiểu sử
dụng đất bền vững ở huyện Thạch Thất 103
3.28 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên lúa giai đoạn 2010-2012 106
3.29 Diễn biến chất lượng đất của mô hình chuyên lúa trong giai đoạn 2011
- 2013 107
3.30 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên rau màu giai đoạn 2011-2012 108
3.31 Diễn biến chất lượng đất của mô hình chuyên rau màu trong giai đoạn
2011-2012 109
3.32 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cây thanh long ruột đỏ giai đoạn
2010-2012 110
3.33 Diễn biến chất lượng đất của mô hình trồng thanh long ruột đỏ trong
giai đoạn 2011-2013 111
3.34 Kết quả sản xuất của mô hình chuyên trồng hoa qua 3 năm theo dõi 112
3.35 Diễn biến chất lượng đất của mô hình trồng hoa trong giai đoạn
2011-2013 113
3.36 Kết quả sản xuất của mô hình chuyên nuôi trồng thủy sản giai đoạn
2010-2012 114
3.37 Diễn biến chất lượng nước của mô hình nuôi trồng thủy sản trong giai
đoạn 2011-2013 115
3.36 Diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp đề xuất cho huyện Thạch Thất
đến 2020 117

x

Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam diễn ra với tốc độ rất nhanh và từ đó làm
tăng áp lực đối với tài nguyên đất đai và tài nguyên nước, dẫn tới nhu cầu phải điều
chỉnh lại cách tiếp cận đối với công tác quản lý và sử dụng đất để hỗ trợ tốc độ phát
triển kinh tế nhanh chóng, hài hòa hóa cách tiếp cận quản lý và sử dụng đất với các
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tạo ra một hành lang để quản lý quá trình phát
triển của đất nước một cách bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người.
Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát
triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát
triển các ngành khác. Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý,
có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu. Mục
tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện
về kinh tế xã hội, môi trường một cách bền vững. Để thực hiện mục tiêu trên cần
bắt đầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp toàn diện, và phải
2
bảo vệ một cách khôn ngoan tài nguyên đất còn lại cho một nền sản xuất nông
nghiệp bền vững (Bùi Huy Đáp và Nguyễn Điền, 1996).
Trong 20 năm qua, nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nông nghiệp cơ
bản đã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng
khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp hơn 2 lần
tỷ lệ tăng dân số. Theo công bố của Tổng Cục thống kê (2012), giá trị sản xuất nông
nghiệp của Việt Nam đạt 587.792,7 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), đóng góp
21,5% tổng GDP của cả nước. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn
lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng
hóa nông sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu hàng nông lâm sản năm 2012 đạt
17.695,2 triệu USD chiếm 15,5% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Tuy nhiên, xét trên

- Đánh giá thực trạng và tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch
Thất - thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Thất theo hướng
bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Về khoa học
Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn trong sử dụng bền vững đất nông nghiệp
của một huyện ven đô.
3.2. Về thực tiễn
Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Thạch Thất vừa
nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp vừa cải thiện đời
sống cho người nông dân đồng thời đảm bảo môi trường sinh thái cho huyện.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất gắn với sử dụng đất bền vững của huyện
Thạch Thất - thành phố Hà Nội
- Bổ sung cơ sở dữ liệu tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển nông
nghiệp bền vững.

4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền sản
xuất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Cho đến nay đã có nhiều nhà thổ nhưỡng, nhà quản lý đưa ra những khái

hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Trong nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao
động. Như vậy đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa của lao động mà còn cung
cấp dinh dưỡng nuôi cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt tạo điều
kiện cho ngành chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó, đất đai là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Ở nước ta với hơn
70% dân số làm nông nghiệp nên vấn đề phát triển nông nghiệp là mặt trận hàng
đầu tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước (Lê
Phong Du, 2007).
1.1.1.3. Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người,
là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất vừa là đối tượng lao
động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất. Đất là đối tượng lao động bởi
lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng,
vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động trong quá
trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các đặc
tính tự nhiên của đất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác để tác
động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm (Vũ Khắc Hòa, 1996).
Đất có vị trí cố định và có chất lượng không đồng đều giữa các vùng, miền.
Mỗi vùng đất luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước,
thảm thực vật), điều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao động, giao thông, thị
trường). Do vậy, muốn sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cần xác định cơ cấu cây
trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng lãnh thổ.
Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu
6
biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất sẽ ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, thực
tế cũng cho thấy diện tích đất tự nhiên nói chung và đất nông nghiệp nói riêng có

