Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt và đề xuất biện pháp bảo vệ tại sông Đà đoạn chảy qua thành phố Hòa Bình. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH ĐỨC THUẬN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ TẠI SÔNG ĐÀ ĐOẠN
CHẢY QUA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa : Môi Trường
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: T.S Hà Xuân Linh
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm

đã quan tâm giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian
hoàn thành khoá luận.
Với trình độ năng lực và thời gian có hạn của bản thân lần đầu tiên xây
dựng một khoá luận, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy cô giáo và các bạn để bản khoá luận của em được hoàn thiện hơn./.
Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Đinh Đức Thuận

52
MỤC LỤC
trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu, yêu cầu đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
Một số khái niệm cơ bản 4
2.2. Cơ sở pháp lý 7
2.3. Cơ sở thực tiễn 8
2.3.1. Các vấn đề môi trường nước mặt trên thế giới 8

4.3. Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà qua
một số năm gần đây 25
4.3.1. Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm
2011 26
4.3.2. Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm
2012 30
4.3.3. Kết quả quan trắc phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Đà năm
2013 34
4.3.4. Đánh giá diễn biến môi trường nước tại các vị trí quan trắc trong năm
2014 38
4.4. Nhận xét chung 42
4.5. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 43
4.6. Biện pháp cải thiện và bảo vệ, nâng cao chất lượng môi trường nước sông
Đà đoạn chảy qua Thành phố Hòa Bình 44
4.6.1. Các giải pháp quản lý 44
4.6.2. Các giải pháp về công nghệ 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1. Kết Luận 47
5.2. Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

55
DANH MỤC CÁC BẢNG
trang
Bảng 2.1: Thống kê tài nguyên nước trên thế giới 8
Bảng 2.2: Chất lượng nước mặt trên thế giới 10
Bảng 2.3: Một số đặc trưng của 9 hệ thống sông chính ở Việt Nam 13
Bảng 4.1: Các thông số thống kê nhiệt độ bình quân trong năm 20
Bảng 4.2: Nguồn lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7
hàng năm phân theo loại hình kinh tế 22

56
DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2011 27
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2011 27
Hình 4.3: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số BOD
5
năm 2011 28
Hình 4.4: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số COD năm 2011 28
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số TSS năm 2011 29
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số pH năm 2012 31
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả quan trắc thông số DO năm 2012 31

vấn đề về môi trường, đặc biệt là đối với tài nguyên nước. Tài nguyên nước
bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước ngầm và nước biển. Nguồn
nước mặt tồn tại thường xuyên hay không thường xuyên tại các thủy vực ở
trên mặt đất như sông ngòi, hồ tự nhiên, hồ chứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng
ruộng và băng tuyết. Tài nguyên nước song là thành phần chủ yếu và quan
trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và trong sản xuất. Do đó, tài
nguyên nước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là yếu tố quyết định
sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổi hay quốc gia.
Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng
2% tổng lượng dòng chảy của các song trên thế giới. Trong khi đó, diện tích
đất liền chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên, ngày nay, dưới sức
ép của sự phát triển kinh tế - xã hội nên nhu cầu sử dụng nước tăng nhanh.
Nhu cầu sử dụng tài nguyên nước tăng cao thì con người ngày càng thải ra
nhiều chất thải vào môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho chúng bị
suy thoái và gây ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất.
Có quản lý tốt, kiểm soát được nguồn nước sử dụng đầu vào thì ta mới
có thể làm giảm bớt và khắc phục tình trạng nước bị ô nhiễm.
Sông Đà, còn gọi là sông Bờ là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông
bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc chảy theo hướng Tây bắc - Đông
nam để rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ. Sông Đà dài 910 km (có tài liệu
ghi 983 km), diện tích lưu vực là 52.900 km. Đoạn ở Việt Nam dài 527 km
(có tài liệu ghi 543 km), với 2,2 triệu người sinh sống. Điểm cuối là ngã ba
2
Hồng Đà, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Sông có lưu lượng nước lớn, cung
cấp 31% lượng nước cho sông Hồng và là một nguồn tài nguyên thủy điện lớn
cho ngành công nghiệp điện Việt Nam. Sông Đà là lưu vực có tiềm năng tài
nguyên to lớn với nhiều loại khoáng sản quý hiếm,các hệ sinh thái đặc trưng
bao gồm các nguồn sinh vật với mức đa dạng sinh học cao.
Sông Đà có một vai trò rất lớn trong đời sống của người dân Tây Bắc.
Dòng sông mang đến cho người dân ở đây cuộc sống ấm no đầy đủ hơn. Bên cạnh

- Nâng cao khả năng học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
- Bổ sung tư liệu cho học tập sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra được các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước,
giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có biện pháp thích hợp bảo
vệ môi trường
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch cung cấp nước sinh hoạt của Thành phố.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho mọi cộng đồng dân cư.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận
Một số khái niệm cơ bản
*Môi trường là gì?
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật.
- Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con
người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác tài nguyên thiên
nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người”.
- Theo Luật BVMT Việt Nam 2005
[5]
chương 1, điều 3: “Môi trường
bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết
với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên”,
*Chức năng của môi trường?

