ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐÀO DUY HƯNG NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ
HÓA, CÔNG NGHIỆP HÓA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN MÔI
TRƯỜNG SÔNG PHAN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH KHÓA HỌC MÔI TRƯỜNG
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Họp tại: P. 422, T1, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào hồi: 09 giờ ngày 08 tháng 6 năm 2012
Có thể tìm thấy luận văn tại:
- Thư viện Khoa Môi trường – Đại học Khoa học Tự nhiên
- Thư viện Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH 7
DANH MỤC BẢNG 8
MỞ ĐẦU 9
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 10
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên 10
3.1.1. Nhóm chỉ tiêu lý – hóa 48
3.1.2. Nhóm chỉ tiêu hóa học 50
3.1.3. Nhóm chỉ tiêu sinh học 57
3.2. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan do tác động quá trình đô thị
hóa, công nghiệp hóa 60
3.3. Biến động nguồn ô nhiễm do phát triển kinh tế - xã hội khu vực Thành phố
Vĩnh Yên 62
3.3.1. Thay đổi sử dụng đất 62
3.3.2. Gia tăng dân số 65
3.3.3. Gia tăng nƣớc thải và chất thải rắn 66
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng sông Phan 69
3.4.1. Thực trạng các biện pháp quản lý 69
3.4.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trƣờng sông Phan 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1. Kết luận 77
2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHẦN PHỤ LỤC 81
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MT:
Môi trƣờng
HST:
Hệ sinh thái
BVMT:
Bảo vệ môi trƣờng
ĐTH:
Đô thị hóa
CNH:
Tổ chức thƣơng mại Thế giới
COD:
Nhu cầu ô xy hoá học
BOD:
Nhu cầu ô xy sinh học
DO:
Nồng độ ô xy hòa tan
PM10:
Hạt bụi có kích thƣớc nhỏ hơn 10mmm
WB:
Ngân hàng Thế giới
TĐTDS:
Tổng điều tra dân số
HTMT:
Hiện trạng môi trƣờng
FDI:
Đầu tƣ nƣớc ngoài
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc 20
Hình 1.2. Sơ đồ mạng lƣới đƣờng hƣớng tâm, đƣờng vành đai 23
Hình 1.3. Sơ đồ phân khu chức năng Thành phố Vĩnh Yên 27
Hình 1.4. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất Thành phố Vĩnh Yên 29
Hình 1.5. (a) Sơ đồ lƣu vực sông Phan; (b) Phụ hệ Nam sông Phan 33
Hình 1.6. (a) Mạng thủy văn dị thƣờng của sông Phan (bắc) phản ánh cấu trúc đứt
gãy địa chất hiện đại; (b) Một số đứt gãy địa chất hiện đại chính ở tỉnh Vĩnh Phúc
(xác định trên cơ sở phân tích ảnh vệ tinh Google Earth 2009 có đối chiếu với tài
liệu địa chất) 34
Hình 1.7. Huyện Yên Lạc: nơi sông Nguyệt Đức bị tàn lụi, còn thấy rõ dấu vết các
cồn cát và hồ móng ngựa (Ảnh vệ tinh Google Earth 2009) 35
Bảng 1.4. Dự kiến quy hoạch các khu đô thị mới ở thành phố Vĩnh Yên 25
Bảng 1.5. Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 27
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất ở thành phố Vĩnh Yên 63
Bảng 3.2. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nƣớc ở Thành phố Vĩnh Yên 66
MỞ ĐẦU
Sông Phan là sông nội tỉnh lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ sƣờn
Nam dãy núi Tam Đảo, chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo,
Tam Dƣơng, Vĩnh Tƣờng, Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình
Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích lƣu vực sông Phan tƣơng đối lớn, chiếm
ít nhất khoảng 60 % diện tích tỉnh Vĩnh Phúc, tƣơng đƣơng khoảng 800 km
2
.
