tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định - Pdf 28



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI PHẠM THỊ PHIN
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỀN VỮNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ðỊNH

Chuyên ngành: Quy hoạch và sử dụng ñất nông nghiệp
Mã số: 62 62 15 05
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Dung

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Văn Chính Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Tuấn Phản biện 3: TS. ðặng Phúc Luận án ñược bảo vệ tại hội ñồng chấm luận án cấp trường họp tại:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Vào hồi giờ, giờ ngày tháng năm 2012

"Nghiên cứu sử dụng bền vững ñất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh
Nam ðịnh" là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ðề xuất ñược các LUT nông nghiệp cho huyện Nghĩa Hưng trên quan
ñiểm sử dụng ñất bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học cho việc sử dụng
ñất nông nghiệp bền vững khu vực ven biển.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu làm rõ ñặc tính và tính chất ñất ñai ở huyện
Nghĩa Hưng. 2

- ðề xuất ñược các LUT nông nghiệp bền vững cho huyện Nghĩa Hưng,
trên cơ sở luận cứ khoa học ñã xây dựng.
4. ðóng góp mới của ñề tài
Sử dụng phương pháp ñánh giá ñất thích hợp của FAO, kết hợp với
phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp tính trọng số AHP ñể xác ñịnh
các LUT nông nghiệp bền vững cho huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam ðịnh.

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp bền vững
Trên thế giới có nhiều ñịnh nghĩa về nông nghiệp bền vững của các
trường phái khác nhau như: Nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế; tổ
chức lương thực của Liên Hiệp Quốc (FAO); nghiên cứu về nông nghiệp tại Hội

O
5
tổng số, P
2
O
5
dễ tiêu, K
2
O dễ tiêu.
- Ô nhiễm nước: NO
3
-
, NH
4
+
, BOD
5
, DO, Cu, Pb, Zn, Cd, mức ñộ mặn
hóa (Cl
-
, tổng số muối tan).
1.1.3. ðánh giá, phân hạng ñất theo FAO
Áp dụng phương pháp ñánh giá ñất của FAO theo 9 bước: Xác ñịnh mục
tiêu ñánh giá ñất; thu thập tài liệu; xác ñịnh loại hình sử dụng ñất; xây dựng bản
ñồ ñơn vị ñất ñai; phân hạng mức ñộ thích hợp ñất ñai; xác ñịnh kinh tế xã hội
và môi trường; xác ñịnh loại sử dụng ñất thích hợp; quy hoạch sử dụng ñất; ứng
dụng ñánh giá ñất.
1.1.4. Các trường phái ñánh giá ñất trên thế giới và áp dụng ở Việt Nam
1.1.4.1. Các trường phái ñánh giá ñất ñiển hình trên thế giới
Trên thế giới có nhiều trường phái ñánh giá ñất ñiển hình như: Liên Xô cũ

thống phân loại phát sinh của Docuchev. Từ năm 1967 - 1995, xây dựng bản ñồ
dinh dưỡng ñất, tỷ lệ 1/2000 tới các xã, hợp tác xã nông nghiệp của tỉnh. Từ năm
1995 - 2002, xây dựng bản ñồ thổ nhưỡng, tỷ lệ 1/50.000 tỉnh Nam ðịnh theo
tiêu chuẩn quốc tế FAO – UNESCO. Tháng 7 năm 2006 Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Nam ðịnh ñã hoàn thành dự án xây dựng mô hình chuyển ñổi cơ cấu
sử dụng ñất, phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nông nghiệp, nông thôn tỉnh
Nam ðịnh. Trong dự án này, có chuyên ñề ñánh giá thích hợp ñất ñai tỉnh Nam
ðịnh. Phương pháp ñánh giá ñất thực hiện theo hướng dẫn của FAO. Kết quả
ñánh giá ñất trong dự án này là tài liệu ñịnh hướng sử dụng ñất ở mức tổng quát
cho tỉnh Nam ðịnh. Tuy vậy, việc áp dụng kết quả nghiên cứu này cho ñịa bàn
cấp huyện thì có hạn chế, vì ñể sử dụng ñất nông nghiệp cấp huyện có hiệu quả
và bền vững cần có công trình nghiên cứu ở mức chi tiết hơn.
1.2. Khái quát về tài nguyên ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông
nghiệp vùng ven biển Việt Nam
1.2.1. Khái quát ñặc ñiểm ñất ñai các vùng ven biển Việt Nam
 ðất ven biển Việt Nam có 9 nhóm ñất, với tổng diện tích là
5.219.221,15 ha. Trong ñó: Nhóm ñất cát chiếm 9,92%; ñất mặn chiếm 15,21%;
ñất phèn chiếm 14,47%; ñất phù sa chiếm 12%; còn lại là các loại ñất khác.
 ðịnh hướng sử dụng những nhóm ñất ñiển hình
- Nhóm ñất cát: Trồng phi lao phòng hộ, cây trồng cạn, nuôi tôm.
- Nhóm ñất mặn: Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nuôi trồng thủy sản nước 5

