Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện thạch thất, thành phố hà nội (tt) - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ : 62 85 01 03

Luận án được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi giờ, ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn xây dựng và phát triển
dân sinh, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Không có đất thì không thể sản xuất cũng
không có sự tồn tại của con người và đất có vị trí đặc biệt quan trọng với sản xuất nông
nghiệp (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013). Hiến pháp nước CHXHCN Việt
Nam tại chương III điều 54 đã xác định "Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia,
nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật). Tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam diễn ra với tốc độ rất nhanh và từ đó làm tăng áp lực đối với tài
nguyên đất đai dẫn tới nhu cầu phải điều chỉnh lại cách tiếp cận đối với công tác quản lý
và sử dụng đất để hỗ trợ tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, hài hòa trong xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế nhằm phát triển đất nước một cách bền vững.
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Mục
tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng một nền nông nghiệp bền vững cả về
kinh tế, xã hội và môi trường. Để thực hiện mục tiêu trên cần bắt đầu từ việc nâng cao
hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp, bảo vệ một cách khôn ngoan tài nguyên đất còn

2

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch Thất -
thành phố Hà Nội.
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch thất theo hướng bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Về khoa học
Bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn trong sử dụng bền vững đất nông nghiệp của
một huyện ven đô.
3.2. Về thực tiễn
Đề xuất giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Thạch thất vừa nâng
cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp vừa cải thiện đời sống cho
người nông dân đồng thời đảm bảo môi trường sinh thái cho huyện.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất gắn với sử dụng đất bền vững của huyện
Thạch Thất – thành phố Hà Nội
- Bổ sung cơ sở dữ liệu tiềm năng đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp
bền vững.

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong sự phát triển nền sản
xuất nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm về đất
Khái niệm đầu tiên được nhiều người biết đến là của nhà thổ nhưỡng Nga
Docutraiev năm 1897 cho rằng “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do
kết quả của quá trình tác động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất gồm: sinh vật, đá
mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”. Học giả người Anh Wiliam thì định nghĩa “Đất là
lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”. Theo quan điểm

môi trường sinh thái trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn các nhu cầu của con người trong điều
kiện hiện tại, tương lai và được xã hội chấp nhận.
1.2. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững và tiêu chí đánh giá hiệu quả của các loại
hình sử dụng đất ở trong và ngoài nước
1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Đã có nhiều nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp bền vững của các tổ chức
như FAO, NGDOs, hiệp hội Nông nghiệp Mỹ, trung tâm nông nghiệp bền vững Kerr
và kết luận muốn phát triển nông nghiệp bền vững cần phải sử dụng đất bền vững và để
sử dụng đất bền vững cần phải đáp ứng được 3 tiêu chí là bền vững về kinh, bền vững về
xã hội và bền vững về môi trường (tăng cường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên).
1.2.2. Nghiên cứu ở trong nước
Do tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội ở nước ta, nhất là trong điều kiện nền nông nghiệp hiện vẫn là ngành nặng về khai
thác tài nguyên trong đó có tài nguyên đất. Do vậy đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến
sử dụng đất nông nghiệp bền vững. Ngoài việc phải thoả mãn các yêu cầu về tính bền
vững mà thế giới đã công nhận thì nông nghiệp bền vững ở Việt nam còn phải kế thừa
được kinh nghiệm của nền nông nghiệp truyền thống (Đào Thế Tuấn, 2007)
1.2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Theo FAO (1993): Đánh giá hiệu quả sử dụng đất là chỉ tiêu đánh giá hoạt động
kinh tế trong sử dụng đất thể hiện qua số lượng sản phẩm thu được, tổng giá trị thu được
bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là chỉ tiêu số lượng lao động được sử dụng trong cả
chu kỳ kinh tế của cây trồng hoặc hàng năm đối với các cây trồng hàng năm. Để đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập. Phần lớn các
nghiên cứu này đều cho rằng muốn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững
hay không bền vững phải dựa vào 3 tiêu chí đó là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường.
1.3. Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp
Có 4 nhóm yếu tố tác động chủ yếu đến sản xuất nông nghiệp là: Nhóm yếu tố
về điều kiện tự nhiên; Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác; Nhóm các yếu tố kinh tế tổ
chức; Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội.

