tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu sử dụng đất bền vững vùng cửa ba lạt, huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU TRANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG
VÙNG CỬA BA LẠT, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Khoa học đất
Mã số: 62.62.01.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - 2013

Công trình hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính bền vững đã được nhìn nhận một cách rộng khắp như một đặc trưng quan
trọng trong các hoạt động của con người. Vùng Cửa Ba Lạt, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam
Định là vùng tiêu biểu cho mẫu chuẩn của hệ sinh thái đất ngập nước điển hình ở miền Bắc
Việt Nam, bao gồm cả vùng lõi và vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy. Đây là một trong
số những hệ sinh thái quan trọng nhất trên trái đất được ví như lá phổi xanh của một vùng
với các giá trị đặc thù như đa dạng sinh học, phong phú về nguồn gien, duy trì hệ sinh thái
tự nhiên năng suất cao, điều hòa khí hậu, lọc sạch nước thải, bảo tồn các giá trị văn hóa lịch
sử, du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên việc sử dụng đất hướng tới mục
tiêu phục hồi và bền vững chưa được quan tâm đúng mức. Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu
sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định” được thực hiện
với những nghiên cứu chi tiết từng loại hình sử dụng đất theo các khu vực đặc thù để góp
phần tìm ra những định hướng chính trong sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tiềm năng đất, đánh giá phân hạng mức độ thích hợp của đất đai, đề xuất
giải pháp sử dụng bền vững cho sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản vùng
Cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
+ Cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất sử dụng đất bền vững, bổ sung vào
phương pháp luận về đánh giá tiềm năng đất đai để có nhiều lựa chọn phù hợp với các
quy mô khác nhau trong sử dụng đất.
+ Bổ sung vào phương pháp luận cho việc nghiên cứu đánh giá sử dụng bền vững
đất vùng cửa sông ven biển Việt Nam. Đặc biệt đóng góp cơ sở khoa học cho việc đề xuất
sử dụng đất bền vững ở những vùng bãi bồi cửa sông thuộc đồng bằng Bắc Bộ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất được giải pháp sử dụng đất bền vững cho vùng Cửa
Ba Lạt, giúp địa phương khai thác có hiệu quả, sử dụng khôn khéo và bền vững đối với
các nguồn tài nguyên trong khu vực.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

cho việc đánh giá quản lý đất bền vững. Ở Việt Nam các nghiên cứu cho thấy thực tế việc
sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây
trồng; đảm bảo việc làm, tăng giá trị ngày công, nâng cao thu nhập của người lao động;
chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian, việc sử dụng đất không ảnh
hưởng xấu đến môi trường sống của con người và các sinh vật.
1.1.2. Nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới và Việt Nam
Nhiều phương pháp đánh giá đất đã được các quốc gia áp dụng trong đó phổ biến nhất
là đánh giá đất ở Liên Xô (cũ), đánh giá đất ở Hoa Kỳ và đánh giá đất thích hợp của tổ
chức FAO. Khi khoa học công nghệ phát triển việc ứng dụng phương pháp đánh giá đất
của FAO bằng đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) trong đánh giá đất cho quản lý sử dụng đất bền
vững được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh, đóng góp thêm vào cơ sở lý
luận đánh giá đất bền vững.
Ở Việt Nam phương pháp đánh giá sử dụng đất thích hợp theo FAO bắt đầu được
nghiên cứu áp dụng trên phạm vi toàn quốc, các vùng, cấp tỉnh và cấp huyện từ những năm
1986 đến nay. Nhìn chung các kết quả nghiên cứu đã phân lập và lựa chọn các loại hình sử
dụng có triển vọng của vùng nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá sử dụng đất ở
phạm vi hẹp như cấp huyện còn đề cập tới các vấn đề có liên quan đến hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất nhưng chủ yếu là những so sánh định tính. Việc
ứng dụng đánh giá đất theo FAO và kỹ thuật đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) trong đánh giá đất

3

cho quản lý sử dụng đất bền vững đã được một số tác giả nghiên cứu cho kết quả khả quan ở
phạm vi hẹp như:Lê Quang Trí và cộng sự đánh giá đất cho xã Song Phú huyện Tam Bình,
Huỳnh Văn Chương và cộng sự với đánh giá đất trồng cây cao su vùng đồi núi huyện Hương
Trà, Lê Cảnh Định (2011) đánh giá đất nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Nghiên cứu sử dụng đất bền vững vùng cửa sông ven biển
1.2.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng đất bền vững vùng cửa sông ven biển dựa trên
3 nhóm yêu cầu sau:
Xây dựng phương thức sử dụng đất thích hợp điều kiện tự nhiên

Đề xuất giải pháp sử dụng đất vùng Cửa Ba Lạt huyện Giao Thuỷ theo hướng phát
triển bền vững.

