VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỚI MÔI TRƯỜNG
SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG LÂN CẬN. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CNĐT: TRỊNH THỊ LONG
8116
27
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ TÁC ðỘNG ðỐI VỚI KINH TẾ,
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 27
1.4. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 30
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 30
1.6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31
1.7. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
1.7.1.
Cách tiếp cận
37
1.7.2.
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
39
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN 42
2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 42
2.1.1.
Vị trí ñịa lý
42
2.1.2.
ðặc ñiểm khí tượng của vùng nghiên cứu
43
2.1.3.
Kết quả ño ñạc thủy văn
48
2.3.2.
Các hoạt ñộng công nghiệp
80
2.3.3.
Hoạt ñộng của các cảng
83
2.3.4.
Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp
86
2.4. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 87
2.4.1.
Hiện trạng môi trường ñô thị
87
2.4.2.
Hiện trạng môi trường trong các khu công nghiệp
89
2.4.3.
Diễn biến chất lượng môi trường nước sông Thị Vải
96
2
2.4.4.
Diễn biến chất lượng hệ sinh thái
Tỉnh ðồng Nai
139
2.7.2.
Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
145
2.7.3.
Thành phố Hồ Chí Minh
149
2.8. ðÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC ðỊA PHƯƠNG
TRONG LƯU VỰC SÔNG THỊ VẢI 154
2.9. NHẬN XÉT ðÁNH GIÁ 156
CHƯƠNG 3: ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI TỚI MÔI TRƯỜNG SÔNG THỊ VẢI VÀ VÙNG PHỤ CẬN 160
3.1. ðÁNH GIÁ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM, ðIỀU KIỆN THỦY ðỘNG LỰC
VÀ KHẢ NĂNG TỰ LÀM SẠCH CỦA SÔNG THỊ VẢI 160
3.1.1.
ðánh giá các ñặc trưng thủy lực, ñộng lực học của sông rạch trong lưu vực và
vùng phụ cận
160
3.1.2.
ðánh giá khả năng tự làm sạch của sông Thị Vải và các sông rạch trong lưu vực
và vùng phụ cận
167
3.1.3.
Xác ñịnh các ngưỡng giới hạn về tải lượng các chất ô nhiễm cho phép thải vào
Thiết lập mô hình
199
3.3.2.
ðánh giá tiềm năng nước mặt của lưu vực sông Thị Vải
232
3.3.3.
Nghiên cứu, phân tích, ñánh giá phản ứng của môi trường với các nguồn ô
nhiễm khác nhau
238
3.3.4.
Nghiên cứu ñề xuất các kịch bản nhằm quản lý và bảo vệ môi trường sông Thị
Vải tương ứng với các giải pháp công trình và phi công trình
255
3
3.4. PHÂN TÍCH ðÁNH GIÁ CHI PHÍ – LỢI ÍCH, ðÁNH GIÁ THIỆT HẠI DO Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG GÂY RA 266
3.4.1.
Thu thập và ñiều tra số liệu sử dụng trong việc ñánh giá
266
3.4.2.
Xác ñịnh và lượng hóa chi phí/lợi ích các ảnh của dự án trên cơ sở sử dụng
phương pháp CBA và các phương pháp xác ñịnh giá trị của hàng hóa thị trường và phi thị
trường
267
298
3.6.4.
Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe cộng ñồng và cảnh quan du
lịch
299
3.6.5.
Các thiệt hại do ô nhiễm nguồn nước
300
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 321
4.1. CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG 321
4.1.1.
Tình hình tuân thủ luật BVMT của các doanh nghiệp trong lưu vực
321
4.1.2.
Hiện trạng công tác quản lý môi trường ở lưu vực sông Thị Vải, công tác quản
lý ô nhiễm ñối với các ñối tượng gây ô nhiễm. ðánh giá nhận xét
324
4.1.3.
ðề xuất cải tiến công tác quản lý và phối hợp thực hiện giữa các tỉnh trên lưu
vực
335
4.1.4.
Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý lưu vực giữa các ñịa phương
4.3.2.
Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức
427
4.3.3.
Quản lý môi trường bằng pháp luật và áp dụng các công cụ kinh tế
429
4.3.4.
Tiếp thu ứng dụng mới và ñẩy mạnh xã hội hoá trong công tác bảo vệ môi
trường
433
4.3.5.
Xây dựng qui chế
434
4
4.3.6.
ðề xuất ñịnh hướng phát triển chính sách quản lý môi trường lưu vực sông
438
4.4. CÁC GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH BVMT SÔNG THỊ VẢI 440
4.4.1.
Áp dụng kỹ thuật xử lý nước thải
440
4.4.2.
Cơ sở lựa chọn
458
5.3.2.
Mục tiêu dự án
458
5.3.3.
Các dự án ưu tiên
459
5.4. ðỀ XUẤT LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH 471
5.4.1.
Lộ trình triển khai kế hoạch giai ñoạn 2009 – 2015
471
5.4.2.
Lộ trình triển khai giai ñoạn 2016 – 2020
479
5.5. ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 486
5.5.1.
Giải pháp về kỹ thuật công nghệ
486
5.5.2.
Giải pháp về áp dụng công cụ kinh tế
486
5.5.3.
BR – VT : Bà Rịa – Vũng Tàu
BVMT : Bảo vệ môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CCN : Cụm công nghiệp
CN : Công nghiệp
COD :
Nhu cầu oxy hóa học
CPHH : Cổ phần hữu hạn
CP : Chính phủ
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CT : Chỉ thị
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Hàm lượng oxy hòa tan
DV : Dịch vụ
ðKðTCMT : ðăng ký ñạt tiêu chuẩn môi trường
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường
ðVKXSCL : ðộng vật không xương sống cỡ lớn
ðVPS : ðộng vật phiêu sinh
EA : Kiểm toán môi trường (Environmental Audit)
GDP : Tổng sản phẩm nội ñịa
GIS : Hệ thống thông tin ñịa lý
GTSX : Giá trị sản xuất
HTX : Hợp tác xã
6
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
IWWQ : Chỉ số chất lượng nước thải
KCN : Khu công nghiệp
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCKT : Thủy chuẩn kỹ thuật
TCMT : Tiêu chuẩn môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TMDL : Tải lượng tối ña ngày
TM-SX : Thương mại - Sản xuất
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TVPS : Thực vật phiêu sinh
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TW : Trung ương
UASB : Bể lọc kỵ khí có dòng chảy ngược qua lớp bùn
(Upward-flow Anaerobic Sludge Blanket)
UBND : Ủy ban nhân dân
UNIDO : Tổ chức phát triển công nghiệp thế giới (United
Nation Industrial Development Organisation)
VILLAS : Quy chuẩn quốc gia và quốc tế
VKTTðPN : Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam
WA : Kiểm toán chất thải (Waste Audit)
WB : Ngân hàng thế giới (World Bank)
WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
WLA : Tổng tải lượng chất thải của các nguồn tập trung
(Waste Load Allocation)
Bảng 2.24: Chỉ số ña dạng TVPS ở sông Thị Vải 119
Bảng 2.25: Chỉ số Diatomeae ở sông Thị Vải 119
Bảng 3.1: Một số ñặc ñiểm hình thái của các phụ lưu sông Thị Vải 160
Bảng 3.2: Lưu lượng Trị An và Phước Hòa trong mùa khô 168
Bảng 3.3: Lưu lượng và tải lượng cho phép của một số chất ô nhiễm trên từng ñoạn sông
Thị Vải vào mùa khô 172
Bảng 3.4: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm cho phép của một số chất ô nhiễm trên từng
ñoạn sông Thị Vải vào mùa mưa 172
Bảng 3.5: Hệ số phát thải chất ô nhiễm tính theo ñầu người 173
Bảng 3.6: Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc các công trình tương tự 174
