Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh - Pdf 28


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
o0o BÙI THỊ DUYÊN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIẢM THIỂU Ô
NHIỄM NGUỒN NƢỚC Ở TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Hà Nội - Năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ Môi trường và Phát triển bền vững
tại Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - Đại Học Quốc gia Hà Nội, tôi
muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt
cho tôi kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và xã hội đặc biệt là những kiến
thức chuyên sâu về chuyên ngành, đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian theo học cũng
như thời gian làm luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo - PGS.TS.Nguyễn
Xuân Cự, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long,
Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, các các Sở - Ban - Ngành có liên quan
và các đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, thực hiện
thành công luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất
đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Một số khái niệm về nƣớc mặt và đánh giá chất lƣợng nƣớc 4
1.1.1. Nước mặt 4
1.1.2. Ô nhiễm nước 4
1.1.3. Một số dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp 5
1.2. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt Thế giới 6
1.3. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt ở Việt Nam 8
1.4. Tình hình ô niễm nƣớc mặt ở vùng đồng bằng sông Hồng 8
1.5. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 10
1.5.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 10
1.5.1.1. Vị trí địa lý 10
1.5.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo 11
1.5.1.3. Đặc trưng khí hậu 12
1.5.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội 13
1.5.2.1. Dân số và tình hình đô thị hóa ở Quảng Ninh 13
1.5.2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng 14
1.5.2.3. Các ngành sản xuất kinh tế chủ yếu ở Quảng Ninh 15

3.3.2. Xu thế biến đổi chất lượng nước mặt 50
3.3.2.1. Xu thế biến đổi chất lượng nước các sông, suối 50
3.3.2.2. Xu thế biến đổi chất lượng nước các hồ (đập) 56
3.4. Một số vấn đề về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc ở tỉnh Quảng
Ninh 60
3.4.1. Năng lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp, đội ngũ chuyên gia về
tài nguyên nước 60
3.4.2. Tình hình ban hành các văn bản QPPL triển khai công tác quản lý
Nhà nước về tài nguyên nước tại địa phương tỉnh Quảng Ninh. 61
3.4.3.Công tác hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TNN 61
3.4.4. Tình hình cấp phép về tài nguyên nước 61
3.4.5. Tình hình thanh tra, kiểm tra tài nguyên nước 62
3.4.6. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Quảng
Ninh 63
3.4.6.1. Công tác quản lý tài nguyên nước đã đạt được 63
3.4.6.2. Những tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý tài nguyên nước 64
3.5. Đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm nguồn nƣớc ở tỉnh
Quảng Ninh. 65
3.5.1. Các giải pháp về quản lý 65
3.5.1.1 - Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước các cấp, ngành 65
3.5.1.2. 66
3.5.1.3. Tăng cường công tác quản lý và cấp phép về tài nguyên nước 66
3.5.1.4. Tăng cường năng lực và sự tham gia của các bên liên quan 67
3.5.1.5. 67
3.5.2.Các giải pháp bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên nước 67
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật 70
3.5.3.1.Xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước 70
3.5.3.2. Kiểm kê tài nguyên nước 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

GHCP
Giới hạn cho phép
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
Khoa học công nghệ
KT-XH
Kinh tế xã hội
KTTV
Khí tượng thủy văn
LVS
Lưu vực sông
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TDS
Tổng chất rắn hòa tan trong nước
TNMT
Tài nguyên môi trường
TNNM
Tài nguyên nước mặt
TNN
Tài nguyên nước
TSS
Tổng các chất rắn lơ lửng

tỉnh Quảng Ninh 62
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh 11
Hình 1.2. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 - 2011 15
Hình 1.3. Sơ đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh 16
Hình 3. 2. Dự báo lượng nước thải qua ở tỉnh Quảng Ninh 47
Hình 3.3. Tổng lượng nước thải sinh hoạt tỉnh Quảng Ninh 48
Hình 3.4. Dự báo lượng nước thải công nghiệp tỉnh Quảng Ninh 49
Hình 3.5. Biến động pH của các sông suối giai đoạn 2011-2013 51
Hình 3.6. Biến động TSS của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 52
Hình 3.7. Biến động COD của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 54
Hình 3.8. Biến động BOD
5
của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 55
Hình 3.9. Biến động Pb (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 55
Hình 3.10. Biến động Dầu mỡ (mg/l) của các sông, suối giai đoạn 2011-2013 56