2012).
Nông nghiệp là một ngành sản xuất dựa vào đất nhưng chiếm tỷ trọng không
nhỏ trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt ở các nước đang
phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm
cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia. Theo
đánh giá của Ngân hành thế giới, tổng sản lượng lương thực sản xuất ra chỉ đáp ứng
nhu cầu cho khoảng 6 tỷ người trên thế giới, tuy nhiên có sự phân bổ không đồng
đều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ nhu cầu lương thực
thực phẩm ngày càng tăng của con người.
Tại Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2013) (tiêu chí cũ không
có đất lâm nghiệp) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác nông nghiệp
7
của Việt Nam có sự biến động lớn, năm 1990 diện tích đất nông nghiệp có
9.940.000ha; diện tích đất canh tác nông nghiệp là 8.101.500ha; bình quân đất canh
tác là 1.223m
2
/người; đến năm 2012 diện tích đất nông nghiệp là 26.371.500ha;
diện tích đất canh tác có 10.210.800ha; bình quân đất canh tác 1.138,21m
2
/người.
1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá hiệu quả của các
loại hình sử dụng đất ở trong và ngoài nước
1.1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
Hiện nay loài người đang đứng trước những thử thách to lớn về sự sống còn
của con người do sự suy thoái môi trường và tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên, Muốn vượt qua những thách thức đó, không còn cách nào khác là phải xây
dựng và thực hiện một chiến lược phát triển mới, mang tính dài hạn, là con đường

tuệ của con người (Vũ Văn Nâm, 2009).
Phát triển là quy luật chung của mọi thời đại, của tất cả các quốc gia. Tăng
trưởng kinh tế và cải thiện mức sống xã hội là mục tiêu trọng tâm theo đuổi của tất cả
các chính phủ. Tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng thì môi trường
thiên nhiên của chúng ta cũng đang bị tàn phá nghiêm trọng. Nếu chúng ta tiếp tục
theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bằng việc nạo vét tài nguyên, tiêu dùng
hoang phí, chất thải được đưa vào môi trường tự nhiên quá mức thì rõ ràng chúng ta
sẽ không đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội như mong muốn.
Thế giới đòi hỏi sự phát triển phải đảm bảo sự hài hòa giữa con người với
con người, con người với môi trường tự nhiên. Đây là cơ sở khách quan cho sự hình
thành tư duy lý thuyết về phát triển bền vững đảm bảo tương lai cho tất cả các dân
tộc trên thế giới, nhằm đáp ứng nhu cầu của thời đại.
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, các tư tưởng về sự phát triển
hài hòa với tự nhiên, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đã xuất hiện rất sớm. Các nhà
triết học cổ đại Hy Lạp, La Mã, các triết gia phương Đông đều đề cập vấn đề này
từ nhiều góc độ khác nhau. Bước lập cam kết của các chính phủ cũng như trên
toàn thế giới, nhằm thực hiện kế hoạch Johannesburg. Nội dung của kế hoạch là
nỗ lực thúc đẩy quá trình lồng ghép phát triển kinh tế, công bằng xã hội, bảo vệ
môi trường, xem như là ba trụ cột phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau cùng
phát triển bền vững.
1.1.2.2. Khái niệm nông nghiệp bền vững
9
Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững xuất hiện và được nhiều nước
áp dụng đã đem lại những hiệu quả nhất định trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng. Tuy nhiên khái niệm về
phát triển nông nghiệp bền vững mới bắt đầu được quan tâm trong hai thập kỷ
cuối của thế kỷ XX.