lợ, trồng rừng ngập mặn, trồng 1 vụ lúa và 1 vụ nuôi trồng thủy sản.
- Nhóm ñất phèn: trồng 1 - 2 vụ lúa, nuôi tôm, trồng rừng tràm, ít diện
tích trồng rau màu.
- Nhóm ñất phù sa: Trồng 2 vụ lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu, trồng rau màu,
cây công nghiệp ngắn ngày.

- Sử dụng phương pháp ñiều tra nông thôn (RRA), dùng mẫu phiếu ñã
ñược thiết kế sẵn, ñể ñiều tra 170 nông hộ. Nội dung ñiều tra là các thông tin về
tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản của nông hộ.
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên ñể chọn nông hộ ñiều
tra có tính ñại diện cao nhất.
2.2.2. Phương pháp ñiều tra lấy mẫu ñất ngoài thực ñịa
Lấy mẫu, bảo quản mẫu ñất và nước theo tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
2.2.3. Phương pháp phân tích ñất và nước
Các chỉ tiêu cần phân tích của ñất và nước ñược phân tích theo các
phương pháp phổ biến, ñảm bảo ñộ chính xác, chẳng hạn: Xác ñịnh N tổng số
bằng phương pháp Kjeldhal, công phá mẫu bằng axit H
2
SO
4
, hỗn hợp xúc tác
K
2
SO
4
, CuSO
4
và bột Se; xác ñịnh lân tổng số bằng phương pháp so màu xanh
Molipñen, công phá mẫu bằng hỗn hợp axit H
2
SO
4
và HClO
4


- Bước 2: Tính trọng số
- Bước 3: Tính tỷ số nhất quán CR
2.2.7. Phương pháp ñánh giá ñất theo FAO
Sử dụng phương pháp hai bước ñể ñánh giá ñất. Bước thứ nhất tiến hành
ñiều tra cơ bản, sau ñó phân hạng thích hợp tự nhiên. Bước thứ hai phân tích
kinh tế xã hội và ảnh hưởng ñến môi trường của loại hình sử dụng ñất, sau ñó ñề
xuất sử dụng ñất nông nghiệp.
2.2.8. Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế
GO = Sản lượng sản phẩm x Giá bán; VA = GO – IE; Pr = MI - Lð

.
R =
C
x100Pr
; H
L
MI
= MI/Lð

. Trong ñó Lð

là lao ñộng gia ñình.
2.2.9. Phương pháp GIS và bản ñồ
Sử dụng các phần mềm: Microstation; Mapinfo, ArcGIS ñể thành lập bản ñồ.
2.2.10. Phương pháp nghiên cứu các mẫu thực nghiệm ñại diện cho các mô
hình ñược lựa chọn
Từ 10 LUT có triển vọng, lựa chọn 11 mô hình, với 29 mẫu khác nhau ñể
theo dõi trong 3 vụ (mùa mưa 2009, mùa khô 2009, mùa mưa 2010) về năng
suất và một số tính chất của ñất, nước tại các LUT này.


