LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô hiện đang giảng dạy tại
Trường đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu giúp tôi trưởng thành hơn trong suốt 4 năm theo học tại nhà trường. Đặc
biệt, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Môi trường - những người đã
cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên ngành quý giá và trong thời gian thực tập đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn thành tốt báo cáo này.
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy Giáo Nguyễn
Ngọc Khắc – Khoa Môi trường - Trường đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện báo
cáo này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo phòng TNMT – Thành phố
Ninh Bình, chị Trần Thanh Hòa– Cán Bộ phòng TNMT – Thành phố Ninh Bình cùng
toàn thể các anh chị cán bộ, nhân viên trong cơ quan đã tạo mọi điều kiện và tận tình
giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những
người đã luôn giúp đỡ, ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian theo học tại trường
nói chung và thời gian thực tập nói riêng.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ninh Bình, ngày tháng 4 năm 2016.
Sinh viên: Cù Đức Thắng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MT
CTR
BVMT
UBND
giúp mọi người có ý thức trong việc bảo vệ môi trường, tìm ra các giải pháp để có thể xử
lý rác thải một cách hiệu quả nhất, góp phần làm cho môi trường xanh- sạch- đẹp. Nhất là
khi thành phố Ninh Bình đã được công nhận là đô thị loại II thì vấn đề rác thải lại càng
phải quan tâm nhiều hơn. Nắm bắt được tình hình trên nên em đã chọn làm đề tài thực
tập: “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các biện pháp quản lý
chất thải rắn sinh hoạt tại phường Vân Giang, thành phố Ninh Bình”.
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện đề tài
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý (thu gom, vận chuyển và xử lý ) rác thải sinh hoạt trên địa bàn
phường Vân Giang
Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường Thành Phố Ninh Bình
Công ty cổ phần đô thị và dịch vụ môi trường Thành Phố Ninh Bình
2.2 Phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt tại
khu vực dân cư của Phường Vân Giang
2.2.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài : Từ ngày 18/1/2016 đến 8/4/2016
2.2.3 Phạm vi không gian
Địa điểm nghiên cứu tại khu vực Phường Vân Giang – Thành Phố Ninh Bình – Tỉnh
Ninh Bình
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các
nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internet v.v...).
Thu thập số liệu tại công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị và phòng quản lý
đô thị thành phố Ninh Bình
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, xử lý nguồn phát thải, số lượng, thành phần
chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực Phường Vân Giang, hiện trạng thu gom và đề
xuất các giải pháp hợp lý để quản lý, góp phần bảo vệ môi trường đô thị ở Phường
Vân Giang
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường cũng
như cho công tác quản lý, xử lý nguồn phát thải các chất thải rắn sinh hoạt tại Phường
Vân Giang
3.2 Nội Dung
Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất các giải pháp các giải pháp
quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Vân Giang, Thành Phố Ninh Bình.
- Điều tra công tác quản lý, thu gom rác thải sinh hoạt tại phường Vân Giang,
Thành Phố Ninh Bình.
+ Hình thức quản lý rác thải, hình thức thu gom
+ Tỷ lệ thu gom và phân loại rác thải
+ Giáo dục công đồng trong việc thu gom rác thải
+ Lệ phí đóng góp cho việc thu gom rác thải
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường cũng
như cho công tác quản lý, xử lý nguồn phát thải các chất thải rắn sinh hoạt tại Phường
Vân Giang
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Giới thiệu về cơ quan thực tập
Tên cơ sở thực tập: Phòng Tài nguyên Môi trường Thành Phố Ninh Bình
Địa chỉ: Số 33 Lê Đại Hành, Phường Thanh Bình, Thành Phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh
Bình
2. Chức năng và nhiệm vụ
• Chức năng
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành
phố Ninh Bình, có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về: tài
Cơ cấu tổ chức phòng Tài nguyên và Môi trường gồm có: 1 trưởng phòng, 2 phó
trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự.