1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng không chỉ đối với con người
và các loài sinh vật mà nước còn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế- xã

vụ du lịch. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu đánh giá về thực
trạng, nguyên nhân và giải pháp quản lý các nguồn nước mặt ở tỉnh Quảng Ninh.
, việc nghiên cứu đánh giá về những vấn đề này để có các giải pháp quản lý
phù hợp, nhằm bảo vệ các nguồn nước mặt cho sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu trong
nông nghiệp là rất cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của tài nguyên nước cũng như những vấn đề
ô nhiễm nguồn nước mặt đang diễn ra hiện nay, đề tài nghiên cứu “Đánh giá chất
lượng môi trường nước mặt và đề xuất các giải pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm
nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh’’ được đặt ra nhằm đánh giá thực trạng vấn đề ô
nhiễm môi trường nước, các nguyên nhân và những giải pháp quản lý giảm thiểu ô
nhiễm nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo phát triển theo hướng bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá hiện trạng và xu thế diễn biến chất
lượng môi trường nước mặt, phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm nước và đề
xuất các giải pháp góp phần tăng cường công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm
nguồn nước ở tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần đánh giá về thực trạng, các xu thế
biến đổi và nguyên nhân gây ô suy thoái nguồn tài nguyên nước mặt ở Quảng Ninh.
Đây là những cơ sở lý luận cũng như thực tiễn quan trọng giúp nâng cao nhận thức
về vấn đề bảo vệ nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển khinh tế xã hội của tỉnh
Quảng Ninh nói riêng và ở nước ta nói chung.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp những cơ
sở khoa học, những số liệu quan trắc là cơ sở giúp các nhà quản lý theo dõi diễn
biến chất lượng nước mặt tại tỉnh Quảng Ninh và ra quyết định đúng đắn để quản lý

3
nguồn tài nguyên nước mặt một cách khoa học. Những giải pháp đề xuất trong luận
văn sẽ là những cơ sở cho sự tham khảo áp dụng vào thực tiễn quản lý giảm thiểu ô
nhiễm nguồn nước, nhằm cân bằng hài hoà giữa các hoạt động phát triển, khai thác

1.1. Một số khái niệm về nƣớc mặt và đánh giá chất lƣợng nƣớc
1.1.1. Nước mặt
Theo Luật Tài nguyên nước Việt Nam năm 2012 (điều 2), nước mặt là các
nguồn nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Như vậy có thể hiểu nước mặt bao gồm các sông suối, hồ ao, đầm lầy và các
vùng nước khác trong nội địa hoặc trên các hải đảo. Nước mặt thường có chứa
nhiều các chất khí hoà tan, đặc biệt là oxy, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ;
nhiều loại tảo và vi sinh vật và các chất hòa tan khác.
Đặc điểm của các nguồn nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn bới các yếu tố khí
hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người nên các thành phần
hóa lý của nước thường bị thay đổi, nước dễ bị ô nhiễm. Tuy nhiên, khả năng phục
hồi chất lượng nước trong tự nhiên cũng xảy ra khá nhanh nhất là vào mùa mưa.
Nguồn gây ra ô nhiễm nước mặt chủ yếu đến từ các khu dân cư tập trung,
các hoạt động công nghiệp, giao thông thủy và sản xuất nông nghiệp. Do các biện
pháp quản lý nước chưa phù hợp nên các nguồn nước mặt từ sông, ngòi, các hồ đầm
và các ruộng lúa nước là những nơi thường có mức ô nhiễm cao.
1.1.2. Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần
sinh học của nước, gây tác động xấu đến đời sống con người và sinh vật, vi phạm
tiêu chuẩn quy định cho phép nào đó.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng lo ngại nhất của sự
hủy hoại môi trường tự nhiên do con người gây nên. Môi trường nước rất dễ bị ô
nhiễm, các chất ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng
lớn tới con người và các sinh vật khác.
Nguồn nước bị ô nhiễm thường có các dấu hiệu đặc trưng sau: Xuất hiện các
chất nổi trên bề mặt nước và cặn lắng chìm xuống đáy; thay đổi tính chất lý học (độ
trong, màu, mùi, nhiệt độ ); thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất

5
hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại ); lượng ô xy hòa tan (DO) trong nước

lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước và tích tụ các chất ô nhiễm
hữu cơ do quá trình phân hủy yếm khí tạo ra. Do đó làm chất lượng nước bị suy
giảm và ô nhiễm.
Ô nhiễm các chất vô cơ thông thường là sự có nhiều chất vô cơ với nồng độ
cao trong nước. Trong đó, thường chú ý là các loại phân bón chất vô cơ, các khoáng
axit, cặn.
Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác thường gặp trong các thủy
vực gần khu công nghiêp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn. Ô nhiễm kim
loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống

6
của con người và sinh vật. Chúng chậm phân hủy và sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn
vào cơ thể động vật và con người.
Ô nhiễm nguồn nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thường xuất
hiện ở các khu vực sản xuất nông nghiệp. Nguyên nhân chủ yếu là do việc quản lý
và sử dụng thuốc bào vệ thực vật không hợp lý, dẫn đến sự tích lũy chúng trong môi
trường. Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong môi trường đất, nước và các sản phẩm
nông nghiệp thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn.
Ô nhiễm vi sinh vật trong nước thường gặp ở các thủy vực nhận nước thải
sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện. Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật
gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật. [9]
1.2. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt Thế giới
Nước là nguồn tài nguyên rất quan trọng đối với sự sống và phát triển của
con người. Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt trên Thế giới là hạn chế. Tổng lượng
nước trên thế giới ước tính khoảng 1,39 tỷ km
3
. Trong đó nước tồn tại ở các đại
dương chiếm 97%, khoảng 2% tồn tại dạng băng tuyết ở các cực và trên các đỉnh
núi cao, chỉ có khoảng 1% là nước ngọt nội địa. Lượng nước ngọt con người có thể
sử dụng chủ yếu ở các sông, suối, hồ, nước ngầm chỉ vào khoảng 0,6% tổng lượng

nước mặt có nồng độ các hoá chất này cao đến 100- 1000mg/l như sông Irent ở
Anh, hồ Biwa và Yoda ở Nhật. Một số dòng sông có mức ô nhiễm clo hữu cơ trên
100mg/l như ở Columbia do DDT và Dieldrin, ở Indonexia do PCB, ở Malaixia và
Tazania do Dieldrin.
Ô nhiễm nước do vi sinh vật cũng rất phổ biến, nhất là ở các khu vực dân cư
và sản xuất nông nghiệp. Rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi sinh vật, và là nguyên
nhân gây ra cái chết của khoảng 25.000 người/ngày ở các nước đang phát triển. Ví
dụ như nước sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7.500 feacal
coliform/100ml nhưng sau khi chảy ra thành phố này số lượng fecal cliform đã tăng
lên tới 24.000.000/100ml.
Vấn đề ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Có
đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội sử dụng
nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Đây là các vấn đề
quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khoẻ con người là rất
lớn. Ô nhiễm nước là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp mắc bệnh ỉa
chảy, và gây ra cái chết cho hơn 2 triệu trẻ em hàng năm; khoảng 2 triệu người bị
mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị mắc bệnh giun móc. Như vậy

8
nguồn nước mặt của chúng ta đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng và ảnh hưởng rất
lớn đến sức khoẻ của con người.[12]
1.3. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt ở Việt Nam
Là quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với tổng lượng mưa lớn,
Việt Nam có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú. Tổng lượng dòng chảy trong
năm đạt 835,5 km
3
, lượng nước bình quân là 9.210 m
3
/nguời/năm, cao hơn so với
trung bình thế giới. Tuy nhiên, với mức độ tăng dân số như hiện nay vào năm 2025