Sông Phan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh Vĩnh Phúc, là nguồn cung cấp nƣớc cho sản xuất nông nghiệp
của hầu hết các huyện, thành thị, là trục tiêu thoát nƣớc chính cho toàn tỉnh
trong mùa mƣa, lũ. Ngoài ra, sông Phan liên thông với Đầm Vạc phía Nam
của Thành phố Vĩnh Yên, trong khi đó địa hình của Thành phố Vĩnh Yên có
độ dốc từ phía Bắc xuống phía Nam, do đó Đầm Vạc và sông Phan còn là nơi
tiếp nhận chất thải từ quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá của Thành phố
Vĩnh Yên. Tuy nhiên, trong thời gian qua chƣa có những nghiên cứu đánh giá
những tác động đến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan cũng nhƣ môi
trƣờng sông Phan. Hoạt động nghiên cứu mới chỉ dừng lại quan trắc hiện
trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Phan, Đầm Vạc. Theo kết quả quan
trắc cho thấy, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng lƣu vực sông Phan đang ngày
càng nghiêm trọng do thƣờng xuyên phải tiếp nhận nguồn nƣớc thải rất lớn từ
các hoạt động sản xuất công nghiệp, các cơ sở khám chữa bệnh, các cơ sở
kinh doanh dịch vụ và từ quá trình sinh hoạt, chăn nuôi của các khu dân cƣ
Vì vậy việc lựa chọn thực hiện Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá ảnh hƣởng của
Tuyên Quang 50 km về phía Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km về
phía Đông Nam.
Lợi thế của Thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là
nơi tập trung các đầu mối giao thông: quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ,
Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đƣờng sắt Hà Nội - Lào Cai; là cầu nối
giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TDMNPB) với thủ đô Hà Nội; liền
kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài thông với cảng biển Hải Phòng qua
đƣờng Quốc lộ 5 và thông với cảng nƣớc sâu Cái Lân (Quảng Ninh) qua
đƣờng Quốc lộ 18. Trong những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các
tuyến hành lang kinh tế quốc tế và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc, đã đƣa
Thành phố Vĩnh Yên xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và
những thành phố lớn của đất nƣớc nhƣ: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai
- Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc.
Trong những năm qua, vai trò quan trọng của Vĩnh Yên trong vùng Thủ
đô Hà Nội và vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày càng đƣợc khẳng định. Tuy vậy, để
trở thành một điểm “sáng” hơn nữa, Thành phố cần có những quyết sách mới
để phát triển, hạ tầng đô thị và các ngành kinh tế, xã hội theo xu hƣớng công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm địa hình
Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng trung du, có độ cao từ 9-50 m so với
mặt nƣớc biển. Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc. Địa hình có
hƣớng dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và đƣợc chia thành 2 vùng:
- Vùng đồi thấp: tập trung ở phía Bắc Thành phố, gồm các xã, phƣờng
Định Trung, Khai Quang với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng thấp
dần xuống phía Tây Nam và các sông, suối, lạch nƣớc…
- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: thuộc phía Tây - Tây Nam Thành
phố, gồm các xã, phƣờng: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp. Đây là khu vực
có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 – 8,0 m xen kẽ là các ao, hồ,
đầm có mặt nƣớc lớn.
1.1.3. Khí hậu, thủy văn
nhƣng khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp
trũng. Về mùa khô, mực nƣớc ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hƣởng đến khả
năng cung cấp nƣớc cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân.
1.1.4. Các dạng tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ đƣợc nâng lên, có tầng đất pha cát dày, lẫn
một ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả. Căn cứ vào tính chất nông
hoá thổ nhƣỡng, đất khu vực Thành phố Vĩnh Yên đƣợc phân chia thành các
nhóm chính sau:
- Đất phù sa không đƣợc bồi hàng năm, trung tính, ít chua;
- Đất phù sa không đƣợc bồi, ngập nƣớc vào mùa mƣa;
- Đất phù sa cũ không bạc màu bị feralit hoá;
- Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hoá;
- Đất dốc tụ ven đồi núi;
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nƣớc;
b) Tài nguyên nƣớc
Tài nguyên nƣớc của Thành phố Vĩnh Yên gồm nƣớc mặt và nƣớc
ngầm, trong đó:
- Nƣớc mặt: là nƣớc trong hệ thống sông Phan, Đầm Vạc và một số ao
hồ khác, trong đó sông Phan và Đầm Vạc là nguồn nƣớc mặt chính và các
thủy vực quan trọng cung cấp nƣớc cho sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đồng
thời cũng là nơi thu nhận nƣớc thải từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
thƣơng mại và sinh hoạt. Nguồn nƣớc mặt với trữ lƣợng khá dồi dào, tuy
nhiên những năm gần đây, chất lƣợng nƣớc ở một số khu vực, nhất là khu đô
thị, khu dân cƣ nông thôn đã bị suy giảm, do ảnh hƣởng của chất thải công
nghiệp, chất thải sinh hoạt, thuốc trừ sâu và phân hoá học sử dụng trong nông
nghiệp.
