Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi trường nước phục vụ định hướng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẠM THỊ TỐ OANH

XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NƯỚC PHỤC VỤ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MỘT SỐ
LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hµ Néi, 2009 Đại học quốc gia hà nội
tr-ờng đại học khoa học tự nhiên Phạm Thị Tố Oanh Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi tr-ờng

Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
1
Phạm vi nghiên cứu
2
Những điểm mới của luận án
3
Những luận điểm bảo vệ
3
ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4
Cấu trúc của luận án
4
Ch-ơng 1. Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và
bảo vệ môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề tỉnh bắc
ninh
5
1.1. Lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan
5
1.1.1. Nghiên cứu, sử dụng định mức xả thải tính toán l-ợng thải và chi phí môi
tr-ờng
5
1.1.2. Hệ thống thông tin dữ liệu phục vụ định h-ớng phát triển bền vững làng
nghề của tỉnh Bắc Ninh
15
1.1.3. ứng dụng bài toán tối -u
18
1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ định h-ớng phát triển bền vững làng
nghề
21
1.2.1. Định mức xả thải các chất gây ô nhiễm n-ớc thải

43
2.1.4. Đặc điểm khí hậu
44
2.1.5. Ti nguyên n-ớc
47
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
53
2.3. Hiện trạng sản xuất và môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề Bắc Ninh
56
2.3.1. Đặc điểm chung của các làng nghề tỉnh Bắc Ninh
56
2.3.2. Cơ sở lựa chọn các làng nghề nghiên cứu
59
2.3.3. Hiện trạng môi tr-ờng n-ớc l-u vực sông Ngũ Huyện Khê và khu vực làng
nghề nghiên cứu
64
2.3.4. Hiện trạng sản xuất và môi tr-ờng khu vực làng nghề nghiên cứu
69
Kết luận ch-ơng II
91
Ch-ơng 3. ứng dụng bài toán tối -u phục vụ việc sử dụng
hợp lý tài nguyên n-ớc và định h-ớng phát triển bền
vững khu vực làng nghề tỉnh bắc ninh và các giải pháp
92
3.1. ứng dụng giải bài toán
92
3.1.1. Nguyên lý chung về xây dựng bài toán tối -u gắn với phát triển bền vững
92
3.1.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán tối -u
95
4

Danh mục chữ viết tắt BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa (biological oxygen demand)
Bộ NN&PTNT
: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BTC
: Bộ Tài chính
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng
CN
-
: Xianua
COD
: Nhu cầu oxy hóa học (chemical oxygen demand)
CP
: Chính phủ
CT-BNN
: Chỉ thị Bộ Nông nghiệp
CTC
: Trung tâm t- vấn và chuyển giao công nghệ vệ sinh môi tr-ờng
DBIWW

: Đơn vị tính của chi tiêu vi sinh vật coliform
NAEI
: Kiểm kê phát thải không khí quốc gia

: Nghị định
OCED
: Tổ chức phát triển và hợp tác quốc tế
OECD
: Trung tâm nghiên cứu phát triển của tổ chức hợp tác quốc tế và phát
triển
Q
: L-u l-ợng n-ớc thải
QĐ-TTg
: Quyết định Thủ t-ớng
RM
: Tác động rất mạnh
S
2-
: Sunfua
SH
: Sinh học
SP
: Sản phẩm
4

SS
: Chất rắn lơ lửng (suspended solid)
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN

: Tổng nitơ (total nitrogen)
XN
: Xí nghiệp
P

: Tổng photpho (total phosphorus)

Formatted: English (United States)
4

Danh mục các bảng trong luận án
Stt
Tên và nội dung bảng
Tran
g
1
Bảng 2.1. Sự phân bổ diện tích đất các loại
44
2
Bảng 2.2. Nhiệt độ không khí trung bình, số giờ nắng, l-ợng m-a, độ ẩm
45
3
Bảng 2.3. Những con sông chính chảy qua tỉnh Bắc Ninh
47
4
Bảng 2.4. Đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh trong l-u vực sông Cầu
49
5
Bảng 2.5. Phân bố đất tự nhiên, dân c- theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh
53