4

2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
- Phương pháp điều tra thu thập các số liệu thứ cấp: thu thập và xử lý các nguồn số
liệu và tài liệu có sẵn
- Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu sơ cấp: Điều tra xác định các loại hình sử
dụng và các hệ thống sử dụng đất thông qua các phiếu điều tra nông hộ.
2.2.2. Phương pháp điều tra, phân loại lập bản đồ đất theo FAO – UNESCO
Kế thừa kết quả phân loại đất từ bản đồ đất tỉnh Nam Định tỷ lệ 1/50.000; bản đồ đất
huyện Giao thủy tỷ lệ 1/25.000 (Trạm Nông hóa và cải tạo đất tỉnh Nam Định, 2001; Viện
Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2004), các loại đất trong vùng nghiên cứu được phúc tra
lại qua việc điều tra, đào, mô tả và lấy mẫu 15 phẫu diện chính, 5 phẫu diện phụ theo hướng
dẫn của FAO-UNESCO (FAO, 1990).
2.2.3. Phương pháp lấy mẫu đất, nước
Vận dụng phương pháp lấy mẫu đất thổ nhưỡng, đất nông hóa, mẫu bùn đáy, mẫu
nước theo cẩm nang sử dụng đất (2009) và các tiêu chuẩn Việt Nam đã ban hành.
2.2.4. Phương pháp phân tích đất, nước. Phân tích một số chỉ tiêu về lý, hoá học đất,
nước, bùn đáy được thực hiện tại Phòng Phân tích JICA của khoa Tài nguyên và Môi trường
- Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, bằng các phương pháp phân tích thông dụng theo sổ
tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998)
2.2.5. Phương pháp đánh giá sử dụng bền vững đất nông nghiệp bằng tích hợp GIS và
đánh giá đa chỉ tiêu (MCE- MultiCriteria Evaluation)
2.2.5.1.Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:thông qua đánh giá độc lập từng yếu
tố kinh tế, xã hội, môi trường của các kiểu sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn (2009), các tiêu chí đánh giá gồm:
- Hiệu quả kinh tế: giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và hiệu quả trên một đơn vị chi

1
] = [a
ij
] chờ (ma trận vuông: n×n)
(1). Xét bước lặp thứ k:
Tính [P
k
] = [P
k-1
]
2

Tổng hàng:

=
n
1j
ij
a
(i = 1,2, ,n)
Tính từng giá trị của vector:
∑∑

==
=
=
n
1j
ij
n

]
≠0, đặt k
:= k+1 quay lại (1); Nếu [W
k
] – [W
k-1
] = 0, trọng
số cần tính là [W
k
]
Bước 3. Tính tỷ số nhất quán CR
Ta có: [P
1
] ×[W
k
] = λ
max
[W
k
] (λ
max
: là giá trị riêng của ma trận so sánh [P
k
])
Tính vector nhất quán (Consistency vector): [C] =
]w[
w]p[
k
k1
×

(%)
RI
CI

Nếu CR > 10% thì sự nhận định là ngẫu nhiên, cần được thực hiện lại bước 1.
Nếu CR < 10% thì [W
k
] là bộ trọng số cần tìm (Carver, 1991, Voogd, 1983).
b) Tính giá trị bền vững Si (bước 4)
- Xây dựng các lớp thông tin chuyên đề trong GIS, chồng xếp các lớp thông tin. Để
chuẩn hóa tính bền vững của các kiểu sử dụng đất, phương pháp chuyên gia đã được sử
dụng để tính toán giá trị Xi, mức độ bền vững từ cao xuống thấp được tính bằng giá trị phần
trăm với ∑Xi=100%.
A1 A2 A3
A1 1 a
12
a
13

A2

1/a
12

1

a
23
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội có liên quan đến sử dụng đất vùng Cửa Ba
Lạt, huyện Giao Thủy
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng Cửa Ba Lạt nằm trên vùng đất ngập nước cửa sông Hồng thuộc huyện Giao
Thuỷ, tỉnh Nam định có vị trí địa lý 20
0
10

- 20
0
21

vĩ độ Bắc; 106
0
21

- 106
0
35

kinh độ
Đông, ở cuối huyện về phía biển.
3.1.1.2. Khái quát điều kiện tự nhiên liên quan đến sử dụng đất vùng Cửa Ba Lạt huyện
Giao Thủy.
Tính chất căn bản của khí hậu vùng Cửa Ba Lạt là nhiệt đới gió mùa và tác động
của biể với lượng bức xạ trung bình 95 - 105 kcal/cm
2
/năm; số giờ nắng 1.630 - 1.815
giờ/năm; tổng tích ôn năm từ 8.000

động , chiếm 47,57% dân số. Cơ cấu ngành nghề: sản xuất nông nghiệp chiếm 78,6%, thủy
sản chiếm 16,2%, thương mại, dịch vụ 2%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng 3,2% tổng lao động.
3.2. Chất lượng đất, nước và bùn đáy vùng Cửa Ba Lạt, huyện Giao Thủy
3.2.1. Tính chất đất vùng Cửa Ba Lạt
Tổng diện tích đất được điều tra tại vùng Cửa Ba Lạt là 9.660,88 ha, chiếm 83,5%
diện tích tự nhiên, gồm 3 nhóm đất chính là nhóm đất mặn (M) - Salic Fluvisols (FLS),
nhóm đất phù sa (P) - Fluvisols (FL) và nhóm đất cát (C) - Arenosols (AR) với 5 đơn vị
đất (Soil units) và 5 đơn vị đất phụ (Soil subunits) (bảng 3.1).
Bảng 3.1. Phân loại đất vùng Cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy
STT