đồng ruộng… Nguồn nước các sông, kênh tải nước thải, các hồ khu vực đô
thị, khu công nghiệp và đồng ruộng lúa nước là những nơi có mức độ ô nhiễm
cao. Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt là các khu vực tập trung dân cư, các
hoạt động công nghiệp, giao thông thủy và sản xuất nông nghiệp.
Nguồn nước bị ô nhiễm thường có các dấu hiệu sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, mùi, màu, nhiệt độ…)
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất vô cơ, hữu cơ,
xuất hiện các hóa chất độc hại…)
- Lượng oxi hòa tan (DO) trong nước giảm mạng do các quá trình sinh
hóa để oxi hóa các chất bẩn hữu cơ mới thải vào.
- Các vi sinh vật thay đổi về loài, số lượng. Có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh.
Các dạng ô nhiễm thường gặp:
- Ô nhiễm các chất hữu cơ: đó là sự có mặt cửa các chất tiêu thụ oxi
trong nước, các chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm hữu cơ là BOD, COD, DO.
6
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm trong
nước. Một số nhóm điển hình như: các lọai phân bón hữu cơ, khoáng axit, cặn
nguyên tố vết.
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự gia tăng các hàm lượng
nitro, photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn tới sự tăng trưởng của
các thực vật bậc thấp (rong, tảo, bèo…). Nó tạo ra những biến đổi lớn trong
hệ sinh thái nước, làm giảm oxi trong nước. Do đó chất lượng nước bị suy
giảm và ô nhiễm.
- Ô nhiễm do kim lọa nặng và các ô nhiễm hóa chất khác: thường gặp
trong khu vực gần khu công nghệ, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn. Ô
nhiễm KLN và các hóa chất nguy hại khác có tác động trầm trọng tới hoạt
động sống của con người và sinh vật. chúng chậm phân hủy và tích lũy theo

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
26/12/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013.
- Nghị định số 29/2011/NĐ - CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường.
- Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Căn cứ nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung
một số điều của nghị định 80/2006/NĐ – CP.
- Nghị định 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy
định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải
vào nguồn nước.
- Nghị định 162/2003/NĐ – CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban
hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thong tin về tài
nguyên nước.
- Thông tư số 29/2011/TT – BTNMT ban hành ngày 01/08/2011 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc
môi trường nước mặt lục địa.
- Thông tư số 21/2012/TT – BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất
lượng trong quan trắc môi trường.
- Quyết định số 341/QĐ – BTNMT ngày 23/03/2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh.
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
8
môi trường nước mặt.
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.

Vùng lục địa
Hồ nước ngọt 125 0,009
Hồ nước ngọt,
biển nội địa
104 0,008
Sông 1,25 0,0001
Độ ẩm trong đất 67 0,005
Nước ngầm 8350 0,61
Băng ở Bắc cực 29200 2,14
Tổng vùng lục địa 37800 2,8
Khí quyển
(Hơi nước)
13 0,001
Các đại dương 1320000 97,3
Tổng
1360000 100%

(Nguồn Tyson, J, (1989)
[15]
)
9
Nước lục địa bao gồm nguồn nước mặt và nước dưới đất. Nước mặt
phân bố chủ yếu trong các hệ thông sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch và các hệ
thống tiêu thoát nước trong nội thành, đô thị.Nước dưới đất hay còn gọi là
nước ngầm là tầng nước tự nhiên chảy trong long đất qua nhiều tầng đất đá,
có cấu tạo địa chất khác nhau.
Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở
nên nghiêm trọng, đặc biệt là các lưu vực sông, suối trong nột thành, nội thị.
Trên Thế giới có khoảng 1400 triệu km
3