Khê (7/2005)
65
16
Bảng 2.16. Kết quả phân tích chất l-ợng n-ớc sông Ngũ Huyện Khê (11/2005)
66
19
Bảng 2.17. Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 7 năm 2006
67
20
Bảng 2.18. Kết quả quan trắc n-ớc thải các làng nghề tháng 11 năm 2006
67
21
Bảng 2.19. Kết quả phân tích chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc làng nghề nấu r-ợu
Đại Lâm
71
22
Bảng 2.20. Đặc tr-ng sản xuất của hai làng nghề tái sinh giấy Phú Lâm và
Phong Khê
74
23
Bảng 2.21. Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng tại làng nghề Phú Lâm và
Phong Khê
78
24
Bảng 2.22. Kết quả phân tích chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc làng nghề tái chế giấy
Phú Lâm
81
25
Bảng 2.23. Kết quả phân tích chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc làng nghề tái chế giấy
Phong Khê

tính)
110
34
Bảng 3.3. So sánh các giá trị thực tế và các giá trị tính toán bằng mô hình
112
35
Bảng 3.4. Thông tin về sử dụng nguyên liệu và vật t- trong sản xuất của các loại
hình làng nghề nghiên cứu
116
36
Bảng 3.5. L-ợng xả thải ô nhiễm theo định mức của làng nghề
116
37
Bảng 3.6. Ma trận định mức sử dụng tài nguyên-vật t- và giới hạn sử dụng ở các
làng nghề nghiên cứu
117
38
Bảng 3.7. Ph-ơng án sản xuất gắn với hệ số tính phí môi tr-ờng
122
39
Bảng 3.8. Doanh thu và l-ợng n-ớc thải thực tế gắn với chi phí bảo vệ môi
tr-ờng
123

Bảng phụ lục 1a. Bảng định mức xả thải do CTC nghiên cứu xây dựng Bảng phụ lục 1b. Bảng định mức xả thải của WHO
27
3
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh
38
4
Hình 2.1a. L-ợng m-a và nhiệt độ năm 2003
46
5
Hình 2.1b. L-ợng m-a và nhiệt độ năm 2004
46
6
Hình 2.1c. L-ợng m-a và nhiệt độ năm 2005
46
7
Hình 2.1d. L-ợng m-a và nhiệt độ năm 2006
46
8
Hình 2.2. Quy trình sản xuất r-ợu kèm theo dòng thải
69
9
Hình 2.3. Quy trình sản phẩm giấy dó kèm theo dòng thải
75
10
Hình 2.4. Quy trình sản xuất bìa các tông kèm theo dòng thải
76
11
Hình 2.5. Quy trình sản xuất giấy vệ sinh, giấy ăn, giấy vàng mã
77
12
Hình 2.6. Quy trình sản xuất làng nghề đúc nhôm Văn Môn và dòng thải

82a
5
Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề tái chế sắt thép
Đa Hội, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
87a
6
Sơ đồ hiện trạng môi tr-ờng năm 2007 khu vực làng nghề đúc nhôm Văn
Môn, huyên Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
90a
7
Sơ đồ ph-ơng án sản xuất gắn với hệ số tính phí môi tr-ờng các làng nghề
nghiên cứu thuộc tỉnh Bắc Ninh
122a
8
Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề
nấu r-ợu Đại Lâm, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
126a
9
Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề
tái chế giấy Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
126b
10
Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề
tái chế giấy Phong Khê, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
126c
11
Sơ đồ định h-ớng tổ chức không gian bảo vệ môi tr-ờng khu vực làng nghề
tái chế sắt thép Đa Hội, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
126d
12

Ninh đã đặt ra nhiều vấn đề gay gắt về bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
môi tr-ờng, bảo vệ sức khoẻ của ng-ời dân; ảnh h-ởng đến nhiều hoạt động phát
triển kinh tế xã hội khác trong khu vực. Hiện trạng sản xuất ở một số làng nghề thể
hiện nhiều điểm đặc tr-ng nh-: một số làng nghề truyền thống "cha truyền con nối"
rất khó khăn cho việc nghiên cứu, thay thế, cải tiến để đ-a công nghệ mới vào sản
xuất. Sự phân bố sản xuất trong làng nghề mang tính phân tán, quy hoạch và tổ chức
sản xuất nhìn chung mang tính tự phát, ch-a đ-ợc quản lý tốt. Tất cả những đặc
điểm trên gây ra việc sử dụng lãng phí tài nguyên, góp phần làm tăng khả năng gây
ô nhiễm môi tr-ờng từ chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất. Nguyên nhân chủ
quan là do ch-a bảo đảm đ-ợc sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi
tr-ờng, th-ờng chỉ chú trọng đến tăng tr-ởng kinh tế mà ít quan tâm đến việc bảo vệ
môi tr-ờng.
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề tài nguyên và môi tr-ờng trở nên cần thiết
trong giai đoạn hiện nay cho khu vực làng nghề Bắc Ninh nhằm phục vụ những định
h-ớng phát triển bền vững và quản lý tổng hợp.
Gắn với các định h-ớng cụ thể, cách tiếp cận trên cơ sở l-ợng hóaoá thông
qua mô hình toán, giúp những ng-ời lập chính sách có thể xây dựng đ-ợc các kế
hoạch hay quy hoạch trong phát triển bền vững khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh, tác
Formatted: Font: 13 pt, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Not Italic
4