Tên đất Việt Nam

hiệu
Tên đất theo FAO –
UNESCO

hiệu
Diện tích

(ha)

1 Đất mặn M Salic Fluvisols FLS 7.498,01
1.1

Đ
ất mặn sú vẹt đ
ư
ớc

glây sâu
Mg

Endo Gleyi
-

Molli
-

Salic
-

Fluvisols
FLSm
-
g2

2.153,90

2 Đất phù sa P Fluvisols FL 1.859,16
2.1 Đất phù sa trung tính ít chua P Eutric – Fluvisols FLe 1.859,16
2.1.1 Đất phù sa trung tính ít
chua nhiễm mặn
P-m Sali - Eutric – Fluvisols FLe-s 1.859,16
3 Đất cát C Arenosols AR 303,71
3.1 Đất cát điển hình Ch Haplic - Arenosols ARh 303,71
3.1.1

Đ
ất cát điển h

Diễn biến chất lượng nước và bùn đáy của từng loại hình sử dụng đất qua 4 năm
(2008 -2011) được tổng hợp tại phụ lục 3.2 và 3.3, cụ thể như sau:
3.2.2.1. Chất lượng nước
a) pH và độ mặn
+ Số liệu phân tích chất lượng nước cho thấy pH
H2O
vùng Cửa Ba Lạt ở mức độ
trung tính đến kiềm mạnh, dao động từ 7,38 - 8,25 trung bình 7,88. Sự biến động về giá trị
pH theo thời gian trong từng loại hình sử dụng đất khá đồng đều, nhưng giá trị trung bình
có sự khác nhau giữa các loại hình sử dụng đất.
+ Tổng số muối tan: Ở khu vực khai thác tích cực dao động từ 10,80 - 22,86 g/l, trung
bình 20,13g/l. Khu vực khai thác hạn chế dao động từ 18,83 - 27,30 g/l, trung bình 22,12g/l
và khu vực bảo vệ nghiêm ngặt dao động từ 23,68 - 29,15 g/l, trung bình 26,48g/l. Loại hình
nuôi ngao có số mẫu vượt quá tiêu chuẩn ngành cho NTTS lên tới trên 50 %.
b) Một số chỉ tiêu dinh dưỡng trong nước
+ Hàm lượng Amoni: giá trị NH
4
+
trong các đầm nuôi thấp nhất là 0,83 mg/l ở khu
vực bảo vệ nghiêm ngặt và và cao nhất là 3,40 mg/l ở khu vực khai thác hạn chế. Ở các
đầm nuôi thủy sản (tôm, tôm - rau câu, tôm - cua - cá, tôm -lúa) có hiện tượng phú dưỡng
ở mức độ nhẹ với giá trị NH
4
+
>2 và diễn biến tăng dần, loại hình chuyên ngao, tôm rừng
và rừng ngập mặn, NH
4
+
thấp hơn ngưỡng.
+ Hàm lượng Phốt phát trong nước: trung bình ở các khu vực khai thác tích cực là

cực có 11,8% số mẫu có pH
KCL
dưới 7, trung bình 7,20; khu vực khai thác hạn chế pH
KCL

trong bùn đáy dao động từ 7,03 - 7,43 (trung bình là 7,20) và khu vực bảo vệ nghiêm ngặt
pH khá ổn định, dao động từ 7,06 - 7,14 trung bình là 7,11). Giá trị pH
KCL
trong bùn đáy
của từng loại hình sử dụng đất giảm dần theo thứ tự sau: loại hình chuyên ngao (7,40),
tôm rau câu (7,38); tôm công nghiệp (7,28); tôm cua cá (7,12); rừng ngập mặn (7,10); tôm
cua cá rừng (7,07) và thấp nhất là tôm lúa (7,03).
+ Tổng số muối tan trong bùn đáy có mức độ dao động lớn trong khoảng từ 0,38 -
1,40%; khu vực khai thác hạn chế dao động từ 0,38 - 1,04%, trung bình là 0,79%; khu vực
khai thác tích cực dao động từ 0,65 - 1,40%, trung bình là 1,07%; khu vực bảo vệ nghiêm
ngặt dao động từ 0,84 - 1.03% trung bình là 0,96%; Nhìn chung tổng số muối tan trong
bùn đáy của các loại hình sử dụng đất đều trên mức mặn nhiều, chỉ có loại hình tôm - lúa
ở mức mặn trung bình.
b) Cation trao đổi và CEC
+ Dung tích hấp thu và cation bazơ của bùn đáy ở các loại hình sử dụng đất cũng
khác nhau, cao nhất ở loại hình rừng ngập mặn kết hợp tôm cua cá, thấp nhất ở loại hình
tôm rau câu.
c)Chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong bùn đáy
+ Các bon hữu cơ (OC): Nhìn chung hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong bùn đáy
không giàu và có sự khác nhau giữa các loại hình sử dụng đất; thấp nhất ở loại hình
chuyên ngao; cao nhất ở loại hình lúa tôm và rừng ngập mặn
+ Hàm lượng đạm, lân, kali tổng số trong bùn đáy của các loại hình sử dụng đất ở
mức nghèo đến trung bình, lân tổng số từ trung bình đến giàu.
+ Hàm lượng đạm, lân, kali dễ tiêu trong bùn đáy của các loại hình sử dụng đất ở
mức nghèo đến trung bình, lân tổng số từ trung bình đến giàu.