Hà Nội, phong trào nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phát triển cả chiều rộng và chiều
sâu, có sức lan tỏa ở tất cả các lĩnh vực sản xuất, lôi cuốn, khích lệ hàng triệu hộ tham
gia. Từ phong trào này, nhiều hộ nông dân đã tìm được các mô hình sản xuất, kinh
doanh phù hợp, hiệu quả cao. Hoạt động của các tổ chức Hội Nông dân ven đô đã và
đang có những thay đổi về chất rõ rệt.
1.5.3. Những tác động của đô thị hoá đối với sự bền vững nông nghiệp Hà Nội
Quá trình đô thị hoá vừa tạo ra những ảnh hưởng tích cực cho nông nghiệp vừa có
những ảnh hưởng tiêu cực. Tích cực là vì nó tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút
lao động dư thừa từ nông nghiệp Tiêu cực là gia tăng ô nhiễm, ngập úng, mất đất nông
nghiệp, không gian nông thôn bị phá vỡ. Lợi thế của nông nghiệp đô thị so với những
vùng nông nghiệp khác không chỉ là điều kiện tự nhiên, đất đai, khí hậu mà là khoảng
cách với thị trường.
1.6. Một số nhận xét về nghiên cứu tổng quan
(1). Sử dụng đất nông nghiệp bền vững không chỉ là yêu cầu của một quốc gia
mà là yêu cầu khách quan của tất cả các quốc gia trên thế giới. Đặc biệt đối với những
nước đang phát triển, khi mà giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng
lớn trong cơ cấu kinh tế thì việc sử dụng đất bền vững càng trở nên quan trọng hơn, bảo
đảm cho sự phát triển bền vững của đất nước; (2). Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp
bền vững đã được nhiều nhà khoa học, tổ chức quốc tế quan tâm và phân tích đánh giá
đúng những tác động của sử dụng đất bền vững và mặt trái của sử dụng đất không bền
vững dẫn đến những hậu quả suy thoái tài nguyên. Những vấn đề về lý luận cũng như thực
tiễn đã được làm khá rõ; (3). Tiến trình nghiên cứu đề xuất sử dụng đất bền vững với một
vùng, một huyện phải bao gồm các nội dung đánh giá hiện trạng, lựa chọn loại hình sử
dụng đất có tính bền vững cao, đánh giá tiềm năng diện tích có thể phát triển loại hình đó
và cuối cùng là đề xuất phát triển các loại hình sử dụng đất; (4) Vấn đề sử dụng đất bền

5

vững ở Hà Nội đã được chú ý nhưng chưa có nhiều nghiên cứu có tính hệ thống, nhất là
huyện Thạch Thất. Do vậy, đề tài “Nghiên cứu sử dụng đất bền vững đất nông nghiệp

2.2.3. Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch thất
2.2.4 Đánh giá tiềm năng đất đai với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững đã
lựa chọn
2.2.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
2.2.4.2. Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại, kiểu sử dụng đất được lựa chọn
2.2.5. Nghiên cứu một số mô hình sử dụng đất bền vững phục vụ đề xuất sử dụng
2.2.6. Định hướng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp bền vững đến năm 2020
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước như Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Kế
hoạch - Tài chính, Trung tâm khai thác công trình thuỷ lợi huyện.
2.3.2. Phương pháp điều tra nông hộ
Các số liệu về hiệu quả sử dụng đất được thu thập bằng phương pháp điều tra

6

nông hộ với bộ câu hỏi soạn sẵn. Có 6 xã ở hai tiểu vùng được lựa chọn để tiến hành
phỏng vấn là Đại Đồng, Hương Ngải, Dị Nậu và Phùng Xá (tiểu vùng 1) và xã Kim
Quan và Bình Yên (tiểu vùng 2). Các hộ được chọn để phỏng vấn là những hộ thuần
nông có kinh nghiệm sản xuất với các kiểu sử dụng đất được nghiên cứu. Ở mỗi xã đã
lựa chọn tiến hành phỏng vấn 80 hộ. Tổng số hộ được phỏng vấn là 480 hộ.
2.3.3. Phương pháp lẫy mẫu đất và nước phân tích
- Phương pháp lấy mẫu đất tầng mặt: Mẫu đất được lấy hỗn hợp theo TCVN 4046-85.
- Phương pháp lấy mẫu nước mặt và bảo quản mẫu nước theo các tiêu chuẩn sau:
TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991). TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - TCVN
5994:1995 (ISO 5667-4: 1987); TCVN 6663 - 6:2008 (ISO 5667-6:2005); TCVN 6663 -
13:2000 (ISO 5667-13:1993).
2.3.4. Phương pháp phân tích đất, nước
Các mẫu đất, mẫu nước được phân tích tại phòng thí nghiệm JICA theo phương

tính bền vững của loại hình sử dụng đất hoặc kiểu sử dụng đất, nghiên cứu dựa vào 3
nhóm chỉ tiêu:
+ Hiệu quả kinh tế: thông qua các chỉ tiêu:

7

- Giá trị sản xuất: GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá bán.
- Chi phí trung gian : CPTG = VC + DVP + LV.
Trong đó: CPTG: Chi phí vật chất và chi phí trung gian (không tính lao động gia đình);
VC: Chi phí vật chất (giống, phân bón, thuốc trừ sâu); DVP: Dịch vụ phí (làm đất, thủy
lợi, bảo vệ thực vật, vận tải, khuyến nông); LV: Vay lãi ngân hàng hoặc các nguồn khác.
- Thu nhập hỗn hợp: TNHH = GTSX - CPTG.
- Hiệu quả đồng vốn: HQĐV = TNHH/CPTG
- Giá trị ngày công lao động: GTNC = TNHH/công lao động
Các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế được phân thành 4 mức độ: Rất cao
(RC), Cao (C), trung bình (TB) và thấp (T) được thể hiện trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất
Chỉ tiêu Đơn vị tính Rất cao Cao Trung bình Thấp
Giá trị sản xuất triệu đ/ha >150 100-150 70-100 <70

Thu nhập hỗn hợp

triệu đ/ha > 100 70-100 40 - 70 <40

Hi

u qu


đ

(tấn/ha/năm).
Bảng 2. 3. Các chỉ tiêu phân cấp đánh giá hiệu quả môi trường của các kiểu sử
dụng đất
Chỉ tiêu
Phân cấp
Rất cao
(RC)
Cao
(C)
Trung bình
(TB)
Thấp
(T)
Năng suất sinh học hoặc sinh
khối (tấn/ha/năm)
> 30 20 - 30 10 - 20 <10
Mức độ che phủ đất (% thời
gian che phủ trong năm)
> 70 50 - 70 30 - 50 < 30
Mức độ duy trì và cải thiện độ
phì đất
Tăng
Xu hướng
tăng
ổn định
Có xu hướng
giảm
2.3.8. Phương pháp xác định tính bền vững của các loại hình sử dụng đất
Dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả của các loại hình/kiểu sử dụng đất, dựa trên


Th
ấp

1

Công lao động Rất cao 4

Cao

3

Trung bình 2

Th
ấp

1

Khả năng tiêu thụ sản
phẩm
Rất dễ 4
Dễ 3
Trung bình 2
Khóp 1
Năng suất sinh học
hoặc sinh khối
(tấn/ha/năm)
Rất cao 4
Cao 3
Trung bình 2

- Mức bền vững trung bình: khi số điểm của kiểu sử dụng đất đạt 55-<70% tổng
điểm tối đa tức là từ 20-24 điểm
- Mức bền vững thấp: khi số điểm của kiểu sử dụng đất đạt <20 điểm
2.3.9 Phương pháp xây dựng bản đồ
Phương pháp này được áp dụng trong việc xây dựng các bản đồ chuyên đề như
bản đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, bản đồ chuyên đề, bản đồ tiềm năng đất với
các loại hình sử dụng đất, bản đồ đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững.
Các bản đồ này được xây dựng dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết
hợp các phần mềm chuyên dụng như Microstation để số hoá, ArcGIS để chồng xếp các
bản đồ chuyên đề, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai; chồng xếp các lớp bản đồ phân hạng
thích hợp riêng rẽ cho từng kiểu sử dụng đất để xây dựng bản đồ phân hạng thích hợp
đất đai tổng hợp và phần mềm Mapinfo để biên tập bản đồ.
2.3.10. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
- Các số liệu thống kê được tính toán, xử lý bằng phần mềm EXCEL.
- Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ.

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Thạch Thất
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây của thành phố Hà Nội, là vùng bán sơn địa có tọa
độ địa lý từ 20
0
58'23” đến 21
0
06’10” vĩ độ Bắc và 105
0
27’54” đến 105
0
38'22” kinh độ Đông.

3.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Thạch Thất
3.2.1. Biến động sử dụng đất huyện Thạch thất giai đoạn 2005-2012
Trong giai đoạn 2005-2012 diện tích đất nông nghiệp giảm đi 408,40 ha do bị
chuyển sang đất phi nông nghiệp và chủ yếu là chuyển sang đất chuyên dùng. Trong 8
năm đất phi nông nghiệp của huyện Thạch thất tăng 680 ha trong đó chủ yếu tăng do
chuyển từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng sang. Trong đất phi nông nghiệp diện tích
tăng chủ yếu là đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng.
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch Thất năm 2012
Năm 2012 huyện Thạch Thất có tổng diện tích tự nhiên (DTTN) là 18.459,05 ha;
trong đó: Đất nông nghiệp là 9.296,31 ha, chiếm 50,36% DTTN; Đất phi nông nghiệp là
8.478,61 ha, chiếm 45,93% DTTN; Đất chưa sử dụng là 684,13 ha, chiếm 3,71% DTTN.
Trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của huyện đất sản xuất nông nghiệp chiếm 67,35 %
(chủ yếu là đất lúa), đất lâm nghiệp chiếm 29,62 % (đất rừng trồng là 19,32%), đất nuôi
trồng thủy sản chiếm 2,15% và 0.88% là đất nông nghiệp khác.
3.2.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Thạch thất
3.2.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất
Kết quả điều tra, khảo sát và tổng hợp số liệu về hiệu quả kinh tế của các kiểu sử
dụng đất từ 480 hộ năm 2010 với 4 tiêu chí gồm: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá
trị gia tăng và hiệu quả đồng vốn theo giá hiện hành cùng năm.
Kết quả tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế ở bảng 3.1 cho thấy:
Tại tiểu vùng 1: Có 6 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế rất cao là kiểu số
5,10, 11, 12, 13, 15. Có 3 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao là kiểu số 6, 8,
9. Có 3 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế trung bình (kiểu số 4, 7, 14) và 3 kiểu
sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế thấp (kiểu số 1, 2, 3)
Tại tiểu vùng 2: Có 6 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế rất cao là kiểu số
4, 5, 8, 9, 10 và 13. Có 2 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao là kiểu số 3 và
12. Có 1 kiểu sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế trung bình (kiểu số 6) và 6 kiểu sử
dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế thấp (kiểu số 1, 2, 3, 11, 14, 15)
Như vậy, ta thấy loại hình sử dụng đất chuyên lúa cho hiệu quả thấp hơn các khác
nhưng có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề đảm bảo an ninh lương thực nên vẫn phải duy