giả chọn đề tài: "Xác lập cơ sở khoa học về tài nguyên và môi tr-ờng n-ớc phục
vụ định h-ớng phát triển bền vững một số làng nghề tỉnh Bắc Ninh".
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án
Mục tiêu
Xác lập đ-ợc cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi tr-ờng n-ớc (gắn với các định mức thải, giới hạn thải) khu vực một số làng
nghề tỉnh Bắc Ninh phục vụ định h-ớng phát triển bền vững.
Nhiệm vụ

khác theo nhìn nhận chủ quan cũng đều ảnh h-ởng tiếp đến nguồn n-ớc, đặc biệt là
vấn đề nổi cộm tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Do điều kiện luận án chỉ đề cập mô hình
mẫu gắn với lý luận xây dựng và giải bài toán, áp dụng điều kiện cụ thể nên trong
giới hạn chịu tải của môi tr-ờng chỉ đánh giá hiện trạng môi tr-ờng, cơ sở dữ liệu
phát thảixả thải đối với n-ớc thải làng nghề. Cơ sở khoa học về sử dụng hợp lý tài
nguyên (chủ yếu là nguyên liệu sản xuất, tài nguyên n-ớc, ) và bảo vệ môi tr-ờng
góp phần phục vụ định h-ớng phát triển bền vững (tài nguyên, môi tr-ờng, các cấp
độ quản lý môi tr-ờng, kế hoạch sản xuất cụ thể cho các làng nghề, ảnh h-ởng các
thông số phát triển tới môi tr-ờng đặc biệt là môi tr-ờng n-ớc dựa vào việc lựa chọn
tính toán thử nghiệm đối với định mức thải của tổng l-ợng thải, TSS, các thông số
BOD, COD, tổng n Nitơ. Các thông số lựa chọn dựa trên cơ sở những nghiên cứu
trên thế giới về định mức thải và một số đặc tr-ng ô nhiễm n-ớc của làng nghề Việt
Nam.
4. Những điểm mới của luận án
1. Cách tiếp cận mới về tính toán l-ợng thải, l-ợng các thông số ô nhiễm, phí
thải đối với n-ớc thải thông qua định mức thải đối với quy mô làng nghề.
2. áp dụng có tính khả thi bài toán tối -u (nghiệm của bài toán là mức sản
xuất và mức thải hợp lý) phục vụ định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề.
3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi về sử dụng hợp lý tài nguyên và
bảo vệ môi tr-ờng n-ớc phục vụ định h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề
lựa chọn thuộc tỉnh Bắc Ninh.
5. Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Tổ chức sản xuất mang tính tự phát, thiếu quy hoạch và sự
quản lý thiếu chặt chẽ gây ra việc sử dụng bất hợp lý tài nguyên thiên nhiên tại một
Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: Italic
4

số loại hình làng nghề tỉnh Bắc Ninh, gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc nghiêm trọng,
ảnh h-ởng đến sự phát triển bền vững làng nghề và phát triển kinh tế xã hội khu

Ch-ơng 2: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số vấn đề môi tr-ờng chính
khu vực một số làng nghề Bắc Ninh
Ch-ơng 3: ứng dụng bài toán tối -u phục vụ việc sử dụng hợp lý tài nguyên và định
h-ớng phát triển bền vững khu vực làng nghề tỉnh Bắc Ninh và các giải pháp
4

Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ
môi tr-ờng n-ớc khu vực làng nghề tỉnh bắc ninh
Ch-ơng này trình bày tổng quan các công trình đã nghiên cứu, lý luận về
định mức thải, ứng dụng bài toán tối -u, định h-ớng phát triển bền vững khu vực
làng nghề tỉnh Bắc Ninh; phân tích các cách tiếp cận trên thế giới làm cơ sở phát
triển các luận điểm cho Việt Nam ứng dụng trong luận án.
1.1. Lịch sử nghiên cứu các vấn đề liên quan
1.1.1. Nghiên cứu, sử dụng định mức phát thảixả thải tính toán l-ợng thải
và chi phí môi tr-ờng
Trên thế giới, từ những năm 30 của thế kỷ XX20 đã có công trình nghiên cứu
liên quan tới lĩnh vực này. Tiêu biểu nh A.C.Pigou với Mô hình ô nhiễm tối u
(1932), R.H.Coase với Bản chất của công ty, Vấn đề chi phí xã hội (1937).
Những năm 60, 70 của thế kỷ XX20, nhiều quan điểm hoạt động kinh tế bảo
vệ môi tr-ờng đ-ợc đ-a ra. Nhiều nhà kinh tế học tân cổ điển đ-a ra các ph-ơng
pháp mới nghiên cứu kinh tế môi tr-ờng để con ng-ời không những thu đ-ợc lợi
nhuận thông qua giá trị kinh tế của hàng hoáhóa thị tr-ờng mà còn cả lợi ích môi
tr-ờng và quan tâm đến nhu cầu đối với thế hệ t-ơng lai. Tiêu biểu có K.Boulling
(Trái đất, con tàu vũ trụ, 1966), A.V.Kneese và Ayres (Các mô hình cân bằng
chung, 1969), R.Dorfman (Kinh tế học môi tr-ờng, 1976) [42]. Nhà kinh tế Ronal
Coase đã đ-a ra một ý t-ởng nhằm thông qua thị tr-ờng để điều chỉnh sản xuất đạt
mức tối -u mà ch-a cần có sự can thiệp của nhà n-ớc [16,41,45,116,120,122].
Sự tăng lên nhanh chóng về mức độ ô nhiễm và tác động tiêu cực của các
hoạt động kinh tế toàn cầu tới chất l-ợng môi tr-ờng sinh thái đặt ra nhu cầu phải

thống kê l-ợng khí nhà kính ở mỗi quốc gia. Kết hợp cùng với Tổ chức phát triển và
Hợp tác kinh tế (OECD) và Cơ quan năng l-ợng quốc tế (IEA), IPPC đã xây dựng hệ
số phát thảixả thải của các loại nhiên liệu cho các ngành kinh tế. Ph-ơng pháp tính
theo IPPC cho phép có thể tính đ-ợc l-ợng khí phát thảixả thải của một cơ sở công
nghiệp, một ngành hoặc toàn bộ ngành kinh tế cho mỗi quốc gia. Các hệ số phát
thảixả thải của IPPC b-ớc đầu đã đ-ợc các chuyên gia hàng đầu trên thế giới về
4

năng l-ợng xem xét, đánh giá thông qua các hội thảo, hội nghị định kỳ [44]. Cũng
trong những năm 80 cũng có một số ấn phẩm liên quan nh- Fisher (Kinh tế tài
nguyên môi tr-ờng, 1981), J.Dixon và M. Hufichmidt (Các kỹ thuật đánh giá về môi
tr-ờng, 1986), D.W.Pearce (Kinh tế môi tr-ờng, 1986). Các tác phẩm này tập trung
phân tích những ảnh h-ởng của phát triển kinh tế đối với môi tr-ờng, lý thuyết tối
-u tài nguyên thiên nhiên, phân tích các nguyên nhân kinh tế dẫn đến cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi tr-ờng.
Hội nghị của Liên hiệp quốc về môi tr-ờng và phát triển tổ chức tại Rio De
Janeiro, 1992); Liên hiệp quốc (1993) lần đầu tiên có dự thảo h-ớng dẫn việc gắn
kết giữa tính toán chi phí môi tr-ờng trong tính toán hiệu quả kinh tế, gọi tắt là
SEEA (System of integrated Envioronmental and Economic Accounting) [25,26,44].
Năm 1993, Tổ chức y tế thế giới đã ấn hành tài liệu với tên gọi Assessment of
Sources of Air, Water and Land Pollution A guide to Rapid Source Inventory
Techniques and their Use in Formulating Environmental Control Strategies, tiếng
Việt là Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm không khí, nớc và đất Tài liệu h-ớng
dẫn kỹ thuật đánh giá nhanh nguồn ô nhiễm và sử dụng chúng trong kiểm soát ô
nhiễm (WHO, 1993). Trong tài liệu này, một bộ hệ số phát thảixả thải (hay chính
là định mức phát thảixả thải) đã đ-ợc xây dựng và công bố nhằm hỗ trợ công tác
quy hoạch kiểm soát ô nhiễm. Bộ hệ số này bao gồm định mức phát thảixả thải của
các chất gây ô nhiễm n-ớc thải (BOD, TSS và kim loại nặng), các chất gây ô nhiễm
không khí (SO
2