năng lọc nước của loại hình sử dụng đất có rừng ngập mặn cũng thể hiện khá rõ nét ở sự
ổn định hoặc diễn biến theo chiều hướng tốt của một số chỉ tiêu phân tích (pH, PO
4
3-
,
NH
4
+
, DO…) so với các loại hình khác.
Nhìn chung theo các loại hình sử dụng đất và khu vực nghiên cứu chất lượng bùn
đáy có sự khác nhau khá rõ nét, loại hình sử dụng đất rừng ngập mặn, rừng ngập mặn kết
hợp thủy sản, lúa - lúa tôm có tỷ lệ sét, dung tích hấp thu, hàm lượng các bon hữu cơ cao
hơn nên hàm lượng đạm tổng số cũng như một số chỉ tiêu độ phì đất cũng cao hơn. Ngoài
ra, khả năng cố định phù sa, bồi tụ đất bùn, hạn chế xói lở do tác động của dòng chảy và
thủy triều của các loại hình này rất tốt. Loại hình sử dụng đất chuyên tôm (tôm công
nghiệp, tôm cua cá ) hoặc tôm rau câu có hàm lượng lân tổng số và dễ tiêu trong bùn cao
góp phần gây phú dưỡng cho đầm nuôi. Loại hình chuyên ngao khá nghèo dinh dưỡng do
dung tích hấp thu trong bùn đáy thấp và tỷ lệ cát cao cùng với khả năng cố định phù sa,
bồi tụ bùn thấp. Hàm lượng tổng số muối tan trong bùn đáy đều ở mức trung bình đến rất
mặn. Như vậy chất lượng bùn đáy không phụ thuộc vào loại đất mà phụ thuộc hoàn toàn
vào việc khai thác sử dụng đất, chế độ ngập triều và chất lượng nước.
3.3. Nghiên cứu hiện trạng và đánh giá sử dụng bền vững đất nông nghiệp vùng Cửa
Ba Lạt huyện Giao Thuỷ
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 vùng Cửa Ba Lạt
3.3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 vùng Cửa Ba Lạt
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, của Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Giao Thủy tổng diện tích tự nhiên toàn vùng nghiên cứu là 15.100 ha trong đó diện
tích trong địa giới hành chính 11.012,35 ha bao gồm đất nông nghiệp 7.766,90 ha chiếm
51,44%; đất phi nông nghiệp có 2.270,71 ha chiếm 15,03%; đất chưa sử dụng còn 974,74
ha chiếm 6,46% và đất có mặt nước ven biển quan sát là 4.087,66 ha chiếm 27,07% diện

1.1. Chuyên lúa (1) Lúa xuân - lúa mùa 2053,76 2053,76
1.2. Chuyên màu và CHN (2) Chuyên rau màu 16,36 16,36
1.3. Lúa - thủy sản (3) Lúa mùa - tôm sú 32,98 32,98
2. Đất trồng cây lâu năm 218,59 0 0 0 218,59
2.1. Cây ăn qu


(4) Chu
ối, hồng xi
êm, chanh

218,59

218,59

3. Đất có mặt nước NTTS

594,10 1668,38 648,73 173,00 3084,21
3.1. Chuyên nuôi tr
ồng

thủy sản

594,10


70,5788,80

(7) Tôm cua qu
ảng canh 220,00

119,23339,23

(8) Tôm sinh

thái (ph
ục hồi rừng)