Trưởng phòng
Phó trưởng
phòng
Phó trưởng
phòng
phòng
TNMT
phòng
quản lý
đất đai
phòng
quản lý
khoảng
sản.
phòng
quản lý
tài
nguyên
nước
thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa, gỗ, lôn, vải, giấy, rơm, rạ, xác
động vật, vỏ rau củ quả v.v…
II Cơ sở thực tiễn
2.1 Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Trong những năm qua tốc độ đô thị hóa của Việt Nam diễn ra rất nhanh và trở thành
nhân tố tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh
những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép đối với môi
trường với sự góp phần của các loại chất thải đặc biệt là chất thải rắn phát sinh từ quá
trình sinh hoạt.
Năm 2015 dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ước tính đạt khoảng
triệu 8 triệu tấn/ năm.
Tính theo vùng địa lý thì các đô thị ở vùng Đông Nam Bộ có lượng CTR sinh hoạt
phát sinh lớn nhất tới 2,450,245 tấn/năm, tiếp đến là các đô thị ở vùng Đồng bằng sông
Hồng có lượng phát sinh CTR sinh hoạt là 1,622,060 tấn/năm. Các đô thị khu vực Tây
Bắc Bộ có lượng phát sinh CTR sinh hoạt thấp nhất chỉ 69,350 tấn/năm. Tiếp theo là các
đô thị vùng Tây Nguyên với tổng lượng phát sinh CTR sinh hoạt là 237,350 tấn/năm. Các
đô thị khu vực Đông Nam Bộ có lượng phát sinh CTR sinh hoạt là 2,450,245 tấn/năm.
Bảng 1: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007
STT
Lượng CTRSH
Đơn vị hành chính
phát sinh bình
quân trên đầu
1
190
69.350
4
Bắc Trung Bộ
0,66
755
275.575
5
Duyên Hải Nam
0,85
1.640
598.600
Trung Bộ
6
Tây Nguyên
0,73
17.693
6.457.580
(Nguồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008 )
Từ bảng 1 trên cho thấy, các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lượng phát
sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm với mức chuẩn thải là 0,75
kg/người/ngày, tiếp đến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát
sinh CTRSH đô thị là 237.250 tấn/năm (chiếm 3,68%). Các đô thị khu vực Đông Nam Bộ
có lượng phát sinh CTRSH đô thị cao nhất là 2.450.245 tấn/năm với mức phát sinh là
0,79 kg/người/ngày.
Theo số liệu của bộ Xây dựng, tính đến năm 2009 tổng lương CTR sinh hoạt đô thị
phát sinh trên toàn quốc ước tinh khoảng 21.500 tấn/ngày. Dự báo của Bộ Xây dựng và
Bộ Tài nguyên & Môi trường cho biết, đến năm 2015, khối lượng CTR sinh hoạt phát
sinh từ các đô thị ước tính khoảng 37 nghìn tấn/ngày và năm 2020 là 59 nghìn tấn/ ngày.
Theo báo cáo môi trường quốc gia, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kg
lên 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố lớn, từ 0,5 kg lên 0,65 kg/người ngày tại các đôthị
nhỏ. Dự báo, tổng lượng chất thải rắn phát sinh có thể tăng lên đến 25 triệu tấn vào năm
2010, 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tấn vào năm 2020. Trong khi đó, tỷ lệ thu gom
chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đạt khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt
dưới 20%. Và phương thức xử lý rác thải chủ yếu là chôn lấp. Cả nước có 91 bãi chôn lấp
rác thải thì có đến 70 bãi chôn lấp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh.
Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức. Một số địa
phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà Nội, song nhìn
chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng. Nếu phân loại tại
nguồn tốt, chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65%. Chất thải hữu cơ cao
trong rác thải sinh hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân compost. Như vậy, chất
thải có vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia. Do đó, chất thải
môi trường.
