BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
0
00
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN SV: NGUYỄN VĂN TÙNG MSSV: 1191080119
NGÀNH : MÔI TRƯỜNG LỚP : 11HMT01
1. Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
“Khảo sát hiện trạng mơi trường của cơng ty TNHH CBTS Hồng Long và
đề xuất biện pháp bảo vệ mơi trường phát triển bền vững”
2. Nhiệm vụ
- Tìm hiểu về Cơng ty TNHH chế biến Thủy Sản Hồng Long huyện Tam Nơng
tỉnh Đồng Tháp.
- Khảo sát hiện trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất gây ra.
- Phân tích, đánh giá hiện trạng mơi trường.
- Đề xuất giải quản lý mơi trường, hướng đến phát triển mơi trường bền vững
3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 01/04/2013
4. Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 10/03/2013
5. Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
ThS. Lê Thị Vu Lan
Toàn bộ nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Ban chủ
nhiệm Khoa
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2013
Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÔNG TY TNHH CBTS
HOÀNG LONG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngành : MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
2.2.4. Tỉ lệ lao động và việc làm 11
2.3. Sơ lược về công ty TNHH CBTS Hoàng Long……………………………….12
2.3.1. Giới thiệu về nhà máy chế biế thủy sản Hoàng Long……………………… 12
2.3.2. Quá trình thành lập công ty………………………………………………….13
2.3.3. Vị trí kinh tế…………………………………………………………………14
2.3.4. Tổ chức quản lý và sản xuất trong nhà máy…………………………………16
2.3.5. Quy mô, năng suất và các sản phẩm chính 17
2.3.5.1. Quy mô, năng suất ……………………………………………………… 17
2.3.5.2. Các sản phẩm của nhà máy:………………………………… 17
2.3.6. Thị trường tiêu thụ của công ty 19
Đồ án tốt nghiệp
ii
2.3.7. Các điều kiện thực tế của nhà máy 19
2.3.7.1.Cơ sở hạ tầng 19
2.3.7.2. Con người tham gia sản xuất 19
2.3.8. Giới thiệu về nguyên liệu 20
2.3.8.1. Cá nước ngọt 20
2.3.8.2. Cá da trơn 20
2.3.8.3. Giới thiệu về nguyên liệu cá tra………………………………………… 21
2.3.9. sơ đồ quy trình công nghệ chế biến 22
2.4. Sơ lược về phát triển bền vững……………………………… ………………26
2.3.1. Khái niệm phát triển bền vững : 26
2.3.2. Luận thuyết phát triển bền vững và các nguyên tắc định hướng 26
2.3.3. Các định đề và điều kiện của phát triển bền vững 28
2.3.4. Các thử thách và giới hạn của phát triển bền vững……………………… 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 31
3.1. Hiện trạng sản xuất của nhà máy…………………………………… ………31
3.1.1. Tình hình sản xuất của nhà máy. 31
5.1. Kết luận……………………………………………………………………… 78
5.2. Kiến nghị………………………………………………………………………78
Đồ án tốt nghiệp
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh hóa trong năm ngày.
COD: Nhu cầu oxy hóa học.
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng.
T-N: Tổng nitơ.
T-P: Tổng photpho.