Bảng 3.7: Dân số các ñịa phương trong lưu vực sông Thị Vải năm 2008 174
9
Bảng 3.8: Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong NTSH của các ñịa phương trong lưu vực
sông Thị Vải năm 2008 175
Bảng 3.9: Dân số (người) các xã trong lưu vực ñến năm 2010 và 2020 176
Bảng 3.10: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH năm 2010 176
Bảng 3.11: Ước tính tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH năm 2020 177
Bảng 3.12: Nồng ñộ chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung từ các KCN-KCX 179
Bảng 3.13: Lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước thải chung
từ các KCN-KCX năm 2009 180
Bảng 3.14: Dự báo lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước
thải chung từ các KCN-KCX ñến năm 2010 181
Bảng 3.15: Dự báo lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong dòng nước
thải chung từ các KCN-KCX ñến năm 2020 182
Bảng 3.16: Tải lượng các chất dinh dưỡng ñổ vào sông Thị Vải và vùng phụ cận hàng năm
184
Bảng 3.17: Lưu lượng NT và tải lượng ô nhiễm trong chăn nuôi năm 2008 184
Bảng 3.18: Diện tích (ha) và lượng nước thải (m
10
Bảng 3.40: Kết quả phân tích thủy sinh vật trong các ñợt quan trắc 11/2007 và 11/2008
319
Bảng 4.1: Danh sách các ñiểm quan trắc chất lượng nước mặt trong mạng lưới quan trắc
Quốc gia tại lưu vực sông Thị Vải 347
Bảng 4.2: Vị trí quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai 350
Bảng 4.3: Thống kê số lượng, vị trí, thời gian và tần suất quan trắc môi trường tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu 351
Bảng 4.4: Vị trí các ñiểm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa
– Vũng Tàu 352
Bảng 4.5: Hệ thống quan trắc môi trường trong lưu vực sông Thị Vải 355
Bảng 4.6: Dự toán kinh phí QTMT sông Thị Vải hàng năm 358
Bảng 4.7: Kết quả thu thập và phân tích phân tích số liệu trong LVS Thị Vải 366
Bảng 4.8: Chuẩn ñánh giá, xếp loại nguồn thải dựa theo chỉ số IWWQ 374
Bảng 4.9: Phân vùng mức ñộ ô nhiễm sông Thị Vải 381
Bảng 4.10: TMDL khi triều kiệt trong mùa khô năm 2008 387
Bảng 4.11: TMDL khi triều kiệt trong mùa mưa năm 2008 388
Bảng 4.12: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các KCN – Kịch bản 1 390
Bảng 4.13: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các khu dân cư – Kịch bản 1 391
Bảng 4.14: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1
392
Bảng 4.15: Nồng ñộ và lưu lượng xả thải các KCN – Kịch bản 2 396
Bảng 4.16: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2
399
Bảng 4.17: Nồng ñộ DO trung bình tại một số vị trí trong tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3
404
Bảng 4.18: Tải lượng xả thải các KCN phía hạ lưu sông Thị Vải 406
Bảng 4.19: Tải lượng xả thải các KCN phía thượng lưu sông Thị Vải 408
Bảng 5.1: Dự trù sơ bộ kinh phí thực hiện 488
Hình 2.19: Dao ñộng COD ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa
bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 101
Hình 2.20: Dao ñộng BOD
5
ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa
bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 101
Hình 2.21: Dao ñộng BOD
5
ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa
bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2004 – 2008 102
Hình 2.22: Dao ñộng NH
4
+
các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa bàn