nghiệm ở Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc [15,140].
Năm 1995, lần đầu tiên quan điểm của Mỹ về hạch toán môi tr-ờng (EPA,
1995) với tác phẩm nổi tiếng (An introduction to environmental accounting as a
business management tool: Key concepts and terms). Ngoài SEEA, các n-ớc thuộc
Liên minh Châu Âu còn sử dụng Bảng ma trận hạch toán quốc gia có gắn với tài
khoản môi trờng viết tắt NAMEA (National Accounting Matrix including
Environmental Accounts) để gắn kết hạch toán môi tr-ờng với hạch toán kinh tế.
NAMEA do Hà Lan xây dựng vào đầu những năm 1990, dựa trên cơ sở mở rộng
bảng ma trận hạch toán xã hội (SAM). Trên khung khổ của bảng ma trận SAM,
NAMEA bổ sung thêm hai tài khoản liên quan tới môi tr-ờng là tài khoản về tài
nguyên và tài khoản về môi trờng. Tài khoản về tài nguyên mô tả diễn biến về
l-u l-ợng chất ô nhiễm và l-u l-ợng nguồn tài nguyên. Trong khi đó, tài khoản môi
tr-ờng bao gồm thông tin về các tác động môi tr-ờng ở phạm vi trong n-ớc (nh-
hiện t-ợng ôxít hóaoá, rác thải, sự thay đổi về nguồn tài nguyên, ) cũng nh- quy
4

mô toàn cầu (sự nóng lên của trái đất, sự hủyuỷ hoại tầng ôzôn)
[44,153,157,158,159]. Hà Lan, Na uy, Mỹ, đặc biệt Nhật bản là những n-ớc đi đầu
trong việc nghiên cứu và áp dụng hạch toán môi tr-ờng. ở giai đoạn này, các n-ớc
nh- Philipin, Nhật Bản, Hà Lan, Indonexia, Hàn Quốc, đã chủ động nghiên cứu
các ph-ơng thức cho việc tính toán chi phí môi tr-ờng dựa vào các định mức thải,
định giá tài nguyên. Riêng Mỹ luôn quan tâm thu thập và l-u trữ các thông tin mới
nh-ng không đầu t- nhiều cho vấn đề tính toán các định mức thải. Có thể nói các
n-ớc đang phát triển th-ờng gặp nhiều v-ớng mắc nhất là về nguồn số liệu thống kê
về môi tr-ờng và tài nguyên ch-a đ-ợc cập nhật và công bố th-ờng xuyên, năng lực
thực hiện và cách thức tính toán giá trị và giá cả của nguồn tài nguyên cũng nh- của
môi tr-ờng cũng còn nhiều hạn chế , [128,129,137,138].
Năm 1996, IPPC đã cho xuất bản cuốn H-ớng dẫn thống kê phát thảixả thải
khí nhà kính quốc gia (Revised 1996 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas
Inventory) nhằm h-ớng dẫn các quốc gia tính toán, thống kê l-ợng thải khí nhà kính