lúa
1. Lúa xuân 40,32

16,85

23,47

1,39

2. Lúa xuân
-

lúa mùa

75,40

32,63

42,
77

1,31

2. Lúa – màu
3. Lúa xuân
-

lúa mùa
-



lúa mùa
-

rau đông

187,40

62,05

125,35

2,02

6. Lúa xuân - ngô – rau 192,80

65,84

126,96

1,93

7. Lạc xuân - lúa mùa - ngô đông 119,70

45,65

74,05

1,62



75,26

204,74

2,72

5. Cây lâu
năm
12. Chanh 350,00

78,12

271,88

3,48

13. Thanh long

204,60

62,56

142,04

2,27

14. Quýt 130,26

53,14

3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương 102,40

42,93 59,47

1,39

4. Lúa xuân - lúa mùa - rau đông 187,40

62,05 125,35

2,02

5. Lạc xuân - lúa mùa - rau đông 191,20

55,08 136,12

2,47

6. Lạc xuân - lúa mùa 79,20

26,08 53,12

2,04

3. Lúa – cá 7. Lúa – cá 112,90

37,05 75,85

2,05


1,13

5. Cây lâu
năm
12. Vải 119,51

46,57

72,94

1,57

13. Nhãn

212,33

65,12

147,21

2,26

14. Cây chè

65,26

20,30

44,96


Loại hình
sử dụng đất
Kiểu sử dụng đất
Công lao
động
GTNC,

1000đ
Phân
hạng
Tiểu vùng 1
1. Chuyên lúa
1. Lúa xuân 230

102,0

T
2. Lúa xuân - lúa mùa 440

97,2

TB
2. Lúa – màu
3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương 655

90,8

TB
4. Lúa xuân - lúa mùa - Khoai lang 550



132,8

C
11. Chuyên rau 1.230

166,5

RC
5. Cây ăn quả
12. Chanh 724

375,5

C
13. Thanh long 528

269,0

C
14. Quýt 480

160,7

C
6. NTTS 15. Chuyên Cá 635

254,1

C

C

5. Lạc xuân - lúa mùa - rau đông 835

163,0

C
6. Lạc xuân - lúa mùa 425

125,0

TB
3. Lúa – cá 7. Lúa – cá 628

120,8

C
4. Chuyên hoa,
màu
8. Chuyên hoa 1.640

139,7

C
9. Chuyên rau 1.230

166,5

RC
10. Lạc - đậu tương - rau các loại 840

3.2.3.3. Hiệu quả môi trường
Giữa sử dụng đất và môi trường có tác động qua lại một cách mật thiết. Sử dụng
đất đúng không những có khả năng duy trì mà còn có khả năng cải thiện môi trường.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ xin đề cập đến một số chỉ tiêu ảnh
hưởng đến môi trường đất hiện tại như mức độ duy trì và cải thiện độ phì đất, khả năng
che phủ đất và năng suất sinh học của cây trồng.
Có 3 kiểu sử dụng đất có hiệu quả môi trường thấp, có khả năng làm suy giảm độ
phì nhiêu của đất do sử dụng không cân đối phân vô cơ, thiếu trầm trọng phân hữu cơ và
sử dụng nhiều thuốc BVTV là sắn, chè và chuyên hoa. Các kiểu sử dụng đất 3 vụ có cây
họ đậu có khả năng làm tăng độ phì đất. Các kiểu sử dụng đất còn lại có khả năng làm ổn
định độ phì.