121,12

121,12

3.2. Chuyên ngao


r
ừng ngập mặn602,15

413,96

6,0
0

1022,11

4. Đất lâm nghiệp

0 434,44 231,27 1695 2360,71
4.1. Chuyên r
ừng ngập mặn

(12) R
ừng ngập mặn 434,44

231,27

1598


12

lúa có hiệu quả kinh tế thấp hơn kiểu sử dụng đất chuyên rau màu, tuy nhiên diện tích đất
chuyên lúa khá tập trung và lớn hơn rất nhiều so với diện tích rau màu ít và manh mún.
Nếu tập trung vào hiệu quả đầu tư và giá trị gia tăng thì nhóm hiệu quả kinh tế rất cao là 2
kiểu sử dụng đất tôm rau câu và chuyên ngao vạng; nhóm hiệu quả kinh tế cao là các kiểu
sử dụng đất tôm sú công nghiệp, tôm cua quảng canh, tôm sinh thái, tôm cua cá - rừng và
rừng ngập mặn; nhóm hiệu quả trung bình gồm hai kiểu sử dụng kết hợp là lúa tôm và
tôm rừng còn lại cho hiệu quả kinh tế thấp.
3.3.2.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất: thông qua đánh giá độc lập
từng chỉ tiêu theo bảng phân cấp hiệu quả xã hội 3.14. Kết quả đánh giá cho thấy: Về khả
năng thu hút lao động: Trong các loại hình sử dụng đất, loại hình sử dụng đất chuyên
ngao vạng sử dụng công lao động cao nhất (350 công); chuyên rau màu (320 công),
chuyên lúa (300 công) cao gấp gần 5 -10 lần công lao động cho loại hình rừng ngập mặn,
rừng phi lao và cũng là các loại hình thu hút được lực lượng lao động. Đa phần các kiểu
sử dụng có giá trị ngày công ở mức cao (6/13 kiểu) và trung bình (6/13 kiểu) trừ loại hình
rừng phi lao ở mức thấp chỉ có 62,5 ngàn đồng. Về phù hợp năng lực nông hộ và chấp
nhận của người dân: kiểu sử dụng đất chuyên lúa, tôm rau câu, rừng ngập mặn - tôm;
cá;cua; rừng ngập mặn được người sử dụng đất đánh giá cao và đây cũng là những loại
hình có khả năng duy trì hoặc mở rộng diện tích trong tương lai; Kiểu sử dụng đất chuyên
rau màu, lúa tôm sú, cây ăn quả, chuyên ngao, rừng phi lao được người sử dụng chấp
nhận ở mức trung bình. Các kiểu sử dụng đất còn lại mức độ chấp nhận ở mức thấp do
tôm công nghiệp mức đầu tư quá cao, khá rủi ro; tôm sinh thái và tôm quảng canh năng
suất thấp, nhất là kiểu nuôi sinh thái do ưu tiên phục hồi rừng nên không được nạo vét
đầm nuôi, cả ba kiểu sử dụng này gần như không có thực vật che phủ nên năng suất giảm
dần. Kiểu sử dụng như chuyên lúa, lúa tôm, có khả năng cao về đảm bảo an ninh lương
thực, thực phẩm tại chỗ và có thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước; các kiểu sử dụng
đất chuyên ngao và nuôi trồng thủy sản (tôm, cá, cua) kết hợp, tôm công nghiệp có khả
năng đáp ứng ở mức trung bình việc chế biến và xuất khẩu sản phẩm còn hạn chế, các
kiểu sử dụng đất còn lại đáp ứng thấp về chỉ tiêu này.

Áp dụng phương pháp MCE để đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,
hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất. Từ kết quả đánh giá độc lập từng chỉ tiêu, sử
dụng phương pháp chuyên gia, bằng cách thu thập và tổng hợp các ý kiến của các nhà
khoa học có kinh nghiệm về xã hội, môi trường và quản lý sử dụng đất, để xây dựng ma
trận cặp đôi thể hiện mức độ quan trọng của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu
quả xã hội, hiệu quả môi trường đối với các kiểu sử dụng đất (bước 1). Trên cơ sở ma
trận so sánh cặp đôi sử dụng phần mềm IDRISI, tính được trọng sốW(i) của các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cho 13 kiểu dụng đất (bước 2). Kết quả
nghiên cứu cho thấy các tỷ số nhất quán (CR) đều < 10%, vì vậy kết quả tính toán trọng
số có độ tin cậy và có thể chấp nhận được (chi tiết tại phụ lục 3.5; 3.6;3.7 ). Từ kết quả
điều tra thực tế phân cấp xác định các giá trị (Xi) thể hiện mức độ phù hợp của từng cấp chỉ
tiêu, kết hợp với bộ trọng số (W
k
), để tính giá trị thích hợp S
i
theo công thức S
i
= W
i
x X
i

(bước 3). Kết quả Xi và Si của các kiểu sử dụng đất được tính toán và thể hiện ở phụ lục
3.8, 3.9 và 3.10.
Phân loại theo các lớp hiệu quả cho tổng giá trị thích hợp Si (bước 4) sử dụng
phương pháp phân lớp lại trong GIS (phần mềm IDRISI, ArcGIS) với thang phân lớp sau:
Hiệu quả Rất cao Cao Trung bình Thấp
Giá trị tổng Si >=0,45 >=0,25;<0,45

>=0,15;<0,25 <0,15

Giá trị sản xuất 102.375 4 30%

0,190 0,25
Trung bình
Giá trị gia tăng 31.912 3 20%

0,052
Hiệu quả đầu tư 1,45 1 5% 0,005
Tương tự như vậy các bước đánh giá và kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,
môi trường cho các kiểu sử dụng đất tương tự được trình bày tại phụ lục 3.11. Kết quả
tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các kiểu sử dụng đất thể
hiện tại bảng 3.18 cho thấy:
Về hiệu quả kinh tế: các kiểu sử dụng đất cho hiệu quả rất cao là tôm rau câu và
chuyên ngao; các kiểu sử dụng cho hiệu quả cao là tôm sú công nghiệp, tôm cua quảng
canh, tôm cua cá rừng ngập mặn và rừng ngập mặn; các kiểu sử dụng còn lại cho hiệu quả
ở mức trung bình; rừng phi lao ở mức thấp.
Về hiệu quả xã hội: các kiểu sử dụng đất cho hiệu quả rất cao gồm lúa xuân - lúa
mùa, chuyên rau màu, cây ăn quả, các kiểu sử dụng cho hiệu quả cao là chuyên thủy sản
hoặc thủy sản kết hợp như lúa tôm và tôm rau câu; chuyên ngao, tôm (cá, cua) rừng, các
kiểu sử dụng đất tôm sinh thái, tôm quảng canh và rừng ngập mặn cho hiệu quả ở mức
trung bình; rừng phi lao ở mức thấp.
Về hiệu quả môi trường: các kiểu sử dụng đất rừng ngập mặn và rừng ngập mặn
kết hợp thủy sản cho hiệu quả rất cao; rừng phi lao, lúa tôm sú, cây ăn quả, chuyên rau
màu và 2 vụ lúa cho hiệu quả cao; tôm rau câu, tôm sinh thái cho hiệu quả trung bình;
các kiểu còn lại có hiệu quả môi trường thấp.