Nghĩa Hưng là một trong các huyện trọng ñiểm sản xuất lúa của tỉnh Nam
ðịnh, có trình ñộ thâm canh cao, năng suất trung bình ñạt khoảng 130 tạ/ha.
Ngoài ra Nghĩa Hưng còn có tiềm năng khai thác kinh tế biển, sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ. 9

3.1.2.2. Thực trạng phát triển xã hội
 Dân số và lao ñộng: Theo Cục Thống kê tỉnh Nam ðịnh, dân số toàn
huyện năm 2009 là 178.343 người. Trong ñó: dân số ở thành thị là 20.353
người, dân số ở nông thôn là 157.990 người. Năm 2009, lao ñộng nông lâm
nghiệp chiếm 63,5%, thủy sản chiếm 3,14% tổng nguồn lao ñộng.
 Hệ thống thủy lợi: Hệ thống ñê biển có khả năng chống chịu với bão
gió cấp 9, hệ thống ñê sông chống chịu ñược lũ báo ñộng cấp 3. Một số công
trình thống thủy lợi nội ñồng ñược xây dựng năm 1970, ñã xuống cấp, năng lực
tưới tiêu hạn chế, chưa ñáp ứng tốt yêu cầu chuyển ñổi sản xuất.
3.2. Thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
ðịnh
Theo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng (2010), tổng diện
tích ñất tự nhiên của huyện là 25.444,06 ha. Trong ñó: 16.664,87 ha ñất nông
nghiệp; 6.549,09 ha ñất phi nông nghiệp; 2.230,10 ha ñất chưa sử dụng.
Bảng 3.1 Diện tích của các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp phổ biến của
huyện Nghĩa Hưng năm 2010

hiệu
LUT
Diện tích
(ha)
Cơ cấu so với tổng

kiện tiêu (DR), ñịa hình tương ñối (E), hàm lượng chất hữu cơ (OM).
3.3.1.1. Xây dựng các bản ñồ chuyên ñề
- Trên cơ sở tham khảo báo cáo thuyết minh bản ñồ ñất của tỉnh Nam
ðịnh, tỷ lệ 1/50.000, xây dựng năm 2001, 64 phẫu diện chính, 70 phẫu diện phụ
và 130 phẫu diện thăm dò ñã ñược ñào. Từ kết quả mô tả hình thái phẫu diện;
xác ñịnh các tầng chẩn ñoán và các ñặc tính chẩn ñoán; kết quả phân tích ñất ở
tất cả các tầng của các phẫu diện chính và tầng mặt của các phẫu diện phụ. Bản
ñồ ñất của huyện Nghĩa Hưng, tỷ lệ 1/25.000 ñã ñược phúc tra xây dựng. ðất
của huyện Nghĩa Hưng ñược chia thành 3 nhóm ñất (nhóm ñất cát chiếm 7,34%,
nhóm ñất mặn chiếm 25,44%, nhóm ñất phù sa chiếm 67,22%), 6 ñơn vị ñất, với
10 ñơn vị phụ ñất.
- Căn cứ vào kết quả phân tích ñộ mặn, thành phần cơ giới, hàm lượng chất
hữu cơ các mẫu ñất tầng mặt của 134 phẫu diện (64 phẫu diện chính, 70 phẫu diện
phụ), tham khảo báo cáo thuyết minh bản ñồ ñất của tỉnh Nam ðịnh, xây dựng năm
2001. Các bản ñồ (ñộ mặn, thành phần cơ giới, hàm lượng chất hữu cơ), tỷ lệ
1/25.000 ñã ñược xây dựng. ðất mặn trung bình chiếm tỷ lệ nhiều nhất (43,39%).
ðất có thành phần cơ giới trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (63,35%). ðất có hàm
lượng chất hữu cơ cao là chủ yếu (71,29%).
- Trên cơ sở khảo sát thực ñịa và tham khảo ý kiến chuyên gia (các cán bộ 11

Phòng Tài nguyên và Môi trường, các cán bộ Trung tâm ðo ñạc thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường, các cán bộ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn một thành
viên Khai thác Công trình thủy lợi huyện Nghĩa Hưng, các trưởng thôn, tham
khảo thêm ý kiến của nông dân) ñể xây dựng bản ñồ ñịa hình tương ñối cho
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam ðịnh, tỷ lệ 1/25.000. Nghĩa Hưng có ñịa hình thấp
và trũng là chủ yếu (ñịa hình thấp chiếm 46,69%, ñịa hình trũng chiếm 39,34%).
- Trên cơ sở sơ ñồ thủy văn; sơ ñồ và danh bạ hệ thống thủy nông; bản ñồ