- Nƣớc ngầm: có trữ lƣợng không lớn, chất lƣợng không cao, có thể
khai thác lớn hơn, công suất hiện nay (16.000 m
3
Ngƣời
92.999
93.616
94.010
94.883
95.682
- Nam
"
46.217
46.509
46.543
46.497
47.427
- Nữ
"
46.782
47.107
47.467
47.851
48.255
- Thành thị
"
71.269
71.948
79.258
79.592
82.744
- Nông thôn
"
21.730
A
B
C
D
E
F
G
1. GTSX, giá 94, tỷ đ.
2681
6097
8324
7446
22,7
89,5
- Nông nghiệp
79
96
98
98
4,4
100,5
- Công nghiệp + XD
2020
4662
6181
5543
22,37
84,2
- Dịch vụ
582
74,37
0,09*
- Dịch vụ
23,41
-
26,04
0,02*
3. LĐ ( %)
100
100
100,0
-
-
- Nông nghiệp
25,1
-
17,0
-1,62*
-
- Công nghiệp + XD
35
-
35,9
0,18*
ƣớc đạt 52,46 triệu đồng/ngƣời, tƣơng đƣơng với khoảng 2.914 USD, gấp
2,53 lần so với năm 2005.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế có bƣớc chuyển dịch theo hƣớng gia tăng nhanh khu
vực công nghiệp – xây dựng. So sánh tốc độ tăng GTGT của các khu vực với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho thấy, trong giai đoạn 2006-2010, khu vực
công nghiệp – xây dựng có đóng góp lớn nhất vào tăng GTGT (11,6 %), thứ
nhì là khu vực dịch vụ có đóng góp 10,9 % điểm phần trăm vào tăng GTGT.
Tuy vậy, tỷ trọng khu vực nông lâm thủy sản giảm chậm (0,4 %/năm) so với
trung bình cả nƣớc (xấp xỉ 1 %/năm).
Bảng 1.3. Chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng trên địa bàn Thành phố
Đơn vị: %, giá thực tế
2000
2005
Ƣớc
2009
KH 2010
Tăng
(giảm) năm
2010 so với
2005
Đóng góp
vào tăng
GTGT
(%)
Tổng số
100,0
100,0
100,0
công nghiệp và xây dựng chiếm 35,9 % (cả nƣớc 15,4 %). Các ngành dịch vụ
chiếm 47 % (cả nƣớc 32,8 %). Tuy vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động vẫn diễn
ra chậm hơn so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d) Sản xuất công nghiệp
Trong giai đoạn 2005-2010, với sự cố gắng của các cấp, các ngành và
đặc biệt là sự năng động, nhạy bén của các thành phần kinh tế cùng vào cuộc
đã thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh, nhiều chỉ tiêu cơ
bản hoàn thành và hoàn thành vƣợt mức chỉ tiêu đề ra đến năm 2010.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp duy trì ở mức cao, đạt 22,37
%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - xây
dựng tăng từ 2.019,9 tỷ đồng năm 2005 lên 5.543 tỷ đồng năm 2010 (giá so
sánh 1994), gấp 2,7 lần so với năm 2005. Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp và
xây dựng, tính theo giá thực tế ƣớc tính chiếm 52,42 % trong tổng số giá trị
gia tăng toàn thành phố.
Năm 2005 có 859 cơ sở sản xuất, đến năm 2009 đã tăng lên 1.015 cơ
sở. Đến nay, Thành phố đã thu hút đƣợc 40 dự án vốn FDI. Khu công nghiệp
Khai Quang đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động trên địa bàn và các
vùng lân cận với thu nhập bình quân 1.500.000 đồng/tháng.
Tiểu thủ công nghiệp đã thu hút khoảng 2.900 lao động với mức thu
nhập bình quân khoảng 1,2 triệu đồng/tháng.
đ) Các ngành dịch vụ
Hoạt động dịch vụ của Thành phố trong những năm qua phát triển đa
dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.
- Về qui mô: đã có nhiều loại hình dịch vụ đƣợc hình thành và phát
triển, số hộ kinh doanh thƣơng nghiệp, khách sạn nhà hàng, du lịch và dịch vụ
tăng nhanh. Năm 2010 ƣớc tính có khoảng 5.000 hộ, gấp 1,3 lần năm 2005.