15

Bảng 3.18. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
của các kiểu sử dụng đất

tế của các kiểu sử dụng đất (mục 3.3.2.4), quá trình và kết quả tính toán trọng số và tỷ lệ nhất
quán cho các kiểu sử dụng đất được trình bày tại phụ lục 3.12; kết quả Xi và Si của các kiểu sử
dụng đất được tính toán và thể hiện ở phụ lục 3.13; các bước đánh giá và kết quả đánh giá tính
bền vững của các kiểu sử dụng đất theo 4 khu vực nghiên cứu đặc thù được trình bày tại phụ
lục 3.14. Bảng 3.19 thể hiện cụ thể trình tự các bước đánh giá và kết quả đánh giá tính bền
vững cho kiểu sử dụng đất lúa xuân - lúa mùa tại khu vực 5 xã vùng đệm.
Kết quả tổng hợp đánh giá tính bền vững của các kiểu sử dụng đất vùng Cửa Ba Lạt
theo từng khu vực khai thác sử dụng đất đặc thù cho thấy: Trong 13 kiểu sử dụng đất có 4
kiểu sử dụng có tính bền vững cao là chuyên lúa, chuyên rau màu, cây ăn quả và lúa - tôm
sú; 2 kiểu sử dụng có tính bền vững rất cao là rừng ngập mặn và tôm - rừng ngập mặn,cá,

16

cua; 3 kiểu sử dụng có tính bền vững trung bình là rừng phi lao, tôm - rừng ngập mặn và
tôm sinh thái; các kiểu sử dụng còn lại ở các khu vực nghiên cứu khác nhau có thể mức độ
bền vững khác nhau như: kiểu sử dụng tôm - rau câu và chuyên ngao có tính bền vững từ
trung bình đến cao, kiểu sử dụng tôm sú công nghiệp, tôm cua quảng canh có tính bền vững
từ thấp đến trung bình tùy theo từng khu vực. Kết quả này phản ảnh đúng mức độ ưu tiên
các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường đối với các kiểu sử dụng đất theo từng khu
vực và hoàn toàn phù hợp với thực tế tại địa phương (bảng 3.20).
Bảng 3.20. Kết quả đánh giá tính bền vững của các kiểu sử dụng đất
Số
KSDĐ
Kiểu sử dụng đất Tổng Si Tính bền vững
Khu vực 5 xã vùng đệm
1 Lúa xuân - lúa mùa 0,38 Cao
2 Chuyên rau màu 0,34 Cao
3 Lúa - tôm sú 0,32 Cao
4 Cây ăn quả 0,31
Cao


r
ừng ngập mặn

0,37

Cao

12

R
ừn
g ng
ập mặn

0,35

Cao

Khu vực khai thác hạn chế

5 Tôm - râu câu 0,22 Trung bình
6

Tôm sú công nghi
ệp

0,13

Th


Chuyên ngao

0,24

Trung bình

11

Tôm, cá, cua
-

r
ừng ngập mặn

0,48

R
ất cao

12 Rừng ngập mặn 0,48 Rất cao
13

R
ừng phi lao

0,24

Trung bình


đất đai cho từng loại hình sử dụng đất cụ thể
Kết quả phân hạng mức độ thích hợp của đất đối với các loại hình sử dụng đất theo
các đơn vị bản đồ đất đai (bảng 3.24), chi tiết tại phụ lục 3.17.
Bảng 3.24. Phân hạng mức độ thích hợp của đất đai đối với các kiểu sử dụng đất
Đơn vị tính:ha
LUT

Kiểu sử dụng đất
Mức độ thích hợp Tổng
diện
tích
S1 S2 S3 N
1 (1) Lúa xuân - Lúa mùa - 2.186,83

889,44 5.665,07

8.741,34

2 (2) Chuyên rau màu - 340,38 2.557,19

5.843,77

8.741,34

3 (3) Lúa - tôm sú - 170,10 3.560,17

5.011,07

8.741,34


2.475,29

3.902,54

8.741,34(4)

Tôm sinh thái 1804,09 822,34 2.292,57

3.822,33

8.741,34

6
(5)

Ngao 228,14 211,97 4.238,16

4.063,07

8.741,34

7 Rừng kết hợp thủy sản

(6)