13

Bảng 3.3. Hiệu quả về môi trường của các kiểu sử dụng đất huyện Thạch Thất
Loại hình
Kiểu sử dụng đất NSSH MĐCP

DTĐP
Đ/G
chung
sử dụng đất
Tiểu vùng 1

1. Chuyên lúa
1. Lúa xuân TB T TB T
2. Lúa xuân - lúa mùa C C TB C
2. Lúa – màu
3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương RC RC C RC
4. Lúa xuân - lúa mùa - Khoai lang RC RC TB C

TB

C

3. Lúa – cá 9. Lúa – cá TB TB TB T
4. Chuyên rau
màu
10. Ngô - đậu tương - rau các loại RC RC C RC
11. Rau các loại RC RC TB C
5. Cây ăn quả
12. Chanh RC RC TB C
13. Thanh long RC RC TB C
14. Quýt TB RC TB TB
6. NTTS 15. Chuyên Cá TB TB TB
Tiểu vùng 2
1. Chuyên lúa
1. Lúa xuân TB T TB T
2. Lúa xuân - lúa mùa C C TB C
2. Lúa – màu
3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương RC RC C RC
4. Lúa xuân - lúa mùa - rau đông RC RC TB C
5. Lạc xuân - lúa mùa - rau đông RC RC TB C
6. Lạc xuân - lúa mùa TB C TB C
3. Lúa – cá 7. Lúa – cá TB TB C TB
4. Chuyên hoa,
màu
8. Chuyên hoa T C T T

T

5. Cây lâu năm
12. Vải TB RC TB TB
13. Nhãn

TB

RC

TB

TB

14. Cây chè TB RC T T
6. Rừng các loại 15. Keo, bạch đàn C RC TB C
3.3. Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Thạch Thất
3.3.1 Đánh giá tính bền vững của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn
Để đánh giá tổng hợp tính bền vững của các LUT và các kiểu sử dụng đất chúng
tôi đánh giá tổng hợp bằng phương pháp cho điểm trên 8 chỉ tiêu của 3 tiêu chí về kinh
tế, xã hội và môi trường. Kết quả cụ thể được thể hiện ở bảng 3.4.
Kết quả đánh giá tính bền vững về môi trường của các kiểu sử dụng đất cho thấy:
Ở tiểu vùng 1: Đa số các kiểu sử dụng có tính bền vững về môi trường ở mức cao
và rất cao chỉ có kiểu sử dụng đất 2 lúa, 2 lúa- đậu tương và lúa cá có tính bền vững ở
mức trung bình, duy nhất kiểu sử dụng đất trồng lúa 1 vụ có tính bền vững thấp. Kiểu sử
dụng đất nuôi trồng thuỷ sản có tính bền vững cao là do phương thức nuôi cá là phương
thức quảng canh là chính do đó chưa gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.

14


1. Lúa xuân T
2. Lúa xuân - lúa mùa TB
2. Lúa – màu
3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu tương TB
4. Lúa xuân - lúa mùa - rau đông C
5. Lạc xuân - lúa mùa - rau đông RC
6. Lạc xuân - lúa mùa TB
3. Lúa – cá 7. Lúa – cá TB
4. Chuyên hoa, màu
8. Chuyên hoa C
9. Chuyên rau RC
10. Lạc - đậu tương - rau các loại RC
11. Sắn T
5. Cây lâu năm
12. Vải TB
13. Nhãn C
14. Cây chè T
6. Rừng các loại 15. Keo, bạch đàn TB
Ở tiểu vùng 2: có 3 kiểu sử dụng đất có tính bền vững rất cao là các kiểu sử dụng
đất Lạc - đậu tương - rau các loại, Lạc xuân - lúa mùa - rau đông và chuyên rau. Có 4
kiểu sử dụng đất có tính bền vững cao là các kiểu sử dụng đất Lúa xuân - lúa mùa - rau
đông, lúa – cá, chuyên hoa và nhãn. Có 5 kiểu sử dụng đất có tính bền vững trung bình là
2 lúa, 2 lúa – đậu tương, lạc xuân – lúa mùa, vải và rừng trồng. Có 3 kiểu sử dụng đất có
tính bền vững thấp là 1 lúa, sắn, chè.
3.3.2. Lựa chọn các loại /kiểu sử dụng đất bền vững phục vụ đánh giá tiềm năng sử dụng
đất đai trên địa bàn huyện Thạch Thất
Từ kết quả đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất gắn với kiểu sử
dụng đất và yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực, nghiên cứu đã chọn lựa 6 loại hình sử
dụng đất với 8 kiểu sử dụng đất có tính bền vững ở mức trung bình trở lên để đánh giá
tiềm năng và thích hợp đất đai để đề xuất cho sản xuất. Các LUT và các kiểu sử dụng đất

nhưỡng và giới hạn ở tỷ lệ bản đồ nghiên cứu là 1/25.000 với các yếu tố về điều kiện khí
hậu thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, nên các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp dùng để xây dựng
bản đồ đơn vị đất đai được xác định là: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần
cơ giới, độ chua tầng mặt, chế độ tưới và chế độ tiêu.
Bảng 3.6. Các chỉ tiêu và phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
huyện Thạch Thất
Các chỉ tiêu Phân cấp các chỉ tiêu
Diện tích
(ha)
Ký hiệu
Mã hoá

I. Loại đất
1. Đất phù sa có tầng loang lổ của hệ thống sông Hồng 3.138,87 G1
2. Đất phù sa glây 531,95 G2
3. Đất lầy 45,49 G3
4.