dân cư và khu công nghiệp tập trung được hình thành và phát triển mạnh dọc theo

9
các LVS. Trong số các nguồn thải phát sinh thì nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp đóng góp tỷ lệ lớn với tổng lượng các chất ô nhiễm rất cao [1].
Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt chủ yếu ở vùng Đồng bằng Sông Hồng:
Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt đổ vào các sông hàng năm đều tăng do tốc độ đô
thị hóa cao. Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển KT-XH thuận
lợi, tổng số dân khu vực miền Bắc lên đến gần 31,3 triệu người (chiếm 35,6% dân
số toàn quốc). Trong đó, dân số đô thị lên đến gần 8,1 triệu người (Tổng cục thống
kê, 2012). Tỷ lệ tăng dân số hàng năm vào khoảng 1%, dân số đô thị tăng nhanh gấp
3 lần mức tăng dân số cả nước. Mức đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh, năm 1990
cả nước có 550 đô thị, đến tháng 6 năm 2012 đã là 758 đô thị. Bên cạnh đó, không
chỉ ở thành thị, mà ngay cả ở khu vực nông thôn, lượng nước thải sinh hoạt chiếm
tỷ lệ rất lớn và tăng nhanh qua các năm.
Hầu hết nước thải sinh hoạt của các thành phố đều chưa được xử lý, trực tiếp
đổ vào các kênh mương và chảy thẳng ra sông gây ra ô nhiễm môi trường nước mặt.
Nước thải công nghiệp
Phát triển công nghiệp ở đồng bằng sông Hồng đã có quá trình lịch sử lâu dài
và đã hình thành các trung tâm công nghiệp, phân bố chủ yếu ở các tỉnh thành như
Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tình
trạng nhiều KCN, nhiều nhà máy lớn, xả nước thải chưa qua xử lý xuống hệ thống
sông, hồ xung quanh đã gây ô nhiễm nguồn nước tại nhiều đoạn sông trong lưu vực.
Nước thải y tế
Đồng bằng sông Hồng là khu vực phát triển trọng điểm của các tỉnh phía
Bắc, đây là nơi tập trung nhiều bệnh viện tuyến Trung ương, nhiều trung tâm y tế
lớn đang hoạt động. Các bệnh viện lớn và bệnh viện tuyến Trung ương đã xây dựng
hệ thống xử lý nước thải đặt trong khuôn viên của cơ sở mình. Các cơ sở y tế với
quy mô nhỏ (thuộc tuyến địa phương) phần lớn chưa được đầu tư xây dựng hệ

35’ sang
108
o
Kinh độ Đông và từ 20
0
40’ lên 21
0
44’ Vĩ độ Bắc. Phía Tây Bắc tiếp giáp với
tỉnh Lạng Sơn, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), phía Tây giáp

11
với Bắc Giang và Hải Dương, phía Tây Nam giáp Hải Phòng, phía Nam và Đông là
biển Đông (Hình 1.1).
Là một cực trong tam giác phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
Quảng Ninh có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và văn hoá xã
hội với thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven biển với
hệ thống quốc lộ 4B, quốc lộ 10, quốc lộ 18A và 18C đi qua địa bàn của tỉnh.
Hiện nay và trong tương lai Quảng Ninh sẽ được tập trung để hình thành các
trung tâm công nghiệp lớn (khai thác than, sản xuất điện, xi măng, sản xuất thép,
đóng tàu quy mô lớn) gắn với các KCN tập trung; Phát triển mạnh kinh tế biển;
Hình thành khu KTTH Vân Đồn, khu KCN – cảng biển Hải Hà.
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
1.5.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Quảng Ninh có địa hình đồi núi trên đất liền và nhiều ghềnh đảo trên vùng
ven biển, đặc biệt là khu vực vịnh Hạ Long, Bái Tử Long.

12
Núi đồi chiếm 80% diện tích phần đất liền với các núi cao như Nam Châu
Lãnh, Theo Côn, Khê Cầm, Yên Tử tạo thành vòng cung (Nam Châu Lãnh - Yên
Tử) chạy suốt từ Đông Bắc đến Tây Nam gần song song với bờ biển. Núi Nam

Quảng Ninh có 2 loại gió thổi theo mùa chính: gió Đông Bắc và gió Đông
Nam. Từ tháng X đến tháng IV năm sau gió thịnh hành là gió Đông Bắc, tốc độ gió
2-4m/s, gió mùa Đông Bắc tràn vào theo đợt, tốc độ gió trong những đợt gió mùa
Đông Bắc đạt tới cấp 5-6, ngoài khơi cấp 7-8. Từ tháng V đến tháng IX thịnh hành