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành dịch vụ năm 2010 chiếm 24,2 %
tổng giá trị sản xuất trên địa bàn, tăng 0,8 điểm phần trăm so với năm 2005.
Năm 2010, ƣớc tính, tỷ trọng dịch vụ chiếm 45,11 % tổng GTGT, tăng 2,28
điểm %, so với năm 2005.
, bằng 32 % so với nhu cầu cần thiết). Diện tích đƣờng bộ là 398,03
ha, chiếm 7,83 % tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố, bằng 52 % so với
quy định chung về đất dành cho giao thông đô thị (15 %).
- Kết cấu hạ tầng cấp và thoát nƣớc: Thành phố cơ bản đã hoàn thành
hệ thống cấp nƣớc, đảm bảo cung cấp cho 85 % dân số nội thị đƣợc sử dụng
nƣớc sạch. Nhà máy nƣớc Vĩnh Yên có tổng công suất 22.000 m
3
/ngày đêm,
trong đó trạm Ngô Quyền với công suất 8.000 m
3
/ngày đêm; trạm Hợp Thịnh
với công suất 14.000 m
3
/ngày đêm. Trên thực tế, nhà máy nƣớc Vĩnh Yên cấp
nƣớc khoảng 16.000 m
3
/ngày đêm, với 17 giếng khoan và 1 nhà máy xử lý
nƣớc. Công suất nhà máy nƣớc Vĩnh Yên đang đƣợc mở rộng với 4 giếng
đƣợc khoan thêm tại khu vực phƣờng Hội Hợp, đƣa công suất lên 32.000
m
3
/ngày đêm.
1.2. Quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định hƣớng
đến năm 2030
1.2.1. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Định hƣớng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hƣớng tận dụng không gian hiện có, gắn
kết với những khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các địa phƣơng lân cận.
Di chuyển dần các nhà máy sản xuất có khả năng gây ô nhiễm ra vùng ngoại
ô, từng bƣớc giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, đồng thời chuyển đổi dần mục
Nguồn: Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc
Hình 1.1. Sơ đồ KCN Vĩnh Yên trong bố trí KCN của tỉnh Vĩnh Phúc
b) Định hƣớng phát triển xây dựng
- Đổi mới hoạt động quản lý nhà nƣớc về xây dựng, nhất là quản lý các
dự án đầu tƣ xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở… Từng bƣớc đƣa công tác
quản lý phát triển đô thị đi vào nền nếp, đảm bảo kết cấu hạ tầng thành phố
phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất lƣợng.
- Triển khai chƣơng trình phát triển nhà ở xã hội, tạo bƣớc đột phá
trong phát triển nhà ở, giải quyết một lƣợng lớn nhu cầu chỗ ở, góp phần cải
thiện đời sống nhân dân.
c) Định hƣớng phát triển khu vực dịch vụ
- Phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lƣợng cao nhƣ tài chính,
tín dụng, ngân hàng, bƣu chính, viễn thông, bảo hiểm, tƣ vấn pháp luật, đào
tạo nghề , đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của Thành phố và của cả Tỉnh,
cả vùng.
- Hình thành các quần thể du lịch với hạt nhân là trung tâm thƣơng mại
và trung tâm nghỉ dƣỡng, đáp ứng nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí, nghỉ
ngơi, an dƣỡng, du lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh tầm cỡ quốc gia.
- Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, đặc biệt
là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia đầu tƣ khai thác những thế
mạnh của Thành phố về du lịch, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí chất lƣợng cao.
d) Định hƣớng phát triển khoa học- công nghệ, giáo dục và đào tạo
- Từng bƣớc hình thành các trung tâm hoạt động khoa học có thu, tự
chủ một phần về kinh phí, hoạt động khoa học cần đƣợc tăng cƣờng về nhân
lực khoa học kỹ thuật.
- Tập trung vào lĩnh vực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
nghệ tiên tiến vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tƣ vấn về xuất
nhập khẩu công nghệ, trang thiết bị công nghiệp, tài chính, viễn thông, tự
động hóa, công nghệ xử lý chất thải, chế biến nông sản, sản xuất giống cây
- Giảm tỷ lệ suy dinh dƣỡng trẻ em dƣới 5 tuổi xuống dƣới 10 % vào
năm 2020.
e) Định hƣớng phát triển nông nghiệp
- Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông
nghiệp đô thị và nông nghiệp sinh thái. Kết hợp trồng trọt trong nông nghiệp
với các dải cây xanh, công viên cây xanh, tạo ra thành không gian vƣờn đô
thị.