+ Sông Rio Bogofa ở Columbia ô nhiễm đến mức không có sinh vật
nào sống nổi và không có khu dân cư nào sống gần đó.
+ Tại Nga, sông Vonga hàng năm vận chuyển đến 42 triệu tấn chất
thải độc hại.
+ Ở Châu Âu – Bắc Mỹ, một nửa số sông hồ đã bị ô nhiễm rất trầm trọng.
Nguồn nước trên Thế giới có thể bị ô nhiễm bởi các tác nhân khác nhau
được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2: Chất lượng nước mặt trên thế giới
STT Tác nhân gây ô nhiễm Sông Hồ, ao Hồ chứa
1 Vi khuẩn gây bệnh
+++ + +
2 Chất rắn lơ lửng
++ + +
3 Các hợp chất hữu cơ
+++ + +
4 Hàm lượng phú dưỡng
+ ++ +++
5 Nitrat hóa
+ - -
6 Mặn hóa
+ - -
7 Các nguyên tố vết
++ ++ ++
8 Axits hóa
+ ++ ++
9 Chế độ thủy văn
++ + _
(Nguồn: Cục quản lý Tài nguyên nước, 2003)
[2]
(Ghi chú: (+++) nghiêm trọng, (++) vừa phải; (+) ít, (-) rất ít hoặc

gây ra những cực đoan về hạn hán và lũ lụt. Sự nóng lên toàn cầu sẽ làm cho
khan hiếm nước trên toàn cầu tăng lên 20% trong thế kỷ này.
Việc tiêu thụ nước trên thế giới đã tăng 6 lần so với thế kỷ trước, gấp
đôi tỷ lệ gia tăng dân số và sẽ tiếp tục tăng nhanh trong thế kỷ tới. Tuy nhiên,
nguồn tài nguyên nước ngọt sẵn có là có hạn. Hơn thế nữa, tài nguyên nước
và dân số lại phân bố không đồng đều trên toàn cầu, các khu vức khô cằn và
bán khô cằn chiếm khoảng 40% tổng diện tích đất của thế giới nhưng chỉ
nhận được 2% các dòng chảy bề mặt và một nửa dân số ở các khu vực này
thuộc diện nghèo của thế giới.
Hiện nay nguồn tài nguyên nước ngọt hiện có trên thế giới đang bị đe
dọa nghiên trọng bởi các hoạt động khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường
nước và nóng lên toàn cầu.
Ngày càng có nhiều bằng chứng về sự khan hiếm nước trên toàn cầu.
các bằng chứng vật ký của sự khan hiếm nước có thể được tìm thấy trên Thế
giới với tần suất ngày càng tăng và đều có ảnh hưởng giống nhau đến các
12
nước giàu và nghèo. Gần 3 tỷ người trên Thế giới sống trong điều kiện khan
hiếm nước (chiếm khoảng 40% dân số Thế giới) và tình hình ngày càng trở
nên tồi tệ hơn nếu xu hướng hiện nay cứ tiếp diễn. Các biểu hiện của việc
khan hiếm nước phổ biến là hàng triệu người mỗi năm vì suy dinh dưỡng và
các bệnh liên quan đến nguồn nước, xung đột chính trị do tranh chấp nguồn
nước, sự tuyệt chủng của các loài nước ngọt và sự suy thoái của các hệ sinh
thái thủy sinh. Khoảng một nửa trong số các vùng đất ngập nước đã bị mất và
các đập nước trên thế giới đã làm thay đổi mạnh dòng chảy của gần 60% các
lưu vực sông lớn trên thế giới (Andrew D. Eaton, 2009)
[14]
2.3.2. Các vấn đề môi trường nước mặt ở Việt Nam
Nước ta có mạng lưới sông ngòi khá dày, nếu chỉ tính các sông có
chiều dài từ 10 km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì có tới 2.372 con
sông. Trong đó, 13 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực trên 10.000 km

i
nước
Tron
g
nước
Tổn
g
Nghìn
m
3
/km
2

M
3
/
ngườ
i
1
Bằng
Gian
g –
Kỳ
Cùng
1980 11280 13260 1,7 7,3 9,0 798 9070
2
Thái
Bình
15180 15180 9,7 9,7 1550 5160
3 Hồng

10
Các
sông
khác
66030 66030 94,5 94,5 1430 8900
11
Cả
nước
83743
0
33099
0
116700
0
507,4 340
847,
4
2560
1110
0
(nguồn Hồ sơ tài nguyên nước quốc gia, Cục Quản lý tài nguyên nước)
Mỗi lưu vực sông (LVS) có một đặc điểm riêng về tài nguyên thiên
nhiên và tài nguyên nước, chúng có một mối liên kết chặt chẽ với nhau. Tuy
nhiên, cách thức quản lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội,
tình hình sử dụng đất, đặc điểm môi trường và giá trị của mỗi LVS…
Các sông lớn của Việt Nam như sông Cửu Long (Sông Tiền, Sông
Hậu), sông Hồng, sông Cả - La đều bắt nguồn từ nước ngoài. Một số nhánh
của hệ thống sông Mê Kông bắt nguồn từ lãnh thổ nước ta như sông Sê San,
14
Srêpok chảy qua Lào, Campuchia rồi nhập lại vào sông Mê Kông chảy về