Hạng thích hợp
LUT
S1 S2 S3 N
1. LUT 2 lúa

Diện tích (ha) 8620,05 3425,61 2624,22 4337,51
Tỉ lệ (%) 45,35 18,02 13,81 22,82
2. Lúa ñặc sản
Diện tích (ha) 9075,98 3282,36 2596,24 4052,81
Tỉ lệ (%) 47,75 17,27 13,66 21,32
3. 2 lúa 1 màu
Diện tích (ha) 7477,85 4571,61 6323,75 634,18
Tỉ lệ (%) 39,34 24,05 33,27 3,34
4. 2 màu 1 lúa
Diện tích (ha) 2998,09 8055,11 6074,38 1879,81
Tỉ lệ (%) 15,77 42,38 31,96 9,89
5. Chuyên màu
Diện tích (ha) 951,54 9126,69 6766,65 2162,51
Tỉ lệ (%) 5,01 48,02 35,60 11,38
6. 1 lúa 1 thủy sản ngọt
Diện tích (ha) 9095,82 3381,57 2477,19 4052,81
Tỉ lệ (%) 47,85 17,79 13,03 21,32
7. 1 lúa 1 thủy sản lợ
Diện tích (ha) 7052,10 3592,47 2872,59 5490,23
Tỉ lệ (%) 37,10 18,90 15,11 28,88
8. Chuyên thủy sản ngọt
Diện tích (ha) 10029,96 3520,05 1404,57 4052,81
Tỉ lệ (%) 52,77 18,52 7,39 21,32
9. Chuyên thủy sản lợ
Diện tích (ha) 6669,91 3878,38 2968,87 5490,23

- Trên ñơn vị ñất FLSm: Các LUT có hiệu quả kinh tế cao (NTTS nước
mặn, NTTS nước lợ). Các LUT có hiệu quả kinh tế thấp (2 lúa, 1 lúa 1 NTTS
nước ngọt); nếu tính cả công lao ñộng gia ñình như một khoản chi phí thì người
sử dụng ñất còn bị lỗ; giá trị ngày công lao ñộng thấp nhất vẫn ñạt 98.000
ñồng/công, mặc dù không có lãi nhưng LUT vẫn ñược thực hiện ñể giải quyết
việc làm cho người lao ñộng.
- ðơn vị ñất FLSh: LUT NTTS nước mặn có hiệu quả kinh tế cao hơn
LUT NTTS nước lợ. 14

Bảng 3.3 Hiệu quả kinh tế trung bình của loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp phổ biến của huyện Nghĩa Hưng
Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế
ðơn vị
ñất
LUT
GO
(1000
ñồng)
VA
(1000
ñồng)
MI
(1000
ñồng)
Pr
(1000
ñồng)

3.3.4.2. Hiệu quả xã hội
 ðảm bảo an ninh lương thực: Sản lượng lúa năm 2009 là 134.558
tấn, dân số của huyện là 178.343 người. Nếu tính theo mức tiêu dùng chung của
ðồng bằng sông Hồng thì huyện Nghĩa Hưng chỉ cần 40.662 tấn thóc là ñã ñảm
bảo ñược an ninh lương thực cho ñịa phương. Như vậy, ngoài ñảm bảo an ninh
lương thực, huyện Nghĩa Hưng còn sản xuất lúa hàng hóa và phục vụ chăn nuôi. 15

 Thu hút lao ñộng và giải quyết việc làm
Tổng số lao ñộng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm ñến 66,64% tổng
số lao ñộng có trên ñịa bàn huyện. Qua kết quả ñiều tra 170 nông hộ cho thấy,
nông hộ có xu hướng chuyển ñổi: Từ LUT 2 lúa sang các LUT (2 lúa 1 màu, lúa
ñặc sản, 1 lúa 1 thủy sản nước ngọt, 2 màu 1 lúa); LUT lúa ñặc sản chuyển sang
LUT 2 lúa 1 màu; LUT 2 lúa 1 màu chuyển sang LUT 2 màu 1 lúa; LUT 1 lúa 1
NTTS nước ngọt chuyển sang LUT chuyên NTTS nước ngọt; LUT 1 lúa 1
NTTS nước lợ chuyển sang LUT chuyên NTTS nước lợ. Lý do mong muốn
ñược chuyển ñổi sang LUT khác của các nông hộ là trồng lúa mang lại hiệu quả
kinh tế thấp hơn trồng các loại cây trồng màu và NTTS
 Sản xuất nông nghiệp góp phần chủ yếu vào xóa ñói, giảm nghèo ở ñịa
phương.
- Là nguồn thu nhập chủ yếu của người dân ñịa phương: Theo kết quả
ñiều tra 170 nông hộ, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, thủy sản chiếm khoảng
70% tổng số thu nhập hàng năm của các nông hộ.
- ðem lại thu nhập ổn ñịnh cho phần lớn lao ñộng của ñịa phương: Giá trị
ngày công lao ñộng của các LUT trên các ñơn vị ñất khác nhau dao ñộng từ
98.000 - 265.000 ñồng/công.
 Mức ñộ phù hợp với năng lực của nông hộ
LUT NTTS nước lợ và LUT NTTS nước mặn (ñặc biệt nuôi theo hình