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt trung bình cả nước chỉ tăng từ 65 – 71 % (2000 –
2013). Tỷ lệ thu gom tại các đô thị trong cả nước tăng từ 65% năm 2003 lên 72% năm
2004, năm 2008 lên đến 80 – 82 %. Đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung
bình từ 40 – 55% tăng hơn so với năm 2003 20%. Mặc dù công tác thu gom và vận
chuyển CTR ngày càng được chính quyền các địa phương quan tâm nhưng vẫn còn rất
nhiều hạn chế. Việc thu gom và vận chuyển chưa đáp ứng được cả về nhận lực và vật lực,
mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu. Bên cạnh đó còn do ý thức của người dân chưa cao
vứt rác bừa bãi, rác chưa được phân loại tại nguồn.
* Tình hình xử lý CTR sinh hoạt ở Việt Nam hiện nay
Dưới đây là 3 phương pháp được áp dụng nhiều nhất trong xử lý chất rắn thải sinh
hoạt tại Việt Nam.Trong các phương pháp này được chia ra nhiều biện pháp nhỏ hơn như
phương pháp cơ học là phương phấp tách thủy tinh,kim loại,giấy,chất dẻo ra..vv
- Xử lý rác bằng phương pháp đốt: phương pháp này được nhiều nơi áp dụng xử lý
hiện nay.Phương pháp này mang nhứng ưu điểm như xử lý triệt để các chỉ tiêu chất thải ô
nhiễm có trong rác thải sinh hoạt,xử lý toàn bộ chất thải mà không tốn diện tích và thời
gian xử lý chôn lấp.Bên cạnh đó nó cũng có những nhược điểm mà không thế tránh khỏi
như gây ra khói bụi ô nhiễm một phần không khí,chi phí vẫn hành cao.
- Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện: phương pháp ép kiện được thực hiện
dựa trên cơ sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiều
phương pháp thủ công trên băng tải.Những chất có thể tận dụng được như kim
loại,nhựa ,linon,thủy tinh sẽ thu gom ại để tái chế.còn những chất còn lại sẽ được băng
chuyền chuyển đến hệ thống ép thủy lực để làm giảm tối đa thể tích.
- Phương pháp ủ sinh học: Phương pháp này hiện nay đang triển khai mở rộng tại
một số địa phương.Quá trình xử lý bằng phương pháp này không gây ra mùi và vi sinh vật
gây bệnh.Ổn định được chất thải,các chất sẽ chuyển hóa chất hữu cơ sang dạng ổn
định.làm mất đi hoạt tính của vi sinh vật và đặc biệt là thu hồi chất dinh dưỡng và cải tạo
đất có thể làm phân bón cho cây trồng rất tốt.
1
Chất thải hữu cơ
71,42
2
Xương
1,81
3
Giấy, bìa catton
3,09
4
Nhựa
7,97
5
Thuỷ tinh, đồ sứ
1,33
Bảng 3- Tổng hợp số điểm thu gom, phương tiện vận chuyển trên địa bàn thành phố
STT
Phường, xã
Số thôn, tổ dân
phố
Lượng rác được
thu
gom(tấn/ngày)
Số xe
đẩy rác
Số điểm
tập kết rác
1
P. Nam Bình
15
6,1
25
11
5,3
11
02
5
Xã Ninh Sơn
9
6,22
12
01
6
P. Ninh Khánh
13
5,3
18
11
4,12
22
01
10
P.Bích Đào
12
5,43
20
01
11
P. Thanh Bình
15
6,2
18
12
4,1
18
01
163
75
231
20
Tổng
2.4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.4.1 Đánh giá hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại phường Vân Giang
2.4.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại phường Vân Giang
Phường Vân Giang là phường có mật độ dân cư đông nhất trong thành phố,
phường có 20.000 nhân khẩu, được chia làm 14 tổ dân phố, trong đó có 7000 nhân khẩu
tạm trú, hầu hết là sinh viên các trường Đại học ( đại học Hoa Lư, cao đăng Y Tế… ).