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2002 – 2008 104
Hình 2.23: Dao ñộng N – NH
4
+
ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên
ñịa bàn tỉnh ðồng Nai từ năm 2001 – 2005 105
Hình 2.24: Dao ñộng NO
2
-
ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa
bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm 2002 – 2008 105
Hình 2.25: Dao ñộng NO
3
-
ở các trạm quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải trên ñịa
bàn tỉnh BR-VT từ năm 2002 – 2008 106
mô hình MIKE 11 217
Hình 3.8: Sơ ñồ tính toán thuỷ lực – chất lượng nước sông Thị Vải và vùng phụ cận bằng
mô hình MIKE 21 ECOlab 218
Hình 3.9: ðiạ hình mặt cắt ngang sông 220
Hình 3.10: Bản ñồ cao ñộ số DEM vùng nghiên cứu 221
Hình 3.11: Vị trí ño ñạc thủy văn – chất lượng nước sông Thị Vải năm 2008 225
Hình 3.12: Vị trí hiệu chỉnh và kiểm ñịnh lưu lượng 226
Hình 3.13: Vị trí hiệu chỉnh mực nước 227
Hình 3.14: Nồng ñộ BOD
5
trung bình trong tháng 4 năm 2008 230
Hình 3.15: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất trong tháng 4 năm 2008 230
Hình 3.16: Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng 3 năm 2005 232
Hình 3.17: Phân khu lưu vực sông Thị Vải 234
Hình 3.18: Bốc hơi – ETo theo trạm Tân Sơn Nhất 235
Hình 3.19: Mưa các trạm trong khu vực từ 2000-2007 235
Hình 3.20: ðóng góp lưu lượng từ phụ lưu và hạ lưu vực Thị Vải từ 2000-2007 236
Hình 3.21: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất tháng 3 năm 2005 242
13
Hình 3.22: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 3 năm 2005 242
Hình 3.23: Nồng ñộ BOD
5
HT2005-PM-CM 248
Hình 3.32: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất tháng 3 – Kịch bản NT năm 2020 ñã ñược xử lý 250
Hình 3.33: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải tất cả các kịch bản
250
Hình 3.34: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất tháng 3 – Kịch bản Vedan xả thải chưa qua xử lý 252
Hình 3.35: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan
xả thải chưa qua xử lý 252
Hình 3.36: Nồng ñộ DO lớn nhất tháng 3 năm 2005 dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan xả
thải chưa qua xử lý 253
Hình 3.37: Nồng ñộ BOD
5
tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản Vedan xả thải
chưa qua xử lý 253
Hình 3.38: Nồng ñộ DO tại một số vị trí trên sông Thị Vải và sông Gò Gia - Kịch bản
Vedan xả thải chưa qua xử lý 253
Hình 3.39: Kênh Bà Ký thượng và hạ lưu cống Bà Ký 257
Hình 3.40: Mặt cắt sông ðồng Môn – Bà Ký và cống Bà Ký dự kiến mở rộng 260
Hình 3.41: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất trong khoảng thời gian từ ngày 11/3 ñến 30/4 – Kịch
bản 1: mở rộng sông ðồng Môn – Bà Ký với bề rộng ñáy B = 80,0 m 261
Hình 3.42: Nồng ñộ BOD
Hình 3.53: Thành Vuông tôm bỏ hoang, ghe ñánh bắt cá nằm chờ do bị ảnh hưởng nước ô
nhiễm tại Ấp 3, xã Long Thọ, Huyện Nhơn Trạch 316
Hình 4.1: Sơ ñồ tổ chức Phòng quản lý lưu vực sông Thị Vải 337
Hình 4.2: Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin ñịa lý 362
Hình 4.3: Tập hợp tất cả các số liệu ñầu vào của cơ sở dữ liệu 367
Hình 4.4: Giao diện cơ sở dữ liệu 368
Hình 4.5: CSDL trong phần mềm Microsoft Access 369
Hình 4.6: Bản ñồ phân vùng hiện trạng ô nhiễm sông Thị Vải 380
Hình 4.7: Nồng ñộ DO trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 392