mỗi vụ thu hoạch.
3.4. Kết quả theo dõi các mô hình lựa chọn của các loại hình sử dụng ñất
nông nghiệp có triển vọng huyện Nghĩa Hưng
3.4.1. ðánh giá chất lượng ñất của các mô hình sử dụng ñất nghiên cứu thực
nghiệm
ðể ñánh giá sự ảnh hưởng của việc sử dụng ñất ñến chất lượng môi trường
ñất và nước mặt, 29 mẫu nghiên cứu thực nghiệm ñã ñược theo dõi, ñại diện cho
11 mô hình, với 10 LUT khác nhau (bảng 3.4). ðất và nước mặt ñã ñược lấy mẫu
3 lần ñể phân tích (mùa mưa 2009, mùa khô 2009 và mùa mưa 2010).
Kết quả phân tích ñất cho thấy:
 Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong phế phẩm nấm mỡ, nấm sò và
nấm rơm rất cao
 Mẫu số 18, thuộc mô hình trồng lúa xuân - nấm rơm hè thu - nấm sò
ñông có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao nhất so với tất cả các mẫu nghiên
cứu thực nghiệm. Nguyên nhân do rơm, rạ, mùn cưa, gốc nấm phủ trên mặt ñất
giống như một lớp phủ hữu cơ; sau khi thu hoạch, nông hộ ñem ủ và vùi một
phần xuống ñất. 17

Bảng 3.4 Các mô hình nghiên cứu thực nghiệm ñại diện cho 10 LUT của
huyện Nghĩa Hưng
Mô hình số

Tên mô hình Mẫu số
1 2 lúa 1 - 9
2 lúa ñặc sản 10 - 12
3
2 lúa 1 màu-vụ trồng màu không trồng nấm

O dễ tiêu của mẫu
số 8 so với mẫu số 7 ở các lần phân tích mùa mưa 2009, mùa khô 2009 và mùa
mưa 2010 lần lượt là: 1,34, 1,42, 1,37; 1,33, 1,42, 1,37; 1,07, 1,14, 1,14; 1,18,
1,14, 1,14; 1,16, 1,23, 1,18 lần.
 ðánh giá sự khác biệt về hàm lượng và xu hướng biến ñộng các chất
dinh dưỡng trong ñất của các mô hình nghiên cứu thực nghiệm
- Các mô hình (1 lúa 1 NTTS nước lợ; chuyên cói; chuyên NTTS nước lợ)
có phản ứng trung tính ñến kiềm yếu. Mô hình chuyên NTTS nước mặn có phản
ứng ở môi trường kiềm; các mô hình còn lại có phản ứng chua ít.
- Các mô hình (2 lúa và lúa ñặc sản) có hàm lượng các chất dinh dưỡng
trong ñất gần tương ñương nhau, xu hướng biến ñộng ít, tương ñối ổn ñịnh.
- Mô hình 2 lúa 1 màu có hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất thường 18