Đây cũng là nơi đầu mối giao thông với các bến xe khách, ga xe lửa. Phường Vân Giang
cũng là một khu trung tâm thương mại của thành phố Ninh Bình, tại đây có các chợ lớn
như chợ Rồng, chợ Đông Thành, Trung Nhì... Vì vậy đây là phường tập trung nhiều rác
thải nhất. Rác thải tại đây phát sinh từ:
xí nghiệp, nhà máy
2.4.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại phường Vân Giang
Thành phần rác thải sinh hoạt:
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa
phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất nhiều
thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh. Vì vậy mà việc
nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở
để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và
thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa,
vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm...; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm phố chưa
bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng..., chất thải thực phẩm như can sữa, nhựa hỗn hợp...
Bảng 4 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố
Thành phần %
Hà Nội
Hải Phòng
TP HCM
Lá cây, vỏ hoa quả, xác động vật
50,27
50,07
3,69
0,50
Thủy tinh
0,31
0,72
0,02
Rác xây dựng
7,42
0,45
10,04
Kim loại
1,02
0,14
0,27
Tạp chất khó phân hủy
48
6,4
37,6
2,6
0,4
5
43,5
6
44
0,3
0,2
6
Carton
44
5,9
1,6
0,15
-
Cao su
78
10
-
2,0
-
10
Da
60
8
11,6
10
Chất thải thực phẩm
Thức ăn thừa hoặc hết hạn sử dụng, rau,
quả…
Chất thải trực tiếp của Chủ yếu bao gồm phân người và một số
động vật
động vật khác.
Chất thải dạng bùn
Bùn ga cống rãnh…
Tro và các chất dư thừa
Các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản
phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi, các
loại xỉ than…
Chất thải rắn khó phân Túi nilon, vỏ bao bì, vật liệu xây dựng,
hủy
nhôm, thủy tinh…
Các loại chất thải khác
Giấy, báo, giấy ăn, quần áo thải bỏ, lá
cây…
rác+ nước rác
rác
rác + nước rác
CH4
NH3
Môi trường
không khí
Nước mặt
Nước ngầm
Môi trường
đất
qua
hô
ăn uống, tiếp xúc
hấp
qua da
qua chuỗi thực phẩm
Người, động
theo đúng quy định ( gang tay, khẩu trang, quần áo lao động, mũ, giày…)
-
Dụng cụ lao động: chổi xuể ( tổng chiều dài 1,2m ), xẻng cán ngắn, cuốc, cào 3
răng, xe gom rác, rẻ lau.
-
Nhóm công nhân khoảng từ 2-4 người.
• Công tác thu gom ban đêm: từ 22h đến trước 06h sáng hôm sau
Chia làm 2 khâu: quét hè và quét mặt đường, phải lựa theo chiều gió và dùng các
dụng cụ lao động để thực hiện công việc, khi đã quét sạch rác trên hè và mặt
đường người ta sẽ vun thành từng đống nhỏ cách nhau từ 8-10m, sau đó đẩy xe
gom rác đi dọc phố, dùng chổi và xẻng xúc rác vào xe. Sau đó đưa đến điểm tập
kết rác để xe chuyên dụng chở rác đến nơi xử lý.
• Công tác duy trì đường phố ban ngày: từ 06h đến 18h
Thực hiện theo phương pháp cuốn chiếu, làm đâu sạch đó. Người công nhân sẽ đẩy
xe gom rác đi dọc tuyển đường, nhặt rác trên vỉa hè, đường phố. Dùng chổi quét
sạch vỉa hè, vun thành đống nhỏ rồi xúc lên xe gom.
Đối với các tuyến đường có thùng rác thì phải lấy hết rác trong thùng, sau đó làm
vệ sinh thùng. Nếu người dân mang rác ra đổ thì tiếp nhận rác nhưng phải nhắc
nhở người dân phải đổ rác đúng nơi quy định, đúng giờ. Khi kết thúc ca làm việc
thì sẽ đẩy xe gom rác về điểm tập kết để xe chuyên dụng tiếp nhận rác.