Hình 4.8: Nồng ñộ DO nhỏ nhất dọc sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 393
Hình 4.9: Nồng ñộ DO tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 1
393
Hình 4.10: Nồng ñộ DO trung bình ngày tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 1
393
Hình 4.11: Nồng ñộ BOD
5
trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1 394
Hình 4.12: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 1
394
Hình 4.13: Nồng ñộ BOD
5
tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản
1 395
Hình 4.14: Nồng ñộ DO trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2 398
Hình 4.15: Nồng ñộ DO nhỏ nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 2
398
Hình 4.16: Nồng ñộ DO tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản 2
399
5
trung bình tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3 405
Hình 4.28: Nồng ñộ BOD
5
lớn nhất dọc theo sông Thị Vải tháng 2 và tháng 3 – Kịch bản 3
405
Hình 4.29: Nồng ñộ BOD
5
tháng 2 và tháng 3 tại một số vị trí dọc sông Thị Vải – Kịch bản
3 406
Hình 4.30: Hệ thống giám sát ô nhiễm tích hợp 410
Hình 4.31: Sơ ñồ thủy lực hệ thống kênh sông lưu vực Thị Vải và vùng phụ cận 412
Hình 4.32: Kiến trúc Hệ thống quản lý và dự báo ô nhiễm trực tuyến WebGIS 414
Hình 4.33: Cấu trúc một trạm ño tự ñộng 419
Hình 4.34: Cấu hình một hệ thống giám sát và kiểm soát ô nhiễm trong lưu vực sông Thị
Vải 420
Hình 4.35: Giao diện của Mô ñun SCADA 421
Hình 4.36: Sơ ñồ cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 442
Hình 4.37: Sơ ñồ bể BASTAF 443
Hình 4.38: Các công trình trong công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cụm dân cư 8.000 –
10.000 dân 443
Hình 4.39: Sơ ñồ công nghệ nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và ñô thị 444
Hình 4.40: Sơ ñồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN 445
Hình 4.41: Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản 446
Hình 4.42: Sơ ñồ xử lý nước thải tinh bột khoai mì 447
Hình 4.43: Hệ thống xử lý nước thải chế biến hóa chất 448
16
CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU
khác ñến lưu vực như khô hạn, lũ, xói mòn, bồi lắng, ô nhiễm, sự xuống cấp
của môi trường và hệ sinh thái cũng như những áp lực từ sự gia tăng dân số và
phát triển KT-XH, nhu cầu về lương thực, sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước
cho dân dụng và công nghiệp ñã làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn tài
nguyên nước trong lưu vực.
Theo báo cáo của Hội ñồng thế giới về nước (thuộc Ngân hàng Thế giới) cho
thế kỷ 21 thì hiện nay có hơn một nửa các con sông của thế giới ñã bị cạn kiệt
và ô nhiễm nghiêm trọng, lần ñầu tiên trong lịch sử sau chiến tranh thế giới có
hơn 25 triệu người ñã rời bỏ nhà cửa trong năm 1998 ñể tị nạn bởi các lưu vực
sông ñã bị cạn kiệt, ô nhiễm, xuống cấp và bị nhiễm ñộc nghiêm trọng. Cũng
theo dự báo này ñến năm 2025 con số người tị nạn vì vấn ñề môi trường sẽ
tăng gấp 4 lần [25].
Nhiều lưu vực sông lớn ở trên thế giới như sông Hoàng Hà ở Trung Quốc,
sông Hằng ở Ấn ðộ, sông Nile ở Châu Phi, sông Citarum ở Indonesia ñã bị
ô nhiễm trầm trọng do sự gia tăng dân số và các nhà máy ven sông… Chính
vì vậy, từ nhiều thập niên qua, các tổ chức, các nhà khoa học trên toàn thế
giới ñã nỗ lực rất lớn trong việc nghiên cứu giải quyết vấn ñề ô nhiễm nguồn
nước của các dòng sông do quá trình phát triển KT-XH.