Đ
ất nâu v
àng trên đá v
ôi

107,11

G4

5. Đất đỏ vàng trên đá sét 3.359,51 G5
6. Đất nâu vàng trên phù sa cổ 1.314,30 G6
7. Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước 1.252,79 G7

Diện tích
(ha)

Ký hiệu
Mã hoá

III. Thành phần
cơ giới
1. Thành phần cơ giới nhẹ 646,34 T1
2. Thành phần cơ giới trung bình 8.789,70 T2
3. Thành phần cơ giới nặng 349,56 T3
IV. Độ dày
tầng đất mịn
1. Rất dày (> 100cm) 5.640,34 D1
2. Dày (70 – 100 cm) 107,11 D2
3. Trung bình (50 – 70 cm) 684,93 D3
4. Mỏng (30 - 50cm) 3.353,22 D4
V. Độ chua
tầng mặt
(pH
KCl
)
1. Rất chua (pH < 4,0) 5.262,46
pH1
2. Chua ( pH = 4,0 – 5,0) 1.384,27
pH2
3. Chua ít (pH = >5,0 – 6,0) 3.138,87
pH3
VI. Khả năng
tưới

(%)

1 1 1 2 1 3 1 1 25 114,97 1,17

2 1 1 2 1 3 1 2 250 3.453,02 35,29

3 1 1 2 1 3 1 3 18 155,32 1,59

4 2 1 2 1 3 1 1 4 17,60 0,18

5

2

1

2

1

3

1

2

10

48,27


0,06

11 3 1 1 1 1 1 2 1 3,87 0,04

12 3 1 1 1 1 1 3 3 8,90 0,09

13 4 5 3 2 2 3 1 13 141,93 1,45

14 4 5 3 4 2 3 1 3 26,81 0,27

15

5

2

2

3

1

2

1

3

3,65


0,3417

LMU G SL T D pH Ir Dr
Số khoanh
đất
Tổng diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
21 5 2 2 4 1 1 2 2 2,12 0,02

22 5 3 2 3 1 2 1 3 6,97 0,07

23 5 3 2 1 1 2 1 6 7,22 0,07

24 5 3 2 1 1 3 1 74 301,77 3,08

25 5 3 2 1 1 1 2 6 14,23 0,15

26 5 3 2 4 1 2 1 10 52,70 0,54

27 5 3 2 4 1 3 1 64 291,55 2,98

28 5 3 2 4 1 1 2 9 35,96 0,37

29 5 3 2 4 1 1 3 1 9,23 0,09


35 5 4 2 1 1 2 1 1 3,24 0,03

36 5 4 2 1 1 3 1 40 263,59 2,69

37 5 4 2 1 1 1 2 2 4,88 0,05

38 5 4 2 4 1 1 2 3 7,27 0,07

39

5

4

2

4

1

3

1

67

364,40

3,72


45 5 5 2 1 1 2 1 1 1,22 0,01

46 5 5 2 1 1 3 1 33 301,65 3,08

47 5 5 2 1 1 1 2 4 11,25 0,11

48 5 5 2 4 1 2 1 1 1,07 0,01

49

5

5

2

4

1

3

1

15

69,92

0,71


55

6

1

2

4

1

1

2

22

143,99

1,47

56 6 1 2 4 1 2 1 3 9,27 0,09

57 6 1 2 4 1 1 3 3 15,55 0,16

58 6 2 2 4 1 1 1 19 134,35 1,37

59



1

1

3

1

0,73

0,01

61 6 3 2 4 1 1 1 3 5,57 0,06

62 7 1 1 1 2 1 1 2 5,24 0,05

63 7 1 1 1 2 1 2 21 230,95 2,3618

LMU G SL T D pH Ir Dr
Số khoanh
đất
Tổng diện
tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
64 7 1 1 1 2 3 1 4 5,00 0,05