• Công tác tua vỉa hè dọn phế thải: duy trì công tác với tần xuất 1 lần/tháng
Thực hiện thao tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải gốc cây, cột điện, miệng cống hàm
ếch. Dọn sạch rác, đất, nhổ cỏ ( nếu có ). Sau khi làm xong thành vỉa phải sạch,
3.000
Đối với hộ kinh doanh, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các 1 cơ quan
HCSN, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp, Công ty, Hợp tác xã:
2.1.1
Đối hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ, có mức
thuế môn bài bậc V, bậc VI.
đồng/hộ/tháng
50.000
2.1.2
Đối hộ kinh doanh hàng ăn, buôn bán, có
mức thuế môn bài bậc I đến bậc IV
đồng/hộ/tháng
100.000
2.1.3
Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các cơ quan HCSN, chi nhánh,
văn phòng đại diện, doanh nghiệp, Công ty, Hợp tác xã:
150.000
Khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng có từ 20
phòng trở lên
đồng/cơ sở/tháng
300.000
Đối với các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
đồng/cơ sở/tháng
300.000
Đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất
đồng/cơ sở/tháng
300.000
Đối với bệnh viện, chợ, bến xe
4.1 Đối với bệnh viện:
Đồng/cơ sở/tháng
450.000
4.2 Đối với Bến xe:
-
Lao động: lái xe và phụ xe.
• Thực hành công việc
-
Các loại xe thực hiện công việc tuân theo lịch trình của từng đầu xe về thời
gian và địa điểm của từng tuyến đường, theo các bước sau:
đưa xe đến các điểm cẩu rác theo đúng quy trình.
điều khiển hệ thống tiến hành đưa rác lên xe.
vệ sinh sạch sẽ chất thải rơi vãi xung quanh điểm cẩu rác.
xe chở rác sẽ vận chuyển rác vào bãi xử lý ( bãi rác Tam Điệp ) theo
đúng quy định về tốc độ, khối lượng.
tiến hành đổ rác vào bãi theo sự hướng dẫn của đội quản lý bãi, sau khi
đổ rác xong phải vệ sinh sạch sẽ phương tiện và về bãi đỗ xe của đoàn
xe.
-
Dưới đây là bảng số lượt xe vận chuyển rác tại phường Vân Giang trong quý 4
năm 2015(công ty cổ phần môi trường và dịch vụ đô thị thành phố Ninh Bình ).
Mã xe ( 35C )
7581
Số
8401 8364 8813
10
-
Công tác vệ sinh môi trường được thực hiện tương đối tốt, môi trường trên địa
bàn phường trở nên sạch sẽ, trong lành góp phần cải thiện môi trường sống của
người dân và làm đẹp thêm cho thành phố Ninh Bình. Công ty cổ phần môi
trường và dịch vụ đô thị luôn giám sát chặt chẽ việc thu gom, vận chuyển rác
trên địa bàn phường và của cả thành phố. Đảm bảo giải phóng hết rác trên địa
bàn. Sau khi hoàn thành công việc phải đạt được một số yêu cầu như:
Trên các tuyến đường được phân công thực hiện vệ sinh không để tồn
đọng rác, đất.
Các thùng đựng rác phải lấy hết rác và làm sạch bên ngoài thùng.
Thành vỉa hè phải sạch, không có đất cát, cỏ rác, cống hàm ếch phải
thông thoáng, sạch sẽ…
Quá trình vận chuyển không để vương vãi rác, nước rác ra đường.
Quá trình thu gom, vận chuyển phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
-
Công tác vận chuyển rác trên địa bàn cũng được thực hiện khá tốt và luôn được
kiểm tra nghiêm ngặt. Mỗi chuyến rác thải trở đến bãi được đăng kí tại phòng
bảo vệ, nơi tiếp nhận sẽ kiểm tra số xe, khối lượng rác, loại rác...Trước khi ra
khỏi bãi xe chở rác sẽ được vệ sinh sạch sẽ.
-
Ngoài ra công ty môi trường đô thị còn thực hiện công tác tưới rửa đường để
đảm bảo các tuyến đường sau khi thực hiện được sạch sẽ. Sử dụng xe ô tô
chuyên dùng chở nước và tiến hành tưới đường vào ban ngày, rửa đường vào
ban đêm khoảng 3h-5h sáng.