tài nguyên này vào quá trình hạch toán. Trong khi đó, Mêhicô lại chú ý nhiều hơn
tới việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên rừng phong phú của mình. Những n-ớc
có tình trạng ô nhiễm môi tr-ờng t-ơng đối nghiêm trọng nh- ở Nhật Bản, Hàn
Quốc lại quan tâm nhiều đến việc xem xét chất l-ợng môi tr-ờng.
Trong khi đó, vấn đề hạch toán môi tr-ờng và gắn kết hạch toán môi tr-ờng
trong hạch toán kinh tế là chủ đề rất mới ở Việt Nam. Năm 1995, Trung tâm Nghiên
cứu phát triển của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) thực hiện nghiên
cứu phân tích mối quan hệ giữa tăng tr-ởng, th-ơng mại và môi tr-ờng ở Việt Nam
với việc sử dụng mô hình thực nghiệm cấp quốc gia; nghiên cứu của nhóm tác giả
thuộc tr-ờng Đại học Quốc gia Hà Nội, tr-ờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và
Tổng cục thống kê đã thử nghiệm bảng cân đối liên ngành loại cạnh tranh cho vùng
đồng bằẳng sông Hồng. Ngoài ra, còn có nghiên cứu ứng dụng mô hình trên cơ sở
bảng cân đối liên ngành để đánh giá t-ơng quan định l-ợng giữa tăng tr-ởng và ô
nhiễm tại vùng đồng bằng sông Cửu Long của nhóm tác giả Nguyễn Trần D-ơng,
Bùi Trinh (2003) ; xem xét việc hạch toán môi tr-ờng trong tài khoản quốc gia
[37,118,149,152]. Tuy nhiên, tính thực tiễn của các nghiên cứu này còn cần phải
bàn luận do độ tin cậy ch-a cao. Hầu hết các nghiên cứu đều phải dựa vào một số
Formatted: Line spacing: At least 22.6 pt
4

giả định và phải sử dụng số liệu của n-ớc ngoài. Sở dĩ nh- vậy, vì n-ớc ta, hạch toán
môi tr-ờng ch-a đ-ợc thực thi trong khi nhiều n-ớc trên thế giới đã áp dụng từ nhiều
năm nay. Mặt khác, nguồn cơ sở dữ liệu về lĩnh vực môi tr-ờng và tài nguyên môi
tr-ờng ở n-ớc ta hiện còn rất hạn chế [22,27,151].
Từ năm 2003, để tạo công cụ thực hiện Nghị định 67CP về việc thu phí bảo
vệ môi tr-ờng đối với n-ớc thải, tổ chức NEDO Nhật Bản đã hỗ trợ Trung tâm CTC
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu n-ớc thải có tên gọi tắt là DATABASE NEDO-
CTC. Hệ thống cơ sở dữ liệu n-ớc thải bao gồm thông tin về n-ớc thải của các cơ sở
sản xuất có tính toán đến từng công đoạn sản xuất bên trong xí nghiệp kết hợp với
những tài liệu nghiên cứu đ-ợc l-u trữ trong máy tính nhằm đáp ứng nhu cầu ng-ời

và xây dựng dữ liệu cho Việt Nam. IPPS là một mô hình kết hợp thông tin từ những
hoạt động công nghiệp (bao gồm thông tin về sản phẩm và nhân công) với những dữ
liệu định mức phát thảixả thải ô nhiễm để định l-ợng những nhân tố chủ yếu gây ô
nhiễm, ví dụ l-ợng phát thảixả thải trên một đơn vị sản phẩm hay một lao động của
hoạt động công nghiệp [15].
Nhận thấy những -u điểm của IPPS, Bộ Tài nguyên Môi tr-ờng đã áp dụng
ph-ơng pháp này để nhận dạng ô nhiễm và xác định mức độ gây ô nhiễm dựa trên
những đặc tr-ng và xu h-ớng phát triển của các ngành công nghiệp. Tình trạng thiếu
thông tin là một trở ngại cho sự phát triển chiến dịch kiểm soát ô nhiễm và -u tiên
các hoạt động phát triển sản xuất. Các lĩnh vực sản xuất đ-ợc mô tả ngắn gọn trong
IPPS, ph-ơng pháp này đang đ-ợc sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm nguy hại và
xây dựng dữ liệu cho Việt Nam. Trong phạm vi cấp tỉnh và thấp hơn, IPPS cần đ-ợc
tiếp tục nghiên cứu để phù hợp với từng khu vực [104].
Cũng trong nghiên cứu của Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng năm 2007, việc lựa
chọn các loại chất ô nhiễm cần tính toán tải l-ợng và xác định các hệ số ô nhiễm
cũng rất rõ ràng. Các chất ô nhiễm chính phát thảixả thải vào môi tr-ờng n-ớc đ-ợc
lựa chọn là l-u l-ợng n-ớc thải Q, BOD, COD, SS, chất độc hại đặc tr-ng. Để có thể
đánh giá độ tin cậy của các công cụ dự báo, đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý thuyết của
phần mềm này. Các biến số lựa chọn và các thông số sử dụng trong mô hình của
phần mềm đ-ợc dựa trên một số l-ợng lớn dữ liệu của các n-ớc trong đó có Việt
Formatted: Line spacing: At least 22 pt
4