Tôm - Rừng ngập mặn 1804,09 822,34 2.292,57

18

Bảng 3.24 cho thấy: Đất của vùng Cửa ba Lạt thích hợp cao nhất đối với kiểu sử dụng đất
rừng ngập mặn (55,95 %), tiếp đến là tôm rừng ngập mặn (cá,cua) hoặc tôm cua quảng canh, tôm
sinh thái (xấp xỉ 30%), chuyên lúa (25,2%), diện tích thích hợp cho chuyên ngao và lúa tôm thấp
(< 10%) diện tích đánh giá. Tính thích hợp này phụ thuộc nhiều vào chất lượng đất, nguồn
nước, địa hình, theo từng khu vực khai thác, kết quả đánh giá chi tiết theo từng khu vực thể
hiện tại phụ lục 3.18; Kết quả đánh giá đất thích hợp hiện tại với hiện trạng sử dụng đất của
các kiểu sử dụng đất lựa chọn trình bày tại bảng 3.25 cũng cho thấy việc khai thác sử dụng
đất tại vùng Cửa Ba Lạt còn hạn chế so với khả năng thích hợp của đất, chưa khai thác hết
tiềm năng thế mạnh của tài nguyên đất.
3.4. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất tại vùng Cửa Ba Lạt:
Kết quả theo dõi 7 mô hình sử dụng đất trong 4 năm được trình bày tại bảng 3.27;
3.28 và phụ lục 3.21 cho thấy:
Mô hình chuyên lúa (lúa xuân - lúa mùa): ưu điểm là phù hợp năng lực của hộ, giữ
cho chất lượng đất tương đối ổn định; hạn chế là hiệu quả kinh tế ở mức trung bình, diện
tích ít nên khó phát triển kinh tế hộ, khả năng mở rộng diện tích nhờ chuyển đổi và khai
hoang rất thấp.
Mô hình Lúa - tôm: Tuy hiệu quả kinh tế chỉ ở mức trung bình nhưng có ưu điểm là
đầu tư vừa phải, dễ làm, đồng thời đã áp dụng biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện môi
trường nên tính thích hợp tự nhiên và tính bền vững cao. Do có khả năng mở rộng diện tích
nên mô hình này có thể phát triển được, tuy nhiên vẫn cần áp dụng biện pháp kỹ thuật vì
trong quá trình sản xuất nếu không kiểm soát tốt có khả năng bị phú dưỡng nguồn nước.
Mô hình Tôm - rau câu có ưu điểm là đã xử lý kỹ thuật bờ bao và cống cấp thoát
nước phù hợp, nuôi xen cá rô phi trong đầm để đa dạng hóa sản phẩm, hạn chế dịch bệnh
và cho hiệu quả kinh tế khá cao. Hạn chế của mô hình này là xử lý đáy đầm nuôi làm ảnh
hưởng đến chất lượng đất, bùn đáy.
Mô hình tôm cua quảng canh có ưu điểm là hiệu quả kinh tế khá cao, bờ bao, cống

hình 3

hình 4

Mô Mô Mô
hình 5 hình 6

hình 7

1. Kinh tế
C TB RC C RC C C
2. Xã Hội
C C C TB C C TB
3. Môi trường
RC C TB TB T RC RC
4. Bền vững C C C TB C C RC
- Bốn mô hình phù hợp với vùng đất bãi bồi ven biển đề xuất giữ ổn định là chuyên
lúa hoặc mở rộng diện tích là lúa tôm, rừng tôm cua cá và rừng ngập mặn.
- Mô hình tôm rau câu giữ ổn định diện tích ở khu vực 5 xã vùng đệm và khai thác
tích cực nhưng đề xuất phải nuôi xen cá rô phi trong cơ cấu mô hình, đồng thời giảm diện
tích ở khu vực khai thác hạn chế.
- Mô hình chuyên nuôi ngao mặc dù cho tính bền vững cao ở khu vực khai thác
tích cực, tuy nhiên vẫn đề xuất giảm diện tích ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt do có tác
động đến môi trường đất, bùn đáy.
Mô hình tôm - cua - cá quảng canh có tính bền vững trung bình do đã cấy xen rau
câu làm tăng độ che phủ của đất, tuy nhiên vẫn đề xuất chuyển sang mô hình tôm rừng
ngập mặn cá cua để đảm bảo bền vững cao.
3.5. Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt
3.5.1. Đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững vùng Cửa Ba Lạt
a) Khu vực 5 xã vùng đệm: Trong tiểu vùng này cần duy trì ổn định diện tích đất hai

STT Kiểu sử dụng
Hiện trạng
(ha)
Đề xuất
(ha)
So sánh
(+tăng,-giảm)

1 Lúa xuân - Lúa mùa
2.053,76 2.053,76
-
2 Chuyên rau màu
16,36 31,12
+14,76
3 Lúa mùa - tôm sú 32,98 138,52 +105,54
4 Cây ăn quả 218,59 218,59 -
5 Tôm - rau câu 789,18 744,21 - 44,97
6 Tôm công nghiệp 88,80 70,57 -18,23
7 Tôm cua quảng canh 339,23 - - 339,23
8 Tôm sinh thái (phục hồi rừng) 121,12 - -121,12
9 Chuyên ngao vạng 450,46 435,11 -15,35
10 Tôm + Rừng ngập mặn 273,30 - - 273,30
11 Tôm, cua, cá - rừng ngập mặn 1.022,11 1.737,79 +715,68
12 Rừng ngập mặn 2.263,71 2.906,95 +643,25
13 Phi lao 97,00 404,72 +307,72
14 Đất chưa sử dụng 974,74 - - 974,74