cao hơn mô hình 2 lúa hoặc lúa ñặc sản, xu hướng biến ñộng thường theo chiều
hướng tăng lên.
- Xu hướng biến ñộng OC tổng số và N tổng số của mô hình 2 lúa 1 ñậu
tương tăng lên rõ rệt, do cây ñậu tương có khả năng cố ñịnh ñạm. Thân và rễ cây
ñậu, người dân thường ủ hoại mục hoặc ñốt thành tro và vùi xuống ruộng vào vụ
lúa.
- Xu hướng biến ñộng tất cả các chỉ tiêu dinh dưỡng trong ñất của mô hình
(lúa xuân - nấm rơm hè thu - nấm sò ñông) ñều có xu hướng tăng mạnh và cao
nhất so với tất cả các mô hình khác. ðiều này cho thấy trồng nấm, sau ñó sử dụng
phế phẩm bón cho cây trồng có khả năng cải thiện chất lượng ñất cao.
- Hàm lượng OC của mô hình chuyên màu có xu hướng tăng khá, do
trong vụ trồng màu bề mặt ruộng thường ñược phủ chất hữu cơ. Các chỉ tiêu
dinh dưỡng khác khá ổn ñịnh.
- Mô hình (1 lúa 1 NTTS nước lợ) có các chỉ tiêu dinh dưỡng trong ñất

mưa 2009 tại các mô hình từ 1 ñến 11 (theo thứ tự ở bảng 3.4) lần lượt là: 1,38,
1,23; 1,38, 1,06; 1,33, 1,25; 1,63, 1,13; 1,19, 1,13; 1,43, 1,22; 1,22, 1,11; 1,18,
1,00; 1,14, 1,10; 1,19, 1,09; 1,35, 1,07 lần.
- ðộ mặn trong ñất ñã có xu hướng ngày càng tăng, chứng tỏ ñất của
huyện Nghĩa Hưng ñang bị mặn hóa.
 Mô hình chuyên màu ñã có dấu hiệu ô nhiễm Cu, do nông hộ sử dụng
thuốc trừ nấm có hàm lượng Cu cao.
3.4.2. ðánh giá chất lượng nước của các mô hình sử dụng ñất nghiên cứu
thực nghiệm
 DO của nhiều mẫu NTTS nước lợ, nước mặn thấp hơn ngưỡng cho
phép (ñiển hình là các mẫu 26, 25).
Qua ñối chứng lần lấy mẫu mùa khô 2009, ao ñầm chưa nạo vét, thức ăn
vãi xuống nhiều. Lần lấy mẫu mùa mưa 2010, ao ñầm ñược nạo vét, thức ăn vãi
xuống ít. Kết quả cho thấy: DO lần phân tích mùa mưa 2010 so với mùa khô
2009 dao ñộng từ 1,36 - 1,75 lần, DO tăng rất mạnh. Từ ao nuôi thiếu DO, sau
khi nạo sạch bùn ñáy và thay nước sạch mới, ao nuôi ñã ñủ DO (mẫu 24).
 NH
4
+
: Phần lớn các mẫu của các mô hình nuôi trồng thủy sản nước lợ,
nước mặn vượt ngưỡng cho phép từ 1,1 - 4,3 lần.
 Vào mùa khô ñộ mặn trong nước cao hơn mùa mưa rất rõ rệt. Tổng số
muối tan trong nước ở tất cả các mẫu nghiên cứu thực nghiệm, cũng như giá trị
trung bình của của các mô hình nghiên cứu thực nghiệm có xu hướng tăng lên.
 Một số mẫu nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ có dấu hiệu ô
nhiễm kim loại nặng: Các mẫu 25, 26 ô nhiễm Cu; mẫu 24 ô nhiễm Pb; mẫu 25,
26 ô nhiễm Zn.
3.5. ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp bền vững huyện Nghĩa Hưng
3.5.1. ðề xuất các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
 Nguyên tắc lựa chọn LUT ñề xuất

2 màu 1 lúa 1079,38 5,68
Chuyên màu 1999,25 10,52
1 lúa 1 thủy sản ngọt 385,65 2,03
1 lúa 1 thủy sản lợ 363,04 1,91
Chuyên thủy sản ngọt 1160,08 6,10
Chuyên thủy sản lợ 1025,89 5,40
Chuyên thủy sản mặn 1403,28 7,38
Chuyên trồng sú, vẹt; hoặc trồng sú, vẹt
kết hợp với nuôi ngao, vạng tự nhiên
1433,47 7,54
Chuyên trồng phi lao, hoặc trồng phi
lao kết hợp với trồng cây lấy củ
1394,91 7,34 21