Nam với sự t-ơng hợp cao là cơ sở tốt cho các kết quả dự báo. Trong điều kiện
thông th-ờng, khó áp dụng trực tiếp mô hình này cho các làng nghề Việt Nam (hoặc
cho một ngành bất kỳ) vì chỉ có rất ít bộ số liệu đầu vào có đ-ợc một cách đầy đủ và
hệ thống. Việc tính toán tải l-ợng các chất ô nhiễm ở đây dựa vào việc lựa chọn năm
cơ sở (chọn năm 2000). Việc hiệu chỉnh các hệ số ô nhiễm trong giai đoạn 2000 đến
2010 đ-ợc thực hiện dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn tài liệu trong đó có cả các
nghiên cứu về công nghiệp nông thôn của Trung Quốc [ ] và của mô hình Polestar

nghiệp còn bị v-ớng mắc là ch-a có số liệu quan trắc n-ớc thải cho tất cả các cơ sở
công nghiệp trên địa bàn để Sở TN&MT có thể thẩm định tờ khai nộp phí [70,104].
Đến thời điểm này, vai trò quan trọng trong việc thu phí vẫn là Thông t- h-ớng dẫn
xác định khối l-ợng các chất gây ô nhiễm n-ớc thải công nghiệp, sắp tới sẽ đ-ợc Bộ
Tài nguyên và Môi tr-ờng ban hành.
Bộ Tài nguyên và Môi tr-ờng đã từ lâu đề xuất Nghị định 67, Nghị định 04
(Nghị định 67 bổ sung) xác định phải xây dựng định mức thải để thu phí n-ớc thải
nh-ng còn thiếu nhiều ngành và về mảng làng nghề. Hiện nay, các nhà quản lý thiếu
các điều kiện điều tra và ch-a đi sâu vào thực tế sản xuất công nghiệp ở làng nghề
và mới dừng ở mức chung: ngành, nhóm nghề, ch-a có công nghiệp và nghề địa
ph-ơng mà đặc thù là làng nghề. Số liệu để áp dụng cho Bản định mức đầu tiên sắp
tới ban hành sẽ đ-ợc lấy từ các tài liệu n-ớc ngoài có kiểm chứng thực tế đối với
một số sản phẩm ở Việt Nam [15,105]. Sau đó, trong các phiên bản tiếp theo, đối
với mỗi sản phẩm ch-a có số liệu, sẽ tiến hành lấy mẫu và phân tích n-ớc thải trực
tiếp tại các cơ sở công nghiệp và xác định định mức để bổ sung, cập nhật. Việc quan
trắc trực tiếp này sẽ đ-ợc thực hiện theo ngành trong thời gian từ nay đến năm 2010.
Hàng năm, sau khi bổ sung và cập nhật qua số liệu đo thực tế, Bộ TN&MT sẽ công
bố bản định mức mới để các Sở TN&MT có thể áp dụng [104].
Về phần t- liệu xây dựng cơ sở dữ liệu phát thảixả thải n-ớc thải làng nghề
đối với một số làng nghề ở Việt Nam đ-ợc nhiều đề tài quan tâm . Phần t- liệu về
xác định l-ợng thải cho phép ở điều kiện làng nghề nông thôn, Trần Đức Hải đã có
mô hình tính toán phát thảixả thải, lan truyền chất ô nhiễm trên dòng sông. Phần t-
liệu xây dựng bài toán quy hoạch tối -u sản xuất công nghiệp làng nghề trên cơ sở
sử dụng hợp lý tài nguyên, nguyên liệu sản xuất và bảo vệ môi tr-ờng cho làng nghề
còn hạn chế. Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu sơ bộ về vấn đề này nh-:
luận văn cử nhân ngành môi tr-ờng, các đề tài đã đ-ợc bảo vệ nh-ng cơ bản ch-a
xây dựng xong cơ sở khoa học đặc biệt là mô hình, các ph-ơng pháp giải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status