Tổng diện tích
8.741,34 8.741,34 -
Diện tích đề xuất đối với từng kiểu sử dụng đất theo từng khu vực đặc thù được

sản thích ứng với nhiệt độ tăng, đảm bảo thu hoạch được trước mùa mưa bão. Hoàn thiện
hệ thống đê bao cho toàn vùng, nâng chiều cao bờ đê biển và bờ bao,cống cấp, thoát nước
(hơn cũ 10 cm) phù hợp với mực nước biển dâng theo kịch bản biến đổi khí hậu đến năm
2030 mức phát thải trung bình (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
- Xây dựng hệ thống luân canh, xen canh phù hợp: để tăng hiệu quả kinh tế trong
sử dụng đất tại khu vực bãi bồi các đầm chuyên nuôi tôm cần nuôi xen cua, cá vừa đảm
bảo luôn có thu hoạch nhưng cũng làm giảm khả năng bị dịch bệnh do đa thành phần loài.
- Duy trì bảo vệ đất ở khu vực trong đê Ngự Hàn: tăng hàm lượng các chất dinh
dưỡng trong đất, giữ mặt đất ẩm trong mùa khô: vùi, đốt rơm rạ trả lại kali cho đất, che
phủ đất bằng rơm rạ hoặc tăng cường trồng cây vụ đông trên đất 2 vụ với các cây trồng có
khả năng cải tạo đất tốt như cây họ đậu, cây phân xanh.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh cho vùng bãi bồi bao gồm: kênh
mương cấp và thoát nước, hệ thống đầm xử lý nước và bùn thải trước khi hòa vào hệ
thống chung. Đây là một giải pháp rất cấp thiết đảm bảo các đầm nuôi phát triển bền vững
tránh được dịch bệnh nhất là vào mùa hè.
3.5.2.2. Giải pháp về quản lý đất đai
Giám sát chất lượng đất, nước, quy trình sản xuất và diện tích rừng ngập mặn tại
khu vực bãi bồi ngoài đê: định kỳ quan trắc chất lượng nước, bùn đáy trong các đầm nuôi
giữ ổn định các thông số theo dõi; giám sát về độ cao của bờ đầm nuôi khoảng 1,2m và

22

của cống thoát nước trong đầm nuôi từ 0,7-0,8 m để đảm bảo nước được lưu thông.
Giám sát diện tích, cơ cấu sử dụng của các kiểu sử dụng đất theo từng khu vực 5 xã
vùng đệm, khu vực khai thác tích cực, khu vực khai thác hạn chế và khu vực bảo vệ
nghiêm ngặt cho từng xã trên cơ sở định hướng sử dụng đất bền vững đã đề xuất nhằm ổn
định diện tích cho các kiểu sử dụng đất.
Giao đất để sử dụng lâu dài tại vùng bãi bồi, đồng thời có sự giám sát chặt chẽ để
quản lý mật độ rừng trong đất đã giao (các đầm nuôi) để bảo vệ được diện tích và chất
lượng rừng. 100 % số hộ được hỏi mong muốn được giao đất ổn định lâu dài diện tích

nông, lâm, thủy sản gắn liền với sử dụng và cải tạo, bảo vệ đất.

23

Tuyên truyền nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường: nhận biết giá trị của đai
rừng chắn sóng, phòng hộ đê điều, giá trị đất ngập nước cần bảo tồn, bảo vệ. Để quản lý,
sử dụng bền vững vùng bãi bồi thì phải tổ chức phổ biến, tuyên truyền về phát triển bền
vững cho cán bộ và nhân dân trong vùng, vì họ là những chủ thể trực tiếp quản lý và sử
dụng tài nguyên trong đó có tài nguyên đất.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Vùng Cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy được thiên nhiên ưu đãi với các điều kiện
khí hậu, đất đai, địa hình và tài nguyên rất đặc thù cho vùng bãi bồi ngập mặn phù hợp
cho phát triển kinh tế nông nghiệp tổng hợp như trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, phát triển
rừng ngập mặn. Trong những năm qua biến đổi khí hậu với đặc trưng là bão muộn hơn,
nhiệt độ bình quân cao hơn và nước biển dâng cao hơn tuy nhiên ít ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất và sử dụng đất tại vùng nghiên cứu do đặc trưng có rừng ngập mặn phòng
hộ và bố trí lịch sản xuất hợp lý.
2. Đất của vùng Cửa Ba Lạt huyện Giao Thủy được chia thành 3 nhóm với 5 đơn
vị đất, bao gồm 5 đơn vị phụ đất. Nhóm đất mặn có diện tích lớn nhất 7.498,01 ha, chiếm
77,61% tổng diện tích điều tra với đặc trưng là đất mặn clorua. Đất phù sa có 1859,16 ha
chiếm 19,24% diện tích điều tra, tính chất nổi bật là bị nhiễm mặn nhẹ. Nhóm đất cát có
diện tích thấp nhất với 303,71 ha chiếm 3,14 % diện tích điều tra,đất nghèo dinh dưỡng và
độ bão hòa bazơ rất cao. Diễn biến chất lượng đất, mặt nước và bùn đáy của những khu
vực khai thác sử dụng khác nhau đã bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm: nhiễm mặn, phú dưỡng
(hàm lượng các chất như NH4+, PO43 cao hơn mức cho phép). Hàm lượng các chất này
biến động tùy thuộc vào quy trình sản xuất của chủ sử dụng cùng với quy mô, cơ cấu diện
tích đất trong các mô hình.
3. Hiện trạng sử dụng đất trong vùng có 9 LUT với 13 kiểu sử dụng đất nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status