Khóa luận tốt nghiệp : Đánh giá sự phú hợp trong quy hoạch phân khu chức năng và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường KCN trảng bàng theo hướng phát triển bền vững - Pdf 13

Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
MỤC lỤC
Danh Mục Chữ Viết Tắt iv
Danh Mục Các Bảng v
Danh Mục Các Hình vi
MỤC lỤC i
MỞ ĐẦU 1
2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Tài 1
3. Tính Mới Của Đề Tài 2
4. Đối Tượng Nghiên Cứu Và Phạm Vi Nghiên Cứu 2
5. Nội Dung Nghiên Cứu 2
6 . Phương Pháp Nghiên Cứu 2
7. Kết Quả Nghiên Cứu 3
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH 3
1.1.1 Vị Trí Địa Lý 3
1.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí 5
1.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt 8
1.1.4.3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 10
1.2 Tình Hình Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Giai Đoạn Hình Thành Đến Nay 10
1.2.1 Ngành Nghề Hoạt Động Chính 10
1.2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất 11
1.3 Các Thông Tin Về Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Ban Đầu Của KCN 16
1.3.1 Loại Hình Dự Kiến Tiếp Nhận Vào KCN 16
1.3.2 Bố Cục Quy Hoạch Kiến Trúc Thành Phần Chức Năng 16
1.3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản trong việc bố trí các ngành công nghiệp 19
1.3.3.2 Bố trí và phân khu các ngành công nghiệp trong KCN Trảng Bàng ban đầu 20
1.4 Hiện Trạng Công Tác Quản Lý Môi Trường Tại KCN 21
1.4.1 Các Nguồn Gây Ô Nhiễm Môi Trường Chính Tại KCN 21
1.4.1.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 21

GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
ii
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL: ban quản lý
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
CP : cổ phần
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
KPH: không phát hiện
PTHT : Phát triển hạ tầng
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
iii
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội Dung Trang
1.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại KCN tại 4
điểm M1, M2, M3, M4

3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Trảng Bàng 53
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
v
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
MỞ ĐẦU
1.Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang phát triển với một tốc độ đáng kể dẫn
đến sự phát triển kinh tế của nước ta cũng tăng lên một cách nhanh chóng. Nhưng song
song với tốc độ phát triển kinh tế đó thì đã kéo theo rất nhiều hiện trạng gây ô nhiễm môi
trường hiện nay mà chủ yếu là khí thải, nước thải, chất thải rắn từ các nhà máy, khu dân
cư…Bên cạnh việc phải giải quyết những vấn đề trên thì ô nhiễm môi trường từ các khu
công nghiệp cũng đang là thách thức đối với các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý môi
trường.
Khu Công Nghiệp Trảng Bàng là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh Tây Ninh, chính
thức đi vào hoạt động năm 2000. Khu Công Nghiệp Trảng Bàng thu hút các nhà đầu tư
trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiếp nhận công nghệ mới,
sản xuất hàng hóa để xuất khẩu và thay thế hàng hóa nhập khẩu. Tính đến nay đã có hơn
60 dự án đã đi vào hoạt động.
Trong những năm qua Ban quản lý các KCN phối hợp tốt với Công ty kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, Sở Tài nguyên Môi Trường, Phòng Cảnh Sát Môi Trường…trong
công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN. Xử lý, nhắc nhở kịp thời các
trường hợp vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường như: quản lý chất thải
nguy hại không đúng quy định, xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép, thực hiện các thủ
tục pháp lý về môi trường.
Tuy nhiên việc thực hiện phân khu chức năng vẫn chưa hợp lý, vẫn còn tình trạng
khiếu nại của các công ty về việc xả thải ô nhiễm của công ty lân cận. Do đó việc “ Đánh
giá sự phù hợp về việc thự hiện phân khu chức năng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu

• Điều tra thu thập số liệu : phương pháp này nhằm thu thập các số liệu, tài
liệu liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên
cứu, các văn bản pháp lý về quản lý môi trường trong KCN. Các hiện trạng
về môi trường, phân khu chức năng ban đầu, và hiện tại của KCN Trảng
Bàng. Nguồn sưu tầm từ các tài liệu đã công bố, từ lúc đi thực tập tại cơ
quan, từ internet.
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
2
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
• Khảo sát thực tế: phương pháp này giúp bài luận văn có được những cái
nhìn thực tế về hiện trạng môi trường tại địa phương.
• Xử lý thống kê số liệu: Từ bản đồ quy hoạch ban đầu và bản đồ hiện trạng
cùng với hiện trạng môi trường, công tác quản lý có thể so sánh và đưa ra
những nhận định, những tồn tại hạn chế về việc việc quản lý và phân khu.
• Ý kiến chuyên gia: tiếp thu ý kiến của những chuyên gia môi trường, những
nhà quản lý môi trường trong KCN để xác định được những nguyên nhân
dẫn đến việc thực hiện phân khu không như ban đầu.
7. Kết Quả Nghiên Cứu
- Nâng cao chất lượng môi trường, phát triển khu công nghiệp theo định hướng phát
triển bền vững.
- Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại khu công nghiệp Trảng Bàng.
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU CÔNG
NGHIỆP TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
1.1Tổng Quan Khu Công Nghiệp Trảng Bàng Tây Ninh
1.1.1 Vị Trí Địa Lý
KCN Trảng Bàng thuộc xã An Tịnh huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh, nằm phía Nam
quốc lộ 22. KCN được xây dựng trên khu đất với diện tích hiện tại là 197.26ha.

Nước ngầm ở Trảng Bàng khá phong phú, tập trung ở các xã phía Đông. Riêng các xã
phía Tây việc khai thác nước ngầm bằng đào giếng còn gặp nhiều khó khăn vì nhiễm
phèn và đất dễ sụp lở. Ngày nay, hệ thống giao thông này phục vụ cho việc đi lại và giao
lưu hàng hoá của nhân dân trong huyện với các địa phương khác. Hệ thống kênh tưới,
kênh tiêu của huyện đang được hoàn thiện.
1.1.3 Điều Kiện Kinh Tế - Xã Hội
Về giao thông: huyện có 13 tuyến đường bộ, với tổng chiều dài 104km. Hệ thống
đường sông dài 126km. Giữa huyện có quốc lộ 22 từ thành phố Hồ Chí Minh qua thị trấn
Trảng Bàng lên Gò Dầu, thị xã Tây Ninh. Đường tỉnh 789 từ Bến Củi đi Củ Chi, đường
tỉnh 782 từ Bùng Binh qua Bàu Đồn. Ngoài ra, huyện còn có các đường liên huyện, liên
xã tạo thành hệ thống đường bộ tương đối thuận lợi.
Dân tộc: dân cư trong huyện gồm: Dân tộc Kinh, Khơ Me. Dân tộc Kinh là chủ yếu.
Tôn giáo: dân cư trong huyện phần lớn theo đạo Công giáo và đạo Phật. Chính vì thế mà
ở đây có rất nhiều chùa, đình, miếu và nhà thờ. Đặc biệt có xóm đạo Tha La là vùng dân
cư theo Công giáo.
1.1.4 Chất Lượng Môi Trường Khu Công Nghiệp Trảng Bàng
1.1.4.1 Chất lượng môi trường không khí
Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh trong KCN, Công ty cổ
phần phát triển hạ tầng KCN Trảng Bàng phối hợp với Trung Tâm Môi Trường & Sinh
Thái Ứng Dụng thực hiện thu mẫu không khí tại 08 vị trí trong KCN vào ngày
24/03/2011.
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
5
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
a. Vị trí giám sát:
• Bốn điểm trong khuông viên KCN
- M3: vị trí đo đạc tại Công ty Cao su Thời Ích

3 Tốc độ
gió
m/s 1.8-2.5 1.6-1.8 0.8-1.3 1.4-1.8 - -
4 Tiếng
ồn
dBA 65.2 65.2 62.5 55.7 75(*)
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
6
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
5 Bụi mg/m
3
1.121 0.171 0.182 0.101 300
6 SO
2
mg/m
3
0.056 0.078 0.081 0.054 350
7 NO
2
mg/m
3
0.046 .066 0.070 0.041 200
8 CO mg/m
3
2.79 4.41 6.41 2,28 30000
( Nguồn: Báo Cáo Giám Sát Môi Trường KCN Trảng Bàng – Tây Ninh Quí I năm
20111))