Có nhiều yếu tố làm chất lượng nước suy giảm như nước thải từ các khu công
nghiệp, nhà máy xí nghiệp, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và chất thải
15
từ các hoạt động dịch vụ vận tải đường thuỷ chưa qua xử lý hoặc mới xủ lý sơ
bộ rồi đổ thẳng ra các con suối mà nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Đà.
Nước thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi cũng
góp phần không nhỏ làm suy giảm chất lượng nguồn nước.
Quá trình phát triển kinh tế, đô thị hóa tạo nên những áp lực đến môi
trường tại Hòa Bình, cùng với ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước chưa
được quan tâm đúng mức, tình trạng ô nhiễm nguồn nước có chiều hướng
tăng, chưa đáp ứng được yêu cầu chiến lược phát triển bền vững. Chỉ tính
riêng trên địa bàn thành phố Hòa Bình, các cơ sở như: Bãi rác Dốc Búng và
hệ thống nước thải sinh hoạt của Thành phố Hòa Bình đã gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các sông suối trên
địa bàn tỉnh đang là vấn đề đáng quan tâm. Hàm lượng TDS, TSS, BOD
5
,
NO
2
-
của sông suối tại các điểm đo trên địa bàn tỉnh hầu hết đều vượt tiêu
chuẩn. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại Hòa
Bình do nguồn kinh phí hạn hẹp nên trong thời gian qua, các cơ quan việc tổ
chức đánh giá hay điều tra về chất lượng nước và trữ lượng nước mặt và nước
dưới đất còn hạn chế, công tác quản lý các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
nước cho các mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản, kinh
doanh chưa được chặt chẽ, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi
trường và nguồn nước. Một thực trạng khác ở Hòa Bình đang gặp phải đó là
hệ thống thủy điện của Thành phố hiện nay cũng ảnh hưởng đến chất lượng

tại sông Đà đoạn chảy qua địa bàn Thành phố Hòa Bình
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thu thập tài liệu vầ tổng hợp thông tin về điều kiện tự nhiên – kinh tế -
xã hội của địa bàn nghiên cứu. Đối tượng thu thập gồm: Điều kiện tự nhiên(
vị trí địa lý, diện tích tự nhiên, phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khí
tượng thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, địa chất khoáng sản), đặc điểm
17
kinh t(c cu kinh t, nụng nghip, cụng nghip, dch v), vn v xó hi,
dõn s, giỏo dc, y t. Cỏc ti liu thu thp c ti UBND tnh Hũa Bỡnh,
S TNMT tnh Hũa Bỡnh.
Thu thp s liu liờn quan n i tng nghiờn cu ca ti: Cỏc s
liu v cht lng nc mt ti sụng bao gm cỏc thong s lý, húa, sinh
hc nh: pH, Cht rn l lng(TSS), Nhu cu oxi húa hc(COD), Nhu cu oxi
sinh húa(BOD
5
), Oxi hũa tan trong nc(DO), vi sinh vt(coliform)
iu tra kho sỏt thc a, tin hnh phng vn cỏc doanh nghip ven
sụng on chy qua a phn Thnh ph Hũa Bỡnh thy c tỡnh hỡnh
s dng nc, x cht thi v phng phỏp x lý cht thi
3.4.2. Phng phỏp chyờn gia
Tham kho ý kin ca mt s chuyờn gia trong lnh vc mụi trng
nh cỏc cỏn b ti c s thc tp, cỏc cỏn b ph trỏch mụi trng ti khu vc
nghiờn cu.
3.4.3. Phng phỏp x lý s liu
Cỏc kt qu thu thp c thng kờ thnh cỏc bng, s , hiu chnh
hp lý v a vo bỏo cỏo.
3.4.4. Phng phỏp ly mu, phõn tớch mu
Phõn tớch mu nc ti phũng thớ nghim khoa ti nguyờn mụi trng
vi cỏc ch tiờu pH, COD, BOD

Độ dẫn điện

mS/cm

SMEWW 2510 B 1999

4

Chất rắn hoà tan (TDS)

mg/l

SMEWW 2540 C 1999

5

Độ muốiSMEWW 2520 B 1999

6

Ô
xy hoà tan (DO)

mg/l

TCVN 7325:2005


4

10

BOD
5mg/l

80% COD

Trích đoạn Nhận xột chung Cỏc nguyờn nhõn gõy ụ nhiễm nguồn nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status