toàn huyện. Trong đó:
- Nhóm đất phù sa (P) có 8 LMU, từ LMU số 1 đến LMU số 8, với diện tích
3.670,82 ha, chiếm 37,51% tổng diện tích đất điều tra. Các LMU này phân bố tập trung
ở các xã Đại Đồng, Phú Kim, Lại Thượng, Hưỡng Ngãi Canh Nậu, Phùng Xa, Bình Phú,
Cần Kiệm, Đây là những LMU phân bố ở những nơi bằng phẳng, có địa hình vàn đến
vàn thấp, có độ phì tương đối khá; tầng đất dày > 100 cm, thành phần cơ giới thịt trung
bình đến thịt nặng, khả năng tiêu thoát nước trung bình, hầu hết đất có phản ứng trung
tính ít chua.
- Nhóm đất lầy (J) chỉ có 4 LMU (từ số 9 đến số 12), với diện tích 45,49 ha,
chiếm 0,46% tổng diện tích đất điều tra và phân bố tập trung ở các xã Yên Bình và Yên
Trung. Các LMU này phân bố ở địa hình thấp trũng, đất có độ phì trung bình, tầng đất
dày > 100 cm, thành phần cơ giới thịt nặng, khả năng tiêu thoát nước kém, đất có phản
ứng rất chua
- Nhóm đất đỏ vàng (F) có 60 LMU (từ số 13 đến số 72). Tổng diện tích các LMU
này là 6.033,71 ha; chiếm 61,66% tổng diện tích điều tra. Các ĐVĐĐ này phân bố tập
trung ở các xã phía tây của huyện như: Bình Yên, Tiến Xuân, Thạch Hòa, Yên Bình,
Yên Trung, trên nhiều loại địa hình khác nhau, từ bằng phẳng đến khá dốc, thành phần
cơ giới từ trung bình đến nặng, độ dày tầng đất dao động trong khoảng từ 30 - 100 cm,
đất có phản ứng rất chua.
- Nhóm đất dốc tụ (D) chỉ có 3 LMU (từ LMU số 73 đến LMU số 75), với diện
tích 35,58 ha, chiếm 0,36% tổng diện tích đất điều tra. Diện tích trung bình mỗi LMU là
11,86 ha. Phân bố tập trung ở các xã Yên Bình và Yên Trung. Các LMU này phân bố
trên địa hình thấp trũng ven các khe hợp thủy hoặc thung lũng, chế độ thoát nước kém,
glây mạnh, đất có độ phì trung bình, tầng đất dày > 100 cm, thành phần cơ giới thịt trung
bình đến nặng, đất có phản ứng chua.
3.4.2. Đánh giá thích hợp đất đai với các loại hình sử dụng đất đã lựa chọn
Mức độ thích hợp đất đai của huyện Thạch thất được đánh giá trên cơ sở phương

19


918,45

4
.
299,16

9
.
785,6

Tỷ lệ (%) 1,17 35,29 19,60 43,93 100
3. 2 màu 1 lúa
Diện tích (ha) 3.567,99 1.918,45 4.299,16 9.785,6
Tỷ lệ (%) 36,46 19,60 43,93 100
4. Chuyên rau màu
Diện tích (ha) 3.723,31 1.763,13 4.299,16 9.785,6
Tỷ lệ (%) 38,05 18,02 43,93 100
5. Chuyên trồng hoa
Diện tích (ha) 4.847,26 3.120,9 1.817,44 9.785,6
Tỷ lệ (%) 49,53 31,89 18,57 100
6. Cây thanh long
Diện tích (ha) 4.743,54 893,82 4.148,24 9.785,6
Tỷ lệ (%) 48,47 9,13 42,39 100
7. Lúa – cá

tích đánh giá. Kiểu sử dụng đất cho lúa – cá có mức thích hợp ít nhất với 44,95% diện
tích đánh giá
3.5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất tại huyện Thạch Thất
Trên cơ sở đánh giá những loại hình sử dụng đất có tính bền vững ở huyện Thạch
Thất, chúng tôi lựa chọn và theo dõi một số loại hình sử dụng đất của người dân vừa để
kiểm chứng kết quả đánh giá, vừa làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hiệu quả bền
vững tại vùng nghiên cứu. Các mô hình được lựa chọn theo dõi gồm: chuyên lúa; chuyên
rau màu; chuyên trồng hoa; cây ăn quả và chuyên nuôi trồng thủy sản. Tại các mô hình này
ngoài việc thu thập các số liệu để tích nhiệu quả kinh tế, đất và nước ở các mô hình đều

20

được phân tích trong giaii đoạn 2010-2012 để đánh giá ảnh hưởng của sản xuất đến môi
trường. Các Số liệu cụ thể về hiệu quả kinh tế của 5 mô hình được thể hiện trong bảng 3.9
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của các mô hình theo dõi
(số liệu trung bình giai đoạn 2010-2012)
TT Mô hình GTSX CPTG TNHH HQĐV
1000 đồng lần
1 Hai vụ lúa 95.116,7 61.200,3 33.916,3 1,55
2 Chuyên rau 222.113,3 177.377,7 44.735,7 3,97
3