- Nông nghiệp của thành phố phát triển theo hƣớng phục vụ ngành dịch
vụ. Khi đất nông nghiệp chƣa chuyển thành đất xây dựng, thì phát triển trồng
hoa, trồng rau sạch bảo đảm tiêu chuẩn sinh thái, động vật cảnh phục vụ hộ
gia đình, trang trí cảnh quan thành phố và cung cấp cây giống cho các vùng
lân cận.
1.2.2. Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Định hƣớng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Phát triển mạng lƣới đƣờng dạng vành đai, đƣờng hƣớng tâm và đƣờng
xuyên tâm để hình thành mạng lƣới giao thông đồng bộ kết hợp đƣờng bộ,
đƣờng sắt, đƣờng hàng không, liên tỉnh, liên vùng đủ mạnh, liên kết Thành
phố Vĩnh Yên với bên ngoài (Hình 1.2). Nguồn: Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc, 4-21
Thành phố Vĩnh Yên khoảng 16 km.
- Định hƣớng thoát và xử lý nƣớc thải: Nâng cấp, cải tạo hệ thống rãnh
thoát nƣớc chung (nƣớc mƣa và nƣớc thải) hiện có trên các trục đƣờng trong
khu vực Thành phố cũ và xây dựng thêm các hố ga thu nƣớc… Đầu tƣ hệ
thống thu gom và tách nƣớc thải đƣa về trạm xử lý tập trung để xử lý trƣớc
khi thải vào Đầm Vạc. Nạo vét Đầm Vạc và các hồ, ao lớn, khơi thông dòng
chảy tại các cống tiêu nƣớc để giữ nƣớc hồ Đầm Vạc vào mùa khô và thoát
nƣớc nhanh khi mùa mƣa đến.
c) Định hƣớng phát triển cung cấp điện
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện, cấp thoát nƣớc, hạ
tầng các khu, cụm công nghiệp và hạ tầng văn hóa xã hội. Phấn đấu đến năm
2020 có 90 % các xã phƣờng có điện chiếu sáng công cộng.
- Xây dựng 1 trạm 220/110 KV công suất 2x125 MVA, đặt cạnh trạm
110 KV Vĩnh Yên hiện nay. Cải tạo trạm 110 KV hiện có và xây dựng thêm 2
trạm mới.
d) Định hƣớng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
* Phát triển chợ
- Nâng cấp cải tạo các chợ hiện có nhƣ Chợ trung tâm Vĩnh Yên, chợ
Đồng Tâm, chợ Bảo Sơn.
- Xây dựng mới một số chợ nhƣ Chợ Tích Sơn; Chợ Cầu Ngã; Chợ
Thanh Trù; Chợ Khai Quang;
- Xây dựng một số trung tâm thƣơng mại lớn trên địa bàn phƣờng Khai
Quang, Liên Bảo.
* Phát triển cơ sở hạ tầng y tế và giáo dục
- Đầu tƣ xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh 500 giƣờng ở xã Thành Trù;
- Đầu tƣ xây dựng Bệnh viện Sản nhi 500 giƣờng ở xã Định Trung;
- Xây dựng một số trƣờng đại học, cao đẳng nhƣ: Trƣờng đại học dầu
khí; Trƣờng cao đẳng (đại học) Văn hóa Nghệ thuật – Du lịch.
* Các khu đô thị mới
Dự kiến đến năm 2020 Thành phố Vĩnh Yên sẽ có 12 khu đô thị mới
Đang triển khai
4
Khu nhà ở đô thị Quảng Lợi, Tích Sơn
8,7
2900
Đang triển khai
5
Khu nhà ở công nhân thu nhập thấp
Khai Quang
4,228
4395
Đang triển khai
6
Khu sân golf biệt thự Đầm Vạc, Vĩnh
Yên của Cty CP xây dựng và phát triển
đô thị
80,73
Đang triển khai
7
Khu đô thị mới Đầm Vạc
85,91
6249
Chƣa thi công
8
Khu đô thị mới TMS Land Đầm Cói tại
Vĩnh Yên và Yên Lạc
154,5
15000
Chƣa triển khai
thƣơng mại – văn phòng và phân khu quanh chợ Vĩnh Yên.