Ngân Hàng Phát Triển Châu Á từ những năm 1996 ñã rất quan tâm tới vấn ñề
chính sách quản lý hiệu quả nguồn nước ở khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương [28] và ñã ñưa ra 7 nguyên tắc về chính sách quản lý nước. Từ vấn ñề
18
chính sách quản lý nguồn nước cho tới vấn ñề phí nước và phí nước thải vẫn
ñang là vấn ñề cần quan tâm ở các lưu vực sông và ñược các nhà khoa học
quan tâm bàn luận và xem như là một công cụ quản lý [3], [23], [20], [26].
Các nước trên thế giới cũng rất quan tâm tới vấn ñề tham gia của cộng ñồng
vào việc quản lý và bảo vệ nguồn nước [5], [7], [11].
Hội nghị chuyên ñề lần thứ 12 về nước ở Stockholm (từ ngày 12 ñến 15 tháng
8 năm 2002) [24] ñã dành riêng một chuyên ñề về “Tầm quan trọng của tài
nhà khoa học trên thế giới ñang hướng tới cách tiếp cận phát triển bền vững,
qui hoạch luôn liên kết chặt chẽ với con người, môi trường và thiên nhiên.
Chính vì thế năm 1983, Ủy Ban Môi trường và Phát triển toàn cầu (CMED)
lần ñầu tiên ñưa ra khái niệm phát triển bền vững, ñó là một quá trình thay ñổi
mà trong ñó việc khai thác các tài nguyên, sự lựa chọn ñầu tư, hướng phát
triển kỹ thuật cũng như việc xây dựng thể chế ñều ñược xác ñịnh bằng nhu
cầu của hôm nay và của tương lai [35]. Rất nhiều công nghệ xử lý nước thải
ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng ñể giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hiện nay
công nghệ xử lý nước thải bằng màng cơ học và màng sinh học với giá thành
rẻ, công nghệ ñơn giản, không chiếm nhiều diện tích, hiệu quả kinh tế cao
ñang ñược công ty HUBER – ðức nghiên cứu áp dụng rộng rãi trên thế giới.
Ở nước ta, trong những năm gần ñây, sự gia tăng khai thác tài nguyên nước
ñang gây ra 2 thách thức lớn ñối với phát triển bền vững:
- Nạn ô nhiễm và lượng phế thải ñã vượt quá khả năng hấp thụ và phân hủy/
khả năng tự làm sạch của nguồn nước;
- Sự suy giảm khối lượng và chất lượng của tài nguyên nước.
Hầu hết tất cả các con sông ở Việt Nam ñang kêu cứu, nhất là những con sông
phải hứng chịu nhiều nước thải từ các khu ñô thị, khu công nghiệp, …Ông
20
Dương Thanh An, phó chánh văn phòng phụ trách tổng hợp và pháp luật
thuộc Cục Bảo vệ Môi trường ñã phát biểu tại hội thảo “Phát triển bền vững
các thành phố xanh trên lưu vực sông” tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày
31/5/2005: “ðô thị hóa, sự hình thành và phát triển nhanh chóng các khu công
nghiệp, khu chế xuất, … ñã khiến hệ thống sông ngòi Việt Nam, gồm 8 lưu
vực với 10.000 km
2
sông ngòi, kênh rạch, bị ô nhiễm ở mức báo ñộng” [53].
Một trong những ñiển hình về vấn ñề ô nhiễm nguồn nước là sông Tô Lịch –
Hà Nội. Rất nhiều nỗ lực khoa học nhằm giảm thiểu ô nhiễm của dòng sông
), sông Sài Gòn - ðồng Nai (36.261 km
2
)
và ðồng bằng sông Cửu Long (39.000 km
2
), cùng nhiều tiểu lưu vực sông
như sông Cầu, Nhuệ-ðáy, sông Thu Bồn, sông Thị Vải [46]. Riêng hệ thống
21
sông Sài Gòn – ðồng Nai liên tục các ñề tài cấp nhà nước ñã ñược thực hiện
như KