Đánh giá đất đai phục vụ định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp khu vực ngoại thành phía tây nam hà nội - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Võ Thị Thu Hà ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG BỀN VỮNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHU
VỰC NGOẠI THÀNH PHÍA TÂY NAM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Văn Tuấn
Hà Nội - Năm 2015MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn 3
7. Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH
HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1 Cơ sở lý luận sử dụng đất bền vững 5
1.1.1 Khái niệm phát triển bền vững 5

3.1.1 Hiệu quả kinh tế 74
3.1.2. Hiệu quả xã hội 76
3.2. Định hướng sử dụng đất khu vực nghiên cứu trong quy hoạch chung thành
phố Hà Nội đến 2030 84
3.3. Đề xuất định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp khu vực nghiên
cứu 87
3.3.1 Đề xuất diện tích các LUT nông nghiệp khu vực nghiên cứu 87
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền
vững khu vực nghiên cứu. 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1. Kết luận 90
2. Kiến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ vị trí khu vực ngoại thành phía Tây Nam thành phố Hà Nội 22 DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 các huyện ngoại
thành phía Tây Nam Hà Nội 38
Bảng 2.2: Biến động diện tích đất nông nghiệp 2005-2013 khu vực nghiên
cứu 39
Bảng 2.3. Các loại đất khu vực nghiên cứu 43
Bảng 2.4: Phân cấp độ dốc 44

khu vực nghiên cứu 78
Bảng 3.4: Xác định các chỉ tiêu phân cấp và thang điểm đánh giá mức độ
bền vững các LUT 80
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thang điểm đánh giá tính bền vững về kinh tế -
xã hội - môi trường đối với các LUT khu vực nghiên cứu 83
Bảng 3.6: Diện tích đất nông nghiệp theo quy hoạch đến 2020 của khu vực 85
Bảng 3.7 Diện tích đất nông nghiệp được đề xuất cho khu vực nghiên cứu 87 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPTG Chi phí trung gian
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
LMU Đơn vị đất đai
LUT Loại hình sử dụng đất
NTS Nuôi trồng thủy sản
TH Thích hợp
TNHH Thu nhập hỗn hợp
TPCG Thành phần cơ giới
UBND Ủy Ban Nhân Dân LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS. TS. Trần Văn Tuấn người không những định hướng nghiên cứu cho tôi
trên con đường nghiên cứu khoa học mà còn luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giải đáp các thắc mắc cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QGTĐ.13.08 đã giúp đỡ tôi
trong quá trình điều tra và tổng hợp số liệu nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Địa lý, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi để tôi học tập và nghiên cứu.
. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Quốc Oai, Thanh Oai và Chương Mỹ đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn.
Trong quá trình hoàn thành luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong thầy cô và các bạn góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên Võ Thị Thu Hà


hóa. Tuy nhiên việc thực hiện chuyển đổi còn mang tính tự phát và thiếu cơ sở khoa
học, chưa khai thác hết tiềm tăng và lợi thế trong sử dụng đất nông nghiệp của địa
phương. Mặt khác trong sử dụng đất nông nghiệp đã có nguy cơ ô nhiễm môi
trường, nhất là trong việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu. Vì vậy rất cần có 2

những nghiên cứu, đánh giá làm rõ hiện trạng và tiềm năng đất đai để đưa ra những
định hướng, giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn ở trên, học viên đã chọn đề tài luận văn:
Đánh giá đất đai phục vụ định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp khu
vực ngoại thành phía Tây Nam Hà Nội .
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai đối
với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính nhằm làm cơ sở cho việc đề xuất
định hướng sử dụng bền vững đất nông nghiệp khu vực ngoại thành phía Tây Nam
Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá đất đai phục vụ đề xuất định hướng
sử dụng đất bền vững.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình
hình sử dụng đất của khu vực 3 huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai
- Điều tra, khảo sát về đặc điểm tài nguyên đất, hiện trạng hệ thống cây trồng
và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu
- Xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính cho mục đích đánh
giá thích hợp đất đai
- Phân hạng thích hợp đất đai khu vực nghiên cứu đối với các loại hình sử
dụng đất nông nghiệp chính lựa chọn

6. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả kinh tế cho cây trồng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn (2009)
7. Phương pháp GIS và bản đồ
Sử dụng phần mềm Microstation, phần mềm ArcGIS xây dựng các bản đồ
chuyên đề, bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng thích nghi đất đai.
8. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Bằng cách tiếp cận hệ thống đã kết gắn kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên
với đánh giá thích hợp đất đai, hiệu quả sử dụng đất.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Oai, Chương
Mỹ, Quốc Oai giai đoạn 2011 đến 2020
- Báo cáo thuyết minh Thống kê kiểm kê đất đai huyện Thanh Oai, Chương
Mỹ, Quốc Oai năm 2010 và 2013 4

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Oai, Chương Mỹ, Quốc Oai
năm 2010
- Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Hà Tây.
- Bản đồ địa hình tỉnh Hà Tây.
- Các giáo trình, bài giảng ESRI ArcGis 10.0, bài giảng ứng dụng tin học
trong thành lập bản đồ, bài giảng đánh giá đất phục vụ quy hoạch phát triển nông
nghiệp và quy hoạch sử dụng đất.
- Báo cáo quy hoạch chung thành phố Hà Nội
- Thông tin, tư liệu từ việc điều tra thực tế tại địa phương.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được cấu trúc thành 3
chương:

gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo
vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng
môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống) [26].
FAO (1991) và FAO (1994), đề xuất “Phát triển bền vững là quản lý và bảo
vệ nguồn lực tự nhiên, định hướng sự thay đổi công nghệ, thể chế, nhằm đảm bảo
và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của con người trong các thế hệ hiện tại và
tương lai” [16] [20]. 6

1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
a. Theo quan điểm sinh thái
Trước hết cần hiểu rõ khái niệm hệ sinh thái. Có nhiều định nghĩa khác nhau
về hệ sinh thái. Odum (1971) đã định nghĩa hệ sinh thái là “ một cấu trúc và chức
năng của tự nhiên” [24]. Ehrlich và Roughgarden (1987) cho rằng hệ sinh thái là
“mối quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất của chúng” [19].
Như vậy, sinh thái đề cập đến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ thống cân bằng
giữa các yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái đất của chúng ta.
Theo Miguel A. Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học nông
nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái để nghiên cứu, thiết kế, quản lý và đánh giá hệ
thống nông nghiệp đạt được năng suất và đảm bảo duy trì, tái tạo nguồn lực [23].
Nông nghiệp sinh thái nghiên cứu và đánh giá hệ thống nông nghiệp từ ba
khía cạnh sinh thái, kinh tế và xã hội để nhằm đạt được ba mục tiêu: môi trường
(trong sạch, không ô nhiễm), kinh tế (năng suất - chất lượng - hiệu quả) và xã hội
(xoá đói giảm nghèo - tạo việc làm - công bằng xã hội). Để đạt được các mục tiêu
trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảng khoa học của sự phát triển bền vững
trong đó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống của nó hướng tới việc duy trì

Theo nghiên cứu nông nghiệp Hội nghị ở New Delhi Ấn Độ về quản lý nông
nghiệp bền vững (Baier, 1990), “Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có
hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn,
cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau”
[15].
Croson P. và Anderson J.R (1993), đã định nghĩa “Một hệ thống nông nghiệp
bền vững phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về ăn và mặc thích hợp; có hiệu
quả kinh tế, môi trường và xã hội; gắn với việc tăng phúc lợi trên đầu người” [17].
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998) [7]
việc sử dụng đất bền vững dựa trên các nguyên tắc: Duy trì hoặc nâng cao các hoạt
động sản xuất; Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất; Bảo vệ tiềm năng của các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và nước; Khả
thi về mặt kinh tế; Được xã hội chấp nhận và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau :
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. 8

Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp con người diễn ra hết sức đa dạng
trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm về sử dụng đất bền vững thể
hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định
theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản xuất nông
nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của
đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy
giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh

dụng đất đai giống nhau. Các thuộc tính của LUT gồm: sản phẩm, lợi ích, định
hướng thị trường, kiến thức kỹ thuật, trình độ sử dụng đất,
Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, LUT được hiểu khái quát là những hình
thức sử dụng đất đai để sản xuất một hoặc một nhóm cây trồng, vật nuôi trong chu
kỳ một hoặc nhiều năm. Trong đánh giá đất đai, đất đai là nền, loại hình sử dụng đất
đai là đối tượng để đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp của đất đai.
+ Khả năng đất đai (Land Capability)
Để phân cấp các yếu tố đất đai theo các mức độ thích hợp, cần vận dụng
phương pháp phân loại khả năng đất đai dựa trên 2 đặc tính: Khả năng và hạn chế
của đất đai. Khả năng (Capability) là tiềm năng (pontential) của đất đai đối với các
loại hình sử dụng đất đai. Hạn chế (Limitation) là các đặc điểm của đất đai gây trở
ngại cho việc sử dụng đất. Hạn chế của đất đai gồm:
1. Hạn chế lâu dài (Permanent Limitations): không chuyển đổi được bằng
các cải tạo nhỏ, ví dụ: độ dốc lớn, tầng đất mỏng, khí hậu khắc nghiệt
2. Hạn chế tạm thời (Temporary Limitations): có thể cải tạo được bằng các
biện pháp chăm sóc, quản lý, ví dụ: hàm lượng dinh dưỡng, khả năng điều tiết
nước Đất đai được phân loại dựa trên cơ sở những hạn chế lâu dài khó khắc phục
của đất: độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, tính thấm, xói mòn quá khứ, độ
đá lẫn, tính chất tầng giới hạn, mức độ phèn mặn
Nguyên tắc đánh giá đất
Theo FAO (1976) đánh giá đất đai đòi hỏi phương pháp kết hợp đa ngành,
trên quan điểm tổng hợp với sự phối hợp và tham gia của các nhà khoa học ở các
lĩnh vực khác nhau như nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học, v.v… rất cần
thiết cho việc đánh giá bao quát và chính xác.
+ Việc đánh giá đất phải xem xét tổng hợp các yếu tự nhiên, kinh tế - xã hội,
các loại hình sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển, bối
cảnh và đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu. 10

+ Thích hợp cao: H (High) 11
+ Thích hợp: S (Suitable)
+ Thích hợp vừa hay thích hợp có điều kiện (Conditionally Suitable)
+ Không thích hợp: N (Non Suitable N)
Để chỉ rõ bản chất của yếu tố gây giới hạn cho mức độ thích hợp của đất đai đối
với yêu cầu của một loại hình sử dụng đất đai, có thêm ký hiệu phụ kèm theo cấp
thích hợp, chẳng hạn :
Nm: không thích hợp do độ ẩm (m: moisture - độ ẩm)
Ne: không thích hợp do xói mòn (e: erosion hazard - xói mòn)
Nsl: không thích hợp do độ dốc (sl: slopping - độ dốc)
Kết quả được trình bày theo sơ đồ phân hạng đất đai thích hợp như sau:
Sơ đồ 1.1: Phân hạng đất đai thích hợp
Bậc Hạng Hạng phụ Đơn vị
Order Class Subclass Unit

Thích hợp S1 S2 m S2 e-1
S Suitable S2 S2 e S2 e-2
S3 S2 me ect.
ect. ect.
Thích hợp có điều kiện
Sc Conditionally Sc2 Sc2 m
Suitable
Không thích hợp
N Not Suitable N1 N2 m
N2 N2 e
ect.
Nguồn: David Dent & Anthony Young 1981

trong nước thải); Đất, trầm tích (hàm lượng dinh dưỡng và các chất thải độc hại có
trong đất theo độ sâu tầng đất); Dịch bệnh (có hay không khả năng xảy ra dịch bệnh
trong sản xuất).
- Điều kiện tự nhiên khác (thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, v.v…).
- Tác động đến sức khỏe con người (khả năng tạo ra các chất độc hại đến sức
khỏe con người).
Từ những tiêu chí trên tùy theo từng quốc gia hay vùng lãnh thổ có thể hình
thành bộ chỉ tiêu đánh giá các hệ thống sử dụng đất khác nhau phù hợp với điều
kiện thực tế (FAO, 1976). 13
1.2.3. Nội dung chính của đánh giá đất theo FAO
Việc lựa chọn, bố trí các LUT nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và bền
vững trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp theo FAO.
Hội Khoa học Đất Việt Nam (1999) [4], đề xuất nội dung các bước phân
hạng đất áp dụng vào thực tiễn ở Việt Nam, trên cơ sở hướng dẫn đánh giá, phân
hạng đất của FAO như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu
- Công trình đánh giá đất đai nhằm phục vụ cho vấn đề gì: Quy hoạch tổng
thể xã hội, dự án đa mục tiêu hoặc các dự án vùng chuyên canh
- Đáp ứng được yêu cầu hiện tại nhưng đồng thời phù hợp với dự kiến phát
triển trong tương lai.
Bước 2: Thu thập tài liệu
Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu, thu thập tham khảo những tài liệu, số
liệu, bản đồ cần thiết có liên quan đến đánh giá đất.
Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất
- Lựa chọn và mô tả các LUT.
- Xác định yêu cầu sử dụng đất đai của các LUT.
Bước 4: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

thích hợp vẫn được lựa chọn thực hiện. Ngược lại, việc thực hiện LUT làm môi
trường quá suy thoái và xử lý chi phí quá lớn thì loại bỏ LUT. Việc xem xét tác
động đến môi trường không chỉ trong khu vực nghiên cứu mà cả ngoài khu vực
nghiên cứu, như ảnh hưởng của mất rừng làm thay đổi chế độ dòng chảy, xâm
nhập mặn và giảm chất lượng nước tưới vùng hạ lưu (FAO, 1976).
Bước 7: Xác định loại sử dụng đất thích hợp
Từ kết quả phân hạng thích hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường, lựa chọn những LUT thích hợp.
Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất.
Bước 9: Ứng dụng đánh giá đất.
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.
1.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Để phục vụ quy hoạch sử dụng đất, trên thế giới, các công trình đánh giá đất
đai xuất hiện từ đầu thế kỉ XX, tạo cơ sở lí luận và hướng nghiên cứu cho các công
trình đánh giá đất ở Việt Nam. 15
Tuỳ vào mục đích yêu cầu của từng thời kỳ, các công trình nghiên cứu đất
được tiến hành theo nhiều hướng và dựa trên các chỉ tiêu khác nhau. G.M.
Tuminev áp dụng phương pháp của V.V. Docusaev tiến hành đánh giá đất theo
đặc điểm thổ nhưỡng (1918-1926); Trong khi đó, Ponagaibo chú trọng đến tính
chất tự nhiên như: địa hình, khí hậu, thực vật, mặt nước, nước ngầm (1928-
1930),
Ở Liên Xô cũ, vào những năm 60, các công trình đánh giá đất đai được
thực hiện theo 3 bước: (1) - đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, (2) - đánh giá khả năng
sản xuất của đất đai (kết hợp thổ nhưỡng với khí hậu, địa hình, ), (3) - đánh
giá kinh tế đất. Năm 1968, Stewart quan niệm đánh giá đất đai là “sự đánh giá
khả năng thích nghi của đất đai cho việc sử dụng của con người vào nông
nghiệp, lâm nghiệp, thiết kế thuỷ lợi, quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) và

so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất đai để lựa chọn phương pháp
sử dụng đất tối ưu.
1.3.2. Các nghiên cứu trong nước và về khu vực nghiên cứu
a. Trong nước
Năm 1984, Tôn Thất Chiểu và cộng sự thực hiện đánh giá đất toàn quốc theo
nguyên tắc phân loại khả năng đất đai của Mỹ (Land Capability Classification), chỉ
tiêu đánh giá là các đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình. Đất đai cả nước được chia
thành 7 nhóm, trong đó 4 nhóm cho nông nghiệp, 2 nhóm cho lâm nghiệp và 1
nhóm cho mục đích khác [3].
Năm 1995, Bùi Quang Toản và cộng sự áp dụng phương pháp đánh giá đất
của FAO vào nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt
Nam. Chỉ tiêu đánh giá là các yếu tố: thổ nhưỡng, thuỷ văn và điều kiện tưới tiêu.
Hệ thống phân vị là lớp (class), thích nghi cho từng loại hình sử dụng đất [8].
Năm 1994 công trình “Bàn về phân loại sử dụng đất ở Việt Nam” của nhóm
các nhà khoa học Nguyễn Ngọc Nhị, Bùi Quang Toản, Nguyễn Xuân Quát, Võ Văn
Du, Nguyễn Văn Khánh có đề cập đến kết quả phân loại đất theo phát sinh của các
nhà khoa học đất Việt Nam (theo phát sinh, đất Việt Nam có 14 nhóm 68 loại, trong
đó đất đồi núi có 8 nhóm 35 loại) đồng thời đưa ra các chỉ tiêu phân loại sử dụng
đất. Các chỉ tiêu dự kiến đề xuất được đưa ra ở đây gồm: độ dốc (6 cấp), độ dày
tầng đất (4 cấp), nhóm đá mẹ (5 nhóm) và hiện trạng sử dụng đất (7 loại). Kết quả
phân loại khả năng sử dụng nhằm mục đích “ làm cơ sở cho việc quy hoạch và sử
dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo vệ chống thoái hoá xói
mòn đất”. Trên cơ sở của phân vùng kinh tế tự nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế

Trích đoạn Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại khu vực nghiên cứu xuất diện tích các LUT nông nghiệp khu vực nghiên cứu xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status