7
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
7 NO
2
mg/m
3
0.096 0.088 0.050 0.070 200
8 CO mg/m
3
8.89 7.79 4.49 6.41 30000
(Nguồn: Báo Cáo Giám Sát Môi Trường KCN Trảng Bàng-Tây Ninh Quí I năm 2011)
Nhận xét:
Môi trường không khí tại các vị trí lấy mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép, so sánh
với các số liệu ban đầu khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN Trảng
Bàng thì chất lượng không khí hiện tại còn khá tốt. Nhưng diễn biến của chất lượng môi
trường không khí tại một số nhà máy trong KCN vẫn còn là điều đáng phải lo ngại.
1.1.4.2 Chất lượng môi trường nước mặt
Nước thải từ các doanh nghiệp sau khi được xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập
trung được dẫn về hồ điều hòa ( nằm cạnh tỉnh lộ 64- Hương lộ 2) trước khi thoát ra bên
ngoài.
Nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguồn nước thải từ KCN Trảng Bàng chảy ra
rạch Trảng Chừa, sông Vàm Cỏ Đông tổ lập báo cáo đã tiến hành lấy mẫu nước tại 5 vị
trí vào ngày 24/03/2011:
a. Vị trí giám sát:
NM1: Tại hồ điều hòa
NM2: tại mương thoát nước ra rạch Trảng Chừa
NM3: rạch Trảng Chừa nơi dổ vào song Vàm Cỏ Đông

/L 87 12 8 12 10
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
5 COD mgO
2
/L 156 20 15 21 18
6 Zn mg/L 0.072 KPH KPH KPH KPH
7 Fe mg/L 1.354 1.298 1.556 1.463 1.303
8 Pb mg/L KPH KPH KPH KPH KPH
9 Hg mg/L KPH KPH KPH KPH KPH
10 Ni mg/L 0.017 KPH KPH KPH KPH
11 Tổng N mg/L 16.42 3.21 2.86 2.59 2.45
12 Tổng P mg/L 0.72 0.51 0.32 0.32 0.16
13 Dầu mỡ
khoáng
mg/L 0.04 <0.01 KPH KPH KPH
14 Tổng
Coliform
MPN/100
mL
2.3x10
4
4.3x10
4
1.1x10
4
9.4x10
4
1.7x10
3
(Nguồm: Báo Cáo Giám Sát Môi Trường KCN Trảng Bàng- Tây Ninh Quí I năm 2011)

1.2 Tình Hình Đầu Tư Vào Khu Công Nghiệp Giai Đoạn Hình Thành Đến Nay
1.2.1 Ngành Nghề Hoạt Động Chính
KCN Trảng Bàng chính thức đi vào hoạt động năm 2000 đến nay, một số ngành công
nghiệp đã được đầu tư vào KCN như sau:
• Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
• Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ).
• Công nghiệp may mặc, dệt nhuộm.
• Công nghiệp da giầy (không thuộc da).
• Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao, đồ chơi, nữ trang.
• Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất.
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
10
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
• Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệ
sinh.
• Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh.
• Công nghiệp sản xuất hóa chất.
• Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế.
• Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng.
• Công nghiệp điện tử tin học.
• Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.
• Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống.
• Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ.
1.2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Tổng diện tích đất KCN Trảng Bàng: 190.76(ha)
Diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê: 137.76 (ha)
Diện tích đất đã cho thuê: 122.4899(ha)

7 Cty TNHH Công Nghiệp Hoàng Đạt Đài Loan Hàng gia dụng từ sắt,
nhôm, kính…
8 Cty TNHH Công Nghiệp Đài Tường Đài Loan Hàng gia dụng từ gỗ,
nhựa, cao su, nhôm…
9 Cty TNHH D&F VN Đài Loan May mặc
10 Cty TNHH Tăng Hưng Đài Loan Linh kiện điện gia dụng
11 Cty TNHH Hoa Hưng Trung
Quốc
Hộp quẹt gas
12 Cty TNHH J&D Vinako Hàn Quốc May mặc
(1) (2) (3) (4)
13 Cty TNHH Phong Hòa VN Đài Loan Phôi vàng, bạc, đồng…
14 Cty TNHH Park Corp VN Hàn Quốc Túi xách, vali
15 Cty TNHH Kovina Fashion Hàn Quốc May mặc
16 Cty TNHH Dệt May Hưng Thái Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần áo
17 CN1-Cty TNHH Đầu Tư Dệt Phước
Thịnh
Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần,
áo…
18 Cty CP Sản Xuất Bơm Động Lực Việt Nam Thiết bị moteur điện,
máy bơm nước
19 Nhà Máy Dệt May 1- Cty TNHH TM
SX DV Trần Hiệp Thành
Việt Nam Dệt nhuộm
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
12
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh

SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
42 Cty TNHH Nhựa Đông Phương VN Cannada Sản xuất bao bì
43 Cty TNHH Li Dâu Đài Loan Sản xuất ống thép
44 Cty TNHH Quốc Tế Huân Thắng Đài Loan Sản xuất khuôn
45 Cty TNHH Thọ Xuân VN Đài Loan Hàng ngũ kim
46 Cty TNHH Colltex VN Đài Loan May mặc
(1) (2) (3) (4)
47 Cty TNHH Nhựa Alpha VN Đài Loan Bao bì nhựa
48 Cty TNHH Keumho VN Hàn Quốc Màn cửa, hàng may mặc
49 Cty TNHH Jin Won VN Hàn Quốc Dây đai, dây kéo, khóa
kéo
50 Cty TNHH Pioneer Polymers Hàn Quốc Bao cao su y tế
51 Cty TNHH Ho Chung Đài Loan Vẽ bông hoa trên gạch
men, viền trang trí nội
thất
52 Cty TNHH Công Nghệ Khoa Học Kỹ
Thuật Hóa Chất Bảo Liên
Đài Loan Sản xuất và gia công hóa
chất
53 Cty TNHH Jing Won Metal Hàn Quốc Dây đai, dây kéo, khóa
kéo
54 Cty TNHH Highstone International VN Đài Loan Dụng cụ bếp ăn
55 Cty TNHH Chế Biến Thực Phẩm Tani Việt Nam Chế biến thực phẩm
56 Cty Dệt May Gia Định Việt Nam Dệt, nhuộm, may quần,
áo
57 CN 2-Cty TNHH Dệt May Hòa Khánh Việt Nam Dệt, may quần áo
58 Cty TNHH Dệt May Tấn Quang Việt Nam Dệt, may quần áo

SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
1.3 Các Thông Tin Về Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Ban Đầu Của KCN
1.3.1 Loại Hình Dự Kiến Tiếp Nhận Vào KCN
KCN tập trung đa ngành nghề gồm: công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công
nghiệp sạch, tinh vi chính xác, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu xây
dựng…quy mô công nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế công nghiệp gây ô nhiễm.
Dự kiến các nhà máy thuộc các ngành sau đây sẽ có khả năng được tiếp nhận vào
KCN:
1. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
2. Công nghiệp nhựa, chế biến các sản phẩm cao su, y tế (không chế biến mủ).
3. Công nghiệp may mặc dệt nhuộm ( có nhuộm).
4. Công nghiệp da giày (không thuộc da).
5. Công nghiệp sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao đồ chơi, nữ trang.
6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, trang trí nội thất.
7. Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gốm sứ, thủy tinh, pha lê, sành sứ vệ
sinh.
8. Công nghiệp bao bì, chế bản, thiết kế mẫu mã, in ấn giấy.
9. Công nghiệp sản xuất giấy tái sinh.
10.Công nghiệp sản xuất hóa chất.
11.Công nghiệp cơ khí, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế.
12.Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp, điện gia dụng.
13.Công nghiệp điện tử tin học.
14.Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm.
15.Công nghiệp sản xuất thép xây dựng, thép ống.
16.Công nghiệp sản xuất đồ gốm, mỹ nghệ.
1.3.2 Bố Cục Quy Hoạch Kiến Trúc Thành Phần Chức Năng
Nội dung bố trí mặt bằng KCN tuân theo các quy phạm tiêu chuẩn của Bộ xây dựng