13
gió Nam và Đông Nam. Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nước.
Tốc độ gió trung bình 2-4 m/s, cấp từ 2-3, có khi từ cấp 5-6.
Mỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trung bình 3 cơn bão, bão đổ bộ vào
Quảng Ninh có tốc độ gió từ 20-40m/s, thường gây ra mưa lớn lượng mưa từ 100 -
200 mm, có nơi lên đến 500 mm. Bão gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông - lâm
nghiệp, công nghiệp và đời sống của nhân dân.
1.5.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.5.2.1. Dân số và tình hình đô thị hóa ở Quảng Ninh
Dân số của tỉnh Quảng Ninh năm 2011 là 1.172,5 nghìn người, trong đó dân
số đô thị là 631,5 nghìn người (chiếm khoảng 53,9%); dân số nông thôn là 541
nghìn người (chiếm khoảng 46,1%). Tổng số lao động làm việc trong các ngành
kinh tế năm 2011 là 633,4 nghìn người (chiếm khoảng 54% dân số). Mật độ dân số
trung bình năm 2011 là 192 người/km
2
.
Do điều kiện tự nhiên, xã hội, lợi thế phát triển kinh tế, trình độ lao động nên
có sự phân bố dân cư theo đơn vị hành chính trong tỉnh không đều. Vùng phía Tây
bao gồm các huyện Đông Triều, TP. Uông Bí, TX. Quảng Yên, Hoành Bồ, TP. Hạ
Long, TP. Cẩm Phả, có dân cư tập trung đông chiếm 72,8% về dân số toàn tỉnh và
39,7% về diện tích tự nhiên. Tiểu vùng có nhiều ngành sản xuất quan trọng của tỉnh
như ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đồng thời là nơi có nhiều khu đô thị
(chiếm phần lớn các thị xã, thành phố của tỉnh) và tương lai sẽ được tăng về số
lượng và mở rộng, nâng cấp các thành phố, trung tâm huyện thị, đẩy nhanh quá
trình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh. Đây sẽ là nơi có nhu cầu khai thác, sử dụng nước

trong tương lai, sẽ xây dựng tuyến đường sắt Hà Nội - Yên Viên - Hạ Long dài
khoảng 180 km.
Hệ thống điện ở Tỉnh Quảng Ninh được cung cấp điện chủ yếu từ Phả Lại
thông qua các nhà máy nhiệt điện Uông Bí và 7 trạm giảm áp 110KV. 13/13 huyện,
thị xã, thành phố trong vùng nghiên cứu đã dùng điện lưới. 100% xã đã được sử
dụng điện. Khu vực các huyện miền Đông từ TP. Móng Cái đến Tiên Yên và khu
vực Mông Dương (TP. Cẩm Phả) đang sử dụng điện mua của Trung Quốc. 15
1.5.2.3. Các ngành sản xuất kinh tế chủ yếu ở Quảng Ninh
Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh duy trì ở mức cao và ổn định.
Năm 2005 GDP đạt 12.633 tỷ đồng (6.573 tỷ đồng theo giá so sánh 1994) đến năm
2011 tăng lên 54.740 tỷ đồng (14.743 tỷ đồng theo giá so sánh). Tốc độ phát triển
kinh tế ở mức cao: GDP năm 2006 tăng 13,8%, năm 2007 tăng 13,7%, năm 2008
tăng 13,0. Trong vài năm gần đây mặc dù có những biến động lớn về kinh tế trong cả nước
cũng như trên thế giới, nhưng GDP của tỉnh vẫn tăng ở mức trên 10% năm (Hình 1.2).
TỔNG SẢN PHẨM NỘI ĐỊA THEO GIÁ SO SÁNH 1994
7336
8347
9488
10721
11853
13313,58
14743,25166
111,6080937
113,7813522
113,6695819
112,9953626
110,5587165

các thành phần kinh tế. Năm 2011 khu vực nông nghiệp chiếm 6,2%; công nghiệp và xây
dựng 56,9%; dịch vụ 36,9% (Hình 1.3).
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2011 ước đạt 30.087 tỷ
đồng, tăng 10,2% so với cùng kỳ. Trong đó, công nghiệp Trung ương ước đạt
19.511 tỷ đồng (chiếm 64,8% giá trị toàn ngành), tăng 10,7% (năm trước tăng 3,7%);
công nghiệp địa phương 5.965 tỷ đồng (chiếm 19,8%), tăng 8%; công nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài 4.609,9 tỷ đồng (chiếm 15,3%), tăng 7,1%. Một số ngành sản xuất công
nghiệp phát triển mạnh như than ước đạt 44 triệu tấn/năm, xi măng ước đạt 3,2 triệu tấn…

16
7,2
7,5
6,6
6,7
6,7
6,3
6,2
54,3
55,6
55,3
56,3
53,7
56,3
56,9
38,5
36,9
38,0
37,1
39,6
37,4

Trích đoạn Phương pháp luận Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân Phương pháp lấy mẫu nước trên thực địa Phương pháp phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt Chất lượng nước các sông, suối
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status