ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------
HÀ QUỐC DŨNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NƢỚC THẢI
VÀ ĐỀ SUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH LẠNG SƠN”
KHÓA LUẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------
HÀ QUỐC DŨNG
Tên đề tài:
sắc tới thầy giáo - Ths Nguyễn Thị Huệ, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo khoa Môi
trường, Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lạng Sơn.
Trông suốt quá trình thực tập, mặc dù em đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian thực tập, kinh nghiệm cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế
nên bản khóa luận này không tránh khỏi những khiếm khuyết và thiếu sót.
Vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và toàn
thể các bạn để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!.
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Hà Quốc Dũng
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BOD
: Nhu cầu oxi sinh học
BVMT
: Bảo vệ môi trường
COD
: Nhu cầu oxi hóa học
HCM
2.2. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
2.2.1. Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường ................................... 6
2.2.2. Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Lạng Sơn .......... 10
2.2.2.1. Nhu cầu sử dụng nước và nguồn nước sử dụng. ................................ 10
2.3. Tổng quan về tình hình ô nhiễm nước thải trên Thế giới và Việt Nam ... 10
2.3.1. Tình trạng ô nhiễm nước thải trên thế giới. .......................................... 10
2.3.1.1. Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện
trên Thế giới ................................................................................................... 11
2.3.2. Tình trạng ô nhiễm nước thải ở Việt Nam ............................................ 12
2.3.2.1. Hiện trạng xử lý và xả nước thải ở một số bệnh viện tuyến TW tại
Việt Nam ......................................................................................................... 15
2.3.3.Tổng quan nước của tỉnh Lạng Sơn ....................................................... 20
2.3.3.1. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ..................................... 20
2.3.3.2. Thực trạng sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ....................... 21
2.3.3.3. Hiện trạng xử lý và xả nước thải tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn ................................................................................................................... 24
2.3.4 Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện. ....................................... 24
2.3.5. Chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm nước thải bệnh viện ..................................... 26
2.3.6. Độc tính của một số chất trong nước thải bệnh viện tới môi trường và
con người ......................................................................................................... 26
Phần III: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 31
3.1. Đối tượng, thời gian nghiên cứu .............................................................. 31
3.1.1. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................ 31
3.2. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 31
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Tp Lạng Sơn. .......................... 31
3.2.2. Tổng quan về bệnh viện Đa Khoa tỉnh Lạng Sơn ................................. 31
3.2.3. Đánh giá hiện trạng nước thải bệnh viện Đa Khoa tỉnh Lạng Sơn ....... 31
3.2.4. Đề xuất giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải bệnh viện ... 31
4.4.3. Biện pháp sinh học. .................................................................................. 57
4.5. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện ............................................ 58
4.5.1. Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo nguyên lý hợp khối ........... 59
4.5.2. Công nghệ xử lý nước thải bệnh viện theo mô hình DEWATS ........... 60
Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng nước và xử lý nước thải bệnh viện trên địa bàn
các tỉnh............................................................................................................. 17
Bảng 2.2. Một số các công nghệ xử lý nước thải hiện đang áp dụng trong bệnh
viện tại Việt Nam............................................................................................. 19
Bảng 4.1: Lượng rác thải rắn của Bệnh viện Đa Khoa Lạng Sơn 2014 .......... 40
Bảng 4.2: Phân loại chất thải rắn bệnh viện theo mức độ độc hại .................. 40
Bảng 4.3: Lượng nước thải theo quy mô giường bệnh ................................... 41
Hình 4.3. Sơ đồ 2: Hệ thống xử lý cục bộ nước thải từ các labo xét nghiệm 46
Bảng 4.4. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học nước thải trước xử lý của
bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ................................................................... 51
Bảng 4.5. Kết quả phân tích một đố số chỉ tiêu vật lý, sinh học nước thải trước
xử lý của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. .................................................. 52
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, sinh học của nước thải sau quá
trình xử lý ........................................................................................................ 53
Bảng 4.7. Kết quả phân tích chỉ tiêu hóa học của nước thải sau quá trình xử lý
......................................................................................................................... 54
Bảng 4.8: So sánh kết quả phân tích chỉ tiêu nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh
Lạng Sơn.......................................................................................................... 55
trong quá trình hoạt động cũng gây các tác động tiêu cực tới môi trường đặc
biệt là ô nhiễm do nước thải y tế gây ra. Trên cả nước có khoảng 70% bệnh
viện chưa có các biện pháp xử lý nước thải. Với tính chất độc hại, nước thải
bệnh viện có sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh nhất là nước thải
được thải ra từ các phòng khoa, bệnh viện lây nhiễm. Ngoài ra, các chất
kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với dòng nước thải sẽ tiêu diệt
các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ
các vi khuẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất khả năng xử lý nước
thải của vi sinh vật, nếu không quản lý tốt có thể gây ra những nguy cơ đáng
kể cho con người và môi trường.
Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài
nguyên và Môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn trực tiếp
2
của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực
trạng chất lượng nước thải và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường tại bệnh viện
Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước
thải bệnh viện.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng nước thải y tế của bệnh viện
- Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan
- Kết quả phân tích phải chính xác
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ
01/7/2006.
- Luật tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông
qua ngày 26/06/2012;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc
“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”.
- Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia
về môi trường.
- Thông tư số 18/2013/TT – BYT ngày 01 tháng 07 năm 2013
của Bộ Y tế về việc quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ
thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.
5
- Thông tư số 31/2013/TT – BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Y tế về việc quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT – BTC – BTNMT ngày 15
nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Nghị định 34/2005/NĐ - CP ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Chính
phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Thông tư số 02/2005/TT - BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thực hiện Nghị đinh 149/2004/NĐ CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất
thải y tế (Số 43/2007/QĐ - BYT) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005).
- Quyết định 153/2006/QĐ- TTg ngày 30/06/2006 của thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai
đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
- Quyết định 81/2006/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- QCVN 28: 2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường.
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường
- Khái niệm về môi trƣờng:
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."
Theo Ðiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: Môi trường bao
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với
7
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
a, Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải.
- Nước thải là loại chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con
người và đã làm thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
- Thành phần chất thải lỏng hay nước thải được định nghĩa như một
dạng hoà tan hay trộn lẫn giữa nước (nước dung, nước mưa, nước mặt, nước
ngầm,..) và chất thải từ sinh hoạt trong cộng đồng dân cư, các khu vực sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, nông
nghiệp,… Ở đây cần hiểu là sự ô nhiễm nước xảy ra khi các chất nguy hại
xâm nhập vào nước lớn hơn khả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn
nước. Nước thải chưa xử lý là nguồn tích luỹ các chất độc hại lâu dài cho con
người và các sinh vật khác. Sự phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải có
thể tạo ra các chất khí nặng mùi. Thông thường, nước thải chưa xử lý là
nguyên nhân gây bệnh và ô nhiễm môi trường do nó chứa nhiều các chất độc
phức tạp hoặc mang các cất dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển cho các
loại vi khuẩn, các thực vật thuỷ sinh nguy hại.
- Nước thải là nước đã dùng trong sinh hoạt, sản xuất hoặc chảy qua
vùng đất ô nhiễm. Phụ thuộc vào điều kiện hình thành mà nước thải được chia
thành: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước
thải đô thị.
+ Nước thải sinh hoạt là: nước thải ra từ khu dân cư, khu vực hoạt động
thương mại, công sở, trường học hay các cơ sở khác. Chúng chứa khoảng 58%
chất hữu cơ và 42% chất khoáng. Đặc điểm cơ bản cuả nước thải sinh hoạt là hàm
lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như cacbonhydrat, protein, mỡ),
chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi.
+ Nước thải công nghiệp (hay nước thải sản xuất) là: nước thải từ các
nhà máy đang hoạt động sản xuất.
10
Từ đó vấn đề đổi khác: các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn
dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000 km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn
tính.
Sông Rhin chảy qua vùng kỹ nghệ hóa mạnh, khu vực có hơn 40 triệu
người, là nạn nhân của nhiều tai nạn (như nạn cháy nhà máy thuốc Sandoz ở
Bâle năm 1986 chẳng hạn) thêm vào các nguồn ô nhiễm thường xuyên.
Ở Hoa Kỳ tình trạng thảm thương ở bờ phía đông cũng như nhiều vùng khác.
Vùng Ðại hồ bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm
trọng. Theo các số liệu thống kê, mỗi năm ở Trung Quốc xảy ra khoảng
1.700 tai nạn ô nhiễm và 40% sông ngòi ở nước này bị ô nhiễm nghiêm trọng .
2.3.1.1. Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện
trên Thế giới
Ở những điều kiện dịch tễ thuận lợi có thể qua con đường nước mà lan
truyền các bệnh truyền nhiễm đường ruột như: Thương hàn, tả, phó thương
hàn, Tulare, Brucella… Các số liệu công bố đã khẳng định khả năng bằng con
đường nước bệnh Brucella đã thấy ở hơn 70 quốc gia trong đó: có mô tả kĩ ở
Pháp, Thuỵ Điển, Mỹ. Cũng những thông báo về người bị bệnh lao bằng con
đường nước.
Dịch bệnh thương hàn quan sát được năm 1926 ở thành phố Roopxxtop
trên sông Đông. Trên một đoạn cống thoát nước người ta sử dụng để đổ nước
thải của một khui vực có các bệnh viện dần dần xảy ra tắc và đường cống
nước thải bệnh viện bị vỡ, nước tràn vào đất. Cách chỗ vỡ 10-20m là công
trình ngầm của hệ thống cấp nước. Nước thải bệnh viện đi vào hệ thống cấp
nước đã xảy ra bùng nổ dịch bệnh và sau đó người ta tìm ra nguyên nhân rồi
khắc phục.
Ở một thị trấn của Ukraina quan sát được sự bùng phát bệnh thương
hàn bằng 60,6 các ca mắc bệnh cả năm (tính trung bình) của thị trấn.
13
do dân số và các đô thị. Nước cống từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải
cuả các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của
các đô thị ở nước ta.
Ðiều đáng nói là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi
trường, chưa qua xử lý gì cả, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải nào
đúng nghĩa như tên gọi.
Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và
nông nghiệp. Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm
mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung... (Cao Liêm và Trần Ðức
Viên,1990).lehue_bn
Nước thải sinh hoạt là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn
và đông dân cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng đối với các
quốcgia còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát nước
còntrong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát
triển dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội,
Sài Gòn, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẳng, Cần Thơ v.v…, việc giải quyết và
xử lý nước thải nầy hầu như không thể thực hiện được. Nước thải sau khi qua
mạng lưới cống rãnh được chảy thẳng vào sông rạch và sau cùng đổ ra biển cả
mà không qua giai đoạn xử lý. Thêm nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất công kỹ
nghệ cũng không có hệ thống xử lý nước thải, do đó tình trạng ô nhiễm nguồn
nước ngày càng trầm trọng hơn nữa. Nếu tình trạng trên không chấm dứt,
nguồn nước mặt và dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không còn được sử dụng
được nữa trong một tương lai không xa. Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) công bố cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn
20.000 người tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp
kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước
coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ô
15
nhiễm nước bởi các tác nhân sinh học. Ðể xác định chỉ số coliform người ta
nuôi cấy mẫu trong các dung dịch đặc biệt và đếm số lượng chúng sau một
thời gian nhất định. Ô nhiễm nước được xác định theo các giá trị tiêu chuẩn
môi trường
Ðể giải quyết các vấn đề môi trường trên cần phải có kế hoạch nghiên cứu
tổng thể và quy hoạch sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý. Trong đó, cần
quan tâm đúng mức các vấn đề xử lý nước thải, quy hoạch các công trình thuỷ
điện, thuỷ nông một cách hợp lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
2.3.2.1. Hiện trạng xử lý và xả nước thải ở một số bệnh viện tuyến TW tại
Việt Nam
Quản lý nước thải và dịch thải lỏng phát sinh tại các bệnh viện được ưu
tiên hàng đầu trong kiếm soát dịch bệnh và an toàn vệ sinh nghề nghiệp. Tuy
vậy, thực hành quản lý dịch thải và nước thải bệnh viện tại Việt Nam chưa có
các hướng dẫn chi tiết, tập huấn, thực hành để phân tách và xử lý các dòng
thải lỏng nguy hại ngay tại nguồn phát sinh. Bên cạnh đó, thực trạng đầu tư và
hoạt động của các hệ xử lý nước thải cần được cải thiện về công nghệ, nguồn
kinh phí duy tu vận hành và đào tạo cán bộ vận hành. Theo số liệu thống kê
của Bộ Y tế, hiện cả nước có 13.511 cơ sở y tế các loại bao gồm: 1.361 cơ sở
khám, chữa bệnh thuộc các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành
và bệnh viện tư nhân; 789 cơ sở thuộc hệ dự phòng tuyến Trung ương, tỉnh và
huyện; 77 cơ sở đào tạo y dược tuyến Trung ương, tỉnh; 180 cơ sở sản xuất
thuốc và 11.104 trạm y tế xã. Tổng lượng nước thải y tế phát sinh tại các cơ
sở khám, chữa bệnh cần xử lý khoảng 125.000 m3/ngày chưa kể lượng nước
thải của các cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng, các cơ sở đào tạo y dược, sản xuất
thuốc và cơ sở y tế Bộ, ngành. Theo số liệu thống kê cho thấy, có 773 bệnh