3.5.2. ðề xuất các loại hình sử dụng ñất chi tiết
Trên cơ sở kết quả phân hạng mức ñộ thích hợp ñất ñai; yêu cầu sinh thái
của hệ thống cây trồng, thủy sản; kết quả khảo sát thực ñịa, mỗi LUT có nhiều
LUT chi tiết khác nhau.
ðối với LUT 2 lúa, không trồng cây vụ ñông nên thời gian trồng lúa có
thể kéo dài. Vì vậy, trồng các giống lúa thuần dài ngày, trung ngày, hoặc các
giống lúa lai ñể ñạt năng suất cao.
ðối với LUT 2 lúa 1 màu, so với LUT 2 lúa thì LUT này phải trồng thêm
cây vụ ñông, nên thời gian trồng lúa cần rút ngắn ñể ñảm bảo thời vụ. Vì vậy,
nên trồng các giống lúa thuần ngắn ngày hoặc trung ngày.
LUT 1 lúa 1 NTTS nước ngọt, hoặc LUT 1 lúa 1 NTTS nước lợ chỉ NTTS
1 vụ, còn 1 vụ trồng lúa, nên không thể nuôi trồng vụ thủy sản theo hình thức
thâm canh hoặc bán thâm canh, do ao nuôi không thể thiết kế kiên cố, chỉ có thể

chiếm 4,92%; chuyên cói chiếm 0,40%.
1.2 Kết quả phân hạng ñất huyện Nghĩa Hưng
- Xây dựng bản ñồ ñơn vị ñất ñai dựa vào 7 chỉ tiêu phân cấp: Loại ñất, ñộ
mặn, thành phần cơ giới, chế ñộ tưới, chế ñộ tiêu, ñịa hình, hàm lượng chất hữu
cơ; kết quả chồng xếp các bản ñồ ñơn tính có 77 ñơn vị bản ñồ ñất ñai.
- Diện tích thích hợp ở mức S1của các LUT: 2 lúa chiếm 45,35%; lúa ñặc
sản chiếm 47,75%; 2 vụ lúa và 1 vụ màu chiếm 39,34%; 2 vụ màu và 1 vụ lúa
chiếm 15,77%; chuyên màu chiếm 5,01%; 1 lúa 1 NTTS nước ngọt chiếm
47,85; 1 lúa 1 NTTS nước lợ chiếm 37,10%; NTTS nước ngọt chiếm 52,77%;
NTTS nước lợ chiếm 35,09%; NTTS nước mặn chiếm 4,72%.
1.3 Kết quả ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất của các LUT theo quan ñiểm
sử dụng ñất bền vững
 Hiệu quả về kinh tế
- Trên các ñơn vị ñất (FLe, FLb): Hiệu quả kinh tế của LUT chuyên màu
cao nhất, LUT 2 lúa thấp nhất.
- Trên ñơn vị ñất FLSm: Các LUT có hiệu quả kinh tế cao (LUT NTTS
nước mặn, LUT NTTS nước lợ). Các LUT có hiệu quả kinh tế thấp (LUT 2 lúa,
LUT 1 lúa 1 nuôi trồng thủy sản nước ngọt).
- Trên ñơn vị ñất FLSh: LUT NTTS nước mặn có hiệu quả kinh tế cao
hơn LUT NTTS nước lợ.
 Hiệu quả xã hội
ðảm bảo an ninh lương thực cho người dân ñịa phương, huyện Nghĩa Hưng
cần 40662 tấn thóc. Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2009 của huyện 23

Nghĩa Hưng là 136.822 tấn. Ngoài ñảm bảo an ninh lương thực, huyện Nghĩa
Hưng còn sản xuất lúa hàng hóa và phục vụ chăn nuôi.
- Giải quyết việc làm: Sản xuất nông nghiệp thu hút 66,64% tổng số lao

vượt
ngưỡng cho phép từ 1,1 - 4,3 lần. Nếu ao, ñầm ñược cải tạo, quản lý thức ăn tốt
thì môi trường nước ñược cải thiện rất nhiều (ñiển hình là mẫu 24).
1.4 ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp bền vững huyện Nghĩa Hưng
LUT 2 lúa 1 màu ñề xuất sử dụng nhiều nhất, chiếm 39,12% diện tích, sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status