Thanh long ru
ột đỏ

400.000,0

61.629,3

338.370,7

7.266,00

-2.030,31

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 6.360,70

4.761,00

-1.599,70

1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 5.584,84

4.132,00

-1.452,80

- Đất trồng lúa LUA 5.142,50

3.751,00

-1.391,50

- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 443,34

381,00

-62,34

1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 678,86


345,00

145,05

5 Đất nông nghiệp khác NKH 81,72

120,00

38,28

II Đất chưa sử dụng CSD 684,13

642,25

-41,88

III Đất phi nông nghiệp PNN 8.478,61

10.550,80

2.072,19

Tổng d.tích tự nhiên của huyện 18.459,05

18.459,05

021

rau và chuyên hoa. Kiểu sử dụng đất chuyên rau tập trung phát triển ở các xã Lại
Thượng, Kim Quan, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc. Kiểu sử dụng đất chuyên
hoa cần tập trung phát triển ở xã Yên Bình, Canh nậu, Đồng Trúc, Đại Đồng và Phú kim
để tạo vùng sản xuất hàng hóa.
- Cây lâu năm: Duy trì diện tích các loại cây ăn quả hiện có như chanh, quýt ở
vùng 1 và vải, nhãn, chè ở vùng 2. Đề xuất mở rộng diện tích cây thanh long ruột đỏ đến
diện tích 200 ha ở các xã Kim Quan, Cẩm Yên, Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, Bình
Yên, Liên Quan, Cần Kiệm…Mô hình này đã chứng minh được hiệu quả trên đất của
Thạch thất nên cần xây dựng một vùng chuyên canh đủ lớn tiến tới xây dựng thương
hiệu Thanh Long ruột đỏ Thạch Thất. Phát triển Hồng Thạch xá ở xã Thạch Xá, Cần
Kiệm, Tân Xã, Hạ Bằng với quy mô hiện có đủ dung cấp cho nhu cầu của huyện và cung
ứng một phần cho nội thành Hà Nội
- Mở rộng diện tích kiểu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản ở vùng 1 trên cơ sở
chuyển 9,8 ha đất mặt nước sang chuyên nuôi cá và 134 ha đất lúa kém thoát nước sang
kiểu sử dụng đất lúa cá hoặc phát triển trang trại kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản ở xã Đại Đồng, Canh Nậu, Dị Nậu, Phú Kim, Lại Thượng, Hương Ngải
- Duy trì diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ hiện có đồng thời tập trung

22

bảo vệ kết hợp khai thác hợp lý quỹ đất rừng sản xuất hiện có. Duy tu và trồng bổ sung
rừng ở các di tích lịch sử, văn hóa. Đầu tư trồng rừng sản xuất ở những diện tích đất chưa
sử dụng có khả năng chuyển sang đất sản xuất lâm nghiệp.
3.6.2. Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
3.6.2.1. Giải pháp về chính sách
- Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất của huyện Thạch Thất đến năm 2020 và
nghiêm túc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đề ra.
- Đẩy nhanh tốc độ thực hiện dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng cánh đồng mẫu
lớn, cải thiện mặt bằng phục vụ cơ giới hoá sản xuất lúa gạo nhằm nâng cao năng suất
lao động, hiệu quả sử dụng đất. Hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung với quy mô

Nội lựa chọn các giống cây trồng có chất lượng cao, có năng suất, thích hợp với điều
kiện sinh thái của huyện Thạch Thất để đưa vào sản xuất. Trước mắt tập trung vào giống
lúa, giống hoa, các giống rau, giống lạc.
- Tổ chức thử nghiệm các mô hình trồng rau trái vụ, các mô hình nông nghiệp
công nghệ cao có khả năng áp dụng vào sản xuất ở huyện Thạch Thất.
- Tổ chức thử nghiệm các mô hình nông nghiệp công nghệ cao áp dụng cho rau, cho

23

hoa và một số kỹ thuật cao cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, tiến tới áp dụng
trên diện rộng cho các sản phẩm nông sản hàng hoá của huyện.
- Áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản để đảm
bảo nguồn nước sạch cho sản xuất
3.6.2.4. Các giải pháp nâng cấp hạ tầng cơ sở nông thôn
Đến nay 100% số xã của huyện Thạch thất đã xây dựng xong đề án nông thôn
mới và đang triển khai thực hiện. Song song với việc dồn đổi ruộng đất để xây dựng
cánh đồng mẫu lớn cần kết hợp quy hoạch lại hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng,
đẩy nhanh tốc độ cứng hóa kênh mương, nâng cấp các trạm bơm để đảm bảo hạn chế
đến mức tối đa tình trạng thiếu nước cho sản xuất trong mùa khô hạn và úng ngập trong
mùa mưa bão. Ưu tiên đầu tư thuỷ lợi cho vùng sản xuất rau, hoa.
Cùng với việc thực hiện dồn đổi ruộng đất cần đầu tư máy móc vào sản xuất để
giảm bớt tỷ lệ lao động thủ công trong sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao động
giảm giá thành đặc biệt chú trọng khâu làm đất và thu hoạch.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1) Huyện Thạch Thất nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên
18.459,05 ha. Đây là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng lên vùng gò đồi nên có sự phân
hoá về địa hình, địa mạo và điều kiện đất đai. Vùng thấp vẫn còn tình trạng ngập úng
trong mùa mưa bão, vùng bán sơn địa thường bị hạn hán vào mùa khô. Tuy nhiên so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status