phòng chuyên gia, phòng thí nghiệm, kiểm tra sản phẩm, văn phòng tuyển lao
động.
• Một số cơ quan như: Ban quản lý các KCN Tây Ninh, Hải Quan, Thuế, Công
An, Ngân Hàng, Bưu Điện, Phòng Cháy Chữa Cháy, Bảo Vệ Môi Trường…
• Câu lạc bộ, sân bóng, cửa hàng, nhà ăn phục vụ công nhân.
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
17
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
Diện tích khu điều hành và dịch vụ là 4.20ha được bố trí tại khu vực góc ngã tư phía
Bắc trục đường số 7 và tỉnh lộ 64 ( Hương lộ 2) phía Tây KCN và khu vực phía Đông
KCN góc đường An Phú Khương và đường số 5.
1.3.2.3 Đất xây dựng các đầu mối kỹ thuật hạ tầng:
Chiếm 2-4 % diện tích đất KCN. Các công trình dự kiến:
• Khu xử lý nước thải.
• Một trạm điện 0.5ha nằm sát trục đường số 6 và kênh thủy lợi.
• Trạm cấp nước với 1.67ha trong đó nhà máy xử lý nước 0.36ha và hồ chứa
nước 0.6ha nằm gần kênh N26, nguồn cấp nước từ kênh chính Đông về.
• Một trạm xe diện tích 1.31 ha bố trí tại góc đường số 7 và đường An Phú
Khương vào KCN.
1.3.2.4 Đất cây xanh:
Bao gồm cây xanh tập trung và cây xanh phân tán chiếm 15% diện tích đất KCN
Theo quy phạm Tiêu chuẩn xây dựng KCN Việt Nam yêu cầu cây xanh tập trung phải
từ 10 -15% diện tích toàn KCN. Khu cây xanh bố trí phía Nam KCN giáp với khu dân cư
có quy mô 14.36ha: vừa tạo cảnh quan, vừa cách ly và hình thành hệ thống cây xanh liên
tục. Tác dụng của cây xanh rất lớn trong việc bảo vệ môi trường giúp cho việc lọc không
khí, chắn bụi, tạo cảnh quan cho KCN, có tác dụng về tâm lý đối với người lao động.
Ngoài ra về phía Tây KCN sát trục đường Quốc lộ 64 (Hương lộ 2) còn có hồ điều

tránh ảnh hưởng ô nhiễm từ các nhà máy khác lên chất lượng thành phẩm.
• Các nhà thấp tầng bố trí đầu hướng gió, nhà cao tầng ở cuối hướng gió.
• Các nhà máy có nước thải được bố trí gần trạm xử lý nước thải tập trung.
• Khu vực bố trí trạm máy điện dự phòng, khu xử lý nước thải tập trung là
những nơi phát sinh khí thải độc hại, gây mùi, cần được đặt tại cuối hướng gió
chủ đạo, có khoảng cách ly thích hợp.
• Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên để có các giải pháp hợp lý giải quyết hướng
tuyến thoát nước chính. Vị trí trạm xử lý nước thải tập trung được bố trí ở khu
vực đất có địa hình thấp nhất để tránh phải dùng nhiều trạm bơm chuyển tiếp
nước thải.
GVHD: T.S Nguyễn Xuân Trường
19
SVTH: Bùi Trần Vân Anh
Đánh Giá Sự Phù Hợp Về Việc Thực Hiện Quy Hoạch Phân Khu Chức Năng Và Đề Xuất Biện
Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Môi Trường Tại Khu Công Nghiệp Trảng Bảng Tỉnh Tây
Ninh
1.3.3.2 Bố trí và phân khu các ngành công nghiệp trong KCN Trảng Bàng ban
đầu
Do tính chất khách quan và phức tạp về điều kiện khí hậu tại vùng dự án cũng như
khả năng gây tác động qua lại giữa các nhà máy hoặc các cụm nhà máy trong KCN là rất
lớn, cho nên vấn đề quy hoạch vị trí phân cụm nhà máy còn gặp nhiều khó khăn nhất
định và vấn đề này còn phải được các nhà đầu tư tiếp tục xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng khi
tiếp nhận các nhà máy vào khu công nghiệp.
Xét theo tính chất các loại hình công nghiệp dự kiến triển khai trong KCN cũng như
các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất có thể phân khu và bố trí các
nhóm công nghiệp như sau:
 Nhóm 1: Ngành công nghệ ít ô nhiễm: may mặc, dệt kim, đồ chơi trẻ em, nhựa,
lắp ráp, sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao đồ chơi…được bố trí giữa đường số
8 và số 9 vì ở đầu hướng gió và gần với dãy cây xanh ngăn cách giữa KCN với
khu dân cư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status