Định nghĩa về phát triển nông nghiệp bền vững của Ban cố vấn kỹ thuật
thuộc nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp - TAC/CGIAR (1987):
“Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lý thành công tài nguyên nông
nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của con người đồng thời cải tiến chất lượng môi
trường và gìn giữ được tài nguyên nhiên nhiên”.
Ở Việt Nam nghiên cứu về phát triển bền vững bắt đầu từ khoảng cuối thập niên
80, đầu thập niên 90 của thế kỷ XX. Theo quyết định số 153/2004/QĐ- TTg ngày
17.8.2004 của Thủ tướng chính phủ ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền
vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). Trong phần 2 mục IV của
quyết định đã đề cập tới phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững ở Việt Nam.
Phát triển nông nghiệp bền vững (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) là
quá trình sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt các vấn đề
xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu
của con người trong điều kiện hiện tại, tương lai và được xã hội chấp nhận (Vũ Văn
Nâm, 2009).
1.1.2.1. Sử dụng đất bền vững
Để có một nền nông nghiệp bền vững thì cần phải sử dụng đất bền vững.
FAO (1993) đã đề xuất nguyên tắc kiểm soát đánh giá hệ thống quản lý sử dụng đất
bền vững, trong đó: Quản lý sử dụng đất bền vững bao gồm các quy trình công
nghệ, chính sách và các hoạt động nhằm hội nhập những nguyên lý kinh tế - xã hội
với các mối quan tâm về môi trường sao cho có thể đồng thời :
− Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ (sản xuất)
− Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất (an toàn)
− Bảo vệ tiềm năng các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất
lượng đất/nước (bảo vệ)
− Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế (thực thi)
11


12
Trong đó quản lý đất bền vững được đặt lên hàng đầu.
Theo FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bẩo tồn sự thay
đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả cho hiện tại và mai sau (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998).
Các nghiên cứu cũng chỉ ra hậu quả của sử dụng đất không bền vững trong
chương trình đánh giá thoái hoá đất toàn cầu là đất bị thoái hoá trên thế giới khoảng
1.965 triệu ha (100%) gồm: Châu Á 749 triệu ha (38%); Châu Âu 218 triệu ha
(11,1%); Châu Đại Dương 102 triệu ha (5,2%). Trong đó có khoảng 719 triệu ha
thoái hoá nhẹ, 1.249 triệu ha thoái hoá trung bình đến rất nặng. Châu Á là vùng có
diện tích thoái hoá lớn nhất, trong đó có đến 452, 5 triệu ha thoái hóa từ mức trung
bình đến rất nặng. Sự thoái hoá đất do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân
do xói mòn, sự xói mòn do sản xuất trồng trọt chiếm 28%, chăn thả 34%, chặt phá
rừng 29% (Oldeman, 1992).
Theo kết quả điều tra của FAO (1993), do chế độ canh tác không tốt đã gây
xói mòn đất nghiêm trọng dẫn đến suy thoái đất, đặc biệt ở vùng nhiệt đới và vùng
đất dốc. Mỗi năm lượng đất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc,
Châu Phi: 5 - 10 tấn/ha; Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Như vậy, muốn phát triển nông nghiệp bền vững cần phải sử dụng đất bền
vững và để sử dụng đất bền vững cần phải đáp ứng được 3 tiêu chí là bền vững về
kinh, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
Do tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã
hội ở Việt nam nhất là trong điều kiện nền nông nghiệp hiện vẫn là ngành nặng về
khai thác tài nguyên đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến sử dụng đất bền vững.
Theo Cao Liêm và Trần Đức Viên (1990), để sử dụng hợp lý và bảo vê tài nguyên
đất cần phải sử dụng đất tổng hợp theo hướng sinh thái. Nội dung của nó bao hàm
các yếu tố: (1) chọn cây trồng vật nuôi phù hợp với đất - là biện pháp tốt nhất và
cần thiết trước khi nghĩ đến việc cải tạo đất; (2) Hạn chế và né tránh những trở ngại
khó khăn về úng, lụt, hạn, mặn, phèn thông qua điều chỉnh mùa vụ gieo trồng thích

chịu tác động của quá trình xói mòn, rửa trôi đất và dinh dưỡng, mặt khác quá trình
canh tác nhiều vụ trong năm tại những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn thường
bón phân không bù đắp được phần dinh dưỡng cây trồng đã lấy đi. Ngược lại, ở
những vùng có tiềm lực kinh tế, trồng cây màu có hiệu quả lại bón nhiều phân dễ
dẫn đến ô nhiễm đất. Ở những chân đất cao, thay đổi nhiều vụ trong năm thường
dẫn đến độ che phủ thấp ở những tháng xen kẽ hai mùa vụ. Nghiên cứu cũng cho

Trích đoạn Mô hình chuyên rau (cải bắp-cải xanh-dưa chuột) Mô hình cây ăn quả cây thanh long ruột đỏ Mô hình chuyên trồng hoa (hoa hồng Đà lạt) Mô hình chuyên nuôi trồng thủy sản (nuôi cá rô phi) Những quan điểm và định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status