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
2012……………………………………………………………………… 31
Bảng 3.2 : Mô tả tóm tắt hoạt động và thông số kỹ thuật chủ yếu trong quy trình sản
xuất…………………………………………………………………………32
Bảng 3.3 : Lượng phế thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm thủy sản …………… 39
Bảng 3.4 : Khối lượng chất thải rất của cá……………………………………… 39
Bảng 3.5 : Các dạng nước thải công nghiệp chế biến thủy sản……………………43
Bảng 3.6 : Định mức trung bình cho 1 tấn sản phẩm thủy sản……………………44
Bảng 3.7 : Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải chế biến thủy sản………45
Bảng 3.8 : Kết quả phân tích nước thải trước xử lý……………………………….45
Bảng 3.9 : Khôi lượng chất thải khí……………………………………………….47
Bảng 3.10 : Kết quả giám sát nước thải của công ty TNHH CBTS Hoàng Long
trong 3 quý liên tiếp gần đây………………………………………………60
Bảng 3.11: Kết quả giám sát mẫu khí thải tại công ty TNHH CBTS Hoàng Long.63
Bảng 4.1 : Mức độ ô nhiễm vượt quy chuẩn cho phép………………………… 65
Bảng 4.2 : Dự tính hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải…………………69 Đồ án tốt nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Cụm công trình thủy sản Hoàng Long…………………………….…12
Hình 2.2 :Vị trí kinh tế của công ty…………………………………………… 14
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ quy trình chế biến cá tra-ba sa fillet đông lạnh……………….22
Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải…………………………………… 67 Đồ án tốt nghiệp
1
Chương 1 : MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay, môi trường và ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được các nước
trên thế giới quan tâm đặc biệt. Bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là
quốc sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Tuy nhiên, môi trường và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con người đang diễn
biến theo chiều hướng xấu đi. Nguồn gốc của sự biến đổi này là các hoạt động kinh
tế, phát triển của xã hội. Các hoạt động này một mặt có tác dụng cải thiện chất
lượng cuộc sống con người, mặt khác lại gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên,
gây ô nhiễm, suy thoái các môi trường thành phần.
Huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp với lợi thế hệ thống sông ngòi nội địa
khá chằng chịt. Nguồn lợi thủy sản dồi dào được cung cấp từ các vùng nuôi thủy
sản lân cận (An Giang, Kiên Giang… ). Vì vậy thủy hải sản là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển của nhà máy thì
kéo theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết. Các nhà máy ra đời trong thời kỳ khi
vấn đề môi trường chưa được quan tâm thích đáng, chưa có các hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nên đến sự suy giảm chất lượng môi trường
nghiêm trọng trong quá trình hoạt động của các nhà máy. Đặc biệt, sự phát thải
lượng nước lớn chứa hàm lượng hữu cơ cao làm suy giảm chất lượng nước, đe dọa
sự phát triển của các động vật thủy sinh và đời sống của nhân dân xung quanh khu
vực tiếp nhận nguồn nước thải này.
Như chúng ta đã biết, sản xuất chế biến đều tác động trực tiếp đến môi trường,
việc chế biến không tuân thủ luật môi trường, xã thải bừa bãi không qua xử lý là
nguyên nhân chính gât nên suy thoái môi trường trầm trọng. Theo kết quả quan trắc
mới nhất từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ,
Vĩnh Long, Tiền Giang cho thấy tình trạng ô nhiễm môi trường từ việc chế biến
thủy sản, gây ô nhiêm môi trường ngày tăng. (nguồn : Chi cục bảo vệ Môi trường
khu vực Tây Nam Bộ, 2007 )
Vì những khó khăn trên đối với các nhà quản lý và người làm sản xuất, đề tài sẽ
tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại công TNHH CBTS Hoàng Long thuộc
Đồ án tốt nghiệp
3
huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp, xem xét, tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu có
liên quan đến, xem các tác động và các khía cạnh từ việc chế biến thủy sản ảnh
hưởng trực tiếp đến môi trường.
Qua đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, giảm bớt
gây ô nhiễm, tăng lợi suất kinh tế là tối ưu, nhằm tiến đến phát triển kinh tế công
nghiệp phát triển bền vững.
- Phương pháp thực tế :
- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các tác động đến môi trường do quá trình hoạt động
sản xuất của nhà máy gây ra.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Từ các sở Tài Nguyên và Môi Trường, Nông
nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Tháp, cùng với các
tài liệu khác đã xuất bản và trên intrenet
- Phương pháp khảo sát: tiến hành khảo sát tại cơ sở chế biến, xem xét mức độ ảnh
hưởng của hoạt động chế biến ảnh hưởng đến môi trường như thế nào.
1.5. Ý nghĩa đề tài.
- Ý nghĩa thực tế: Giúp cho các nhà kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà Nước có cái
nhìn chiến lược cho mục tiêu phát triển bền vững, giúp người nông dân hiểu được
tầm quan trọng của cân đối cái lợi trước mắt và hậu quả tiềm tàng do hành vi của họ
Đồ án tốt nghiệp
5
Chương 2: TỔNG QUAN
2.1. Sơ lược về ngành thủy sản.
2.1.1. sơ lược về vị trí của ngành thủy sản trong ngành công nghiệp nước ta.
- Việt Nam có truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản. Ngành thuỷ sản đóng góp hơn 3% GDP trong hơn mười năm qua và được xem
là một trong những ngành có bước trưởng thành nhanh chóng nhất trong thập kỷ
vừa rồi. Thuỷ sản là một trong ngành kinh tế sớm lấy xuất khẩu làm hướng ưu tiên
phát triển và hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam. Hiện nay,
ngành thuỷ sản đang không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và chất luợng. Ngoài
ra, ngành thủy sản đang là ngành có thế mạnh về xuất khẩu mang về một lượng
ngoại tệ lớn cho Việt Nam. Ngành thuỷ sản là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam và xếp hàng thứ 4 trong các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam, đồng thời khẳng
định thuỷ sản là ngành kinh tế hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.
hồ nhỏ điều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản. Trong thời
gian tới các mặt hàng thủy sản ngày càng có giá trị cao trong tiêu thụ thực phẩm của
mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam.
- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm.
Ngành thủy sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung
cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Đặc biệt từ năm 2001-2004 công tác khuyến
ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai thác và nuôi trồng thủy
sản, hướng dẫn người dân nghèo làm ăn. Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình được
đánh giá là đã giải quyết cơ bản công việc làm cho ngư dân ven biển. Bên cạnh đó,
mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần giải quyết việc làm
cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và
Trung Bộ.
Đồ án tốt nghiệp
7
- Xoá đói giảm nghèo.
Ngành thủy sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát
triển các mô hình nuôi trồng thủy sản đến cả vùng sâu vùng xa. Các cùng nuôi tôm
rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hóa lớn đã hình thành, một bộ phận
dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chống, rất nhiều gia đình thoát khỏi
cảnh nghèo nhờ nuôi trồng thủy sản.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn.
Quá trình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng
thủy sản diễn ra mạnh mẽ vào các năm 2000 – 2002, hơn 200.000 ha diện tích được
chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên từ năm 2003 đến nay nhiều vùng
vẫn tiếp tục chuyển đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm 2004 đạt 65.400 ha.
Có thể nói nuôi trồng thủy sản đã phát triển vói tốc độ nhanh, thu được hiệu quả
kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng
biển, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân.
- Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai.
2.2.2. Lịch sử hình thành:
Huyện Tam Nông được hình thành từ ngày 05 tháng 5 năm 1969 .
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, huyện Tam Nông và huyện Thanh Bình
được sát nhập lại, Tam Nông được giữ lại làm tên của huyện mới, huyện lỵ đặt tại
Thị trấn Thanh Bình. Về sau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chủ
trương khai thác Đồng Tháp Mười, Quyết định của Trung ương ngày 10 tháng 8
năm 1983, huyện Tam Nông được tách ra làm hai huyện Thanh Bình và Tam Nông.
Huyện lỵ Tam Nông đặt tại xã Tân Công Sính nay là Thị trấn Tràm Chim.
2.2.3. Tình hình kinh tế - xã hội:
Huyện Tam Nông có 12 xã, thị trấn sau 25 năm từ ngày tái thành lập (10/8/1983-
10/8/2008), huyện đã giành được nhiều thành tựu đáng tự hào. Tốc độ tăng trưởng
hàng năm đạt khá thường năm sau cao hơn năm trước (năm 2008 là 13,85%), cơ
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.
Trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với thế mạnh là nông nghiệp, cây lúa là mũi
nhọn, với biện pháp chủ yếu là tập trung đầu tư cho công tác thuỷ lợi, cải tạo đồng
ruộng, sử dụng giống mới ngắn ngày với những biện pháp kỹ thuật canh tác mới,
tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia, từng bước chuyển dịch cơ cấu
Đồ án tốt nghiệp
9
kinh tế với mô hình nông nghiệp – công nghiệp – thương mại du lịch, đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nên đã đạt được
kết quả khá nhanh và vững chắc. Diện tích trồng lúa tăng từ 15.093 ha năm 1983
lên 60.510 ha năm 2007, tăng gấp 4 lần, sản lượng từ 32.680 tấn lên 347.231 tấn
tăng gấp 10,6 lần.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhất là nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, đến cuối
năm 2007, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện là 647 ha, trong đó có 319
ha tôm càng xanh nuôi trên chân ruộng; sản lượng khai thác đạt 28.777 tấn/năm.
Gần 100 ha nuôi cá ba sa, cá tra.
chữa bệnh, học hành, hưởng thụ văn hóa. Công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ
thiên tai, xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ được các cấp, các ngành trong
huyện quan tâm, tạo điều kiện để hàng ngàn hộ có nơi ở ổn định trong mùa lũ, bảo
vệ tính mạng và tài sản. Bộ mặt thành thị và nông thôn ngày càng đổi mới, hướng
tới văn minh. Cách nghĩ, cách làm, quan niệm và lối sống của mỗi người dân được
thay đổi theo chiều hướng tích cực, tiến bộ. Đồ án tốt nghiệp
11
2.2.4. Tỷ lệ lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,72 %
Lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các ngành nông lâm sản với khoảng 33%,
ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 7.65% còn lại là ngành dịch vụ 19.4%.
Cơ cấu về trình độ học vấn và chuyên môn cụ thể như sau:
Bảng 2.1: trình độ học vấn và chuyên môn huyện Tam Nông (%)
Chỉ tiêu
Đồ án tốt nghiệp
12
2.3. Sơ lược về công ty TNHH chế biến thủy sản Hoàng Long.
2.3.1. Giới thiệu về nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long. Hình 2.1: Cụm công trình thủy sản Hoàng Long
Nhà máy nằm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp chuyên sản
xuất thủy sản đặc biệt là cá tra fillet.
Nhà máy Chế biến thủy sản đông lạnh đạt công suất 80 tấn nguyên liệu/ngày, trang
thiết bị và máy móc được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn HACCP, GMP, SSOP để
đem lại sự an toàn và các sản phẩm đảm bảo vệ sinh
Công ty chế biến thuỷ sản Hoàng Long bắt đầu triển khai đồng loạt các chương
trình ISO 9001:2008 cho hai nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và chế biến thức
ăn, ISO 22000: 2005, BRC (Ver 05), IFS (Ver 05) cho nhà máy chế biến thuỷ sản
đông lạnh và Global GAP cho vùng nuôi 50 ha. Với hệ thống máy móc, trang thiết
bị hiện đại, sản phẩm được sản xuất theo quy trình khép kín, đảm bảo an toàn vệ
sinh thực phẩm
Nhà máy đang có khoảng 1500 công nhân, trong đó có khoảng 50% là người ở
huyện Tam Nông, còn lại là các địa phương khác và ngoài tỉnh
Đồ án tốt nghiệp
13
THÔNG TIN LIÊN HỆ
2.3.2. Quá trình thành lập công ty
Quốc Gia/Vùng
Điện Thoại
Fax
Email
Wedsite
Giám đốc
Tổng số CB-
CNV
Đồ án tốt nghiệp
14
Giấy chứng nhận đầu tư số: 511.041.000.007 do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh
Đồng Tháp cấp ngày 09/07/2008
Sau gần một năm thi công ngày 21/02/2010. Nhà máy chế biến thủy sản đông
lạnh xuất khẩu chính thức đi vào hoạt động vận hành 40% công suất/ngày, với năng
lực sản xuất 40 tấn/ngày. Thu hút 400 công nhân vào làm việc. Với hệ thống máy
móc, công nghệ hiện đại nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu… Sản phẩm được sản xuất
theo quy trình khép kín từ khâu trộn nguyên liệu đến khâu thành phẩm bao gói, đáp
ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với khách hàng khó tính như: EU,
Nhật, Mỹ .v.v.v….
2.3.3. Vị trí kinh tế
Hình 2.2: Vị trí kinh tế của công ty
Đồ án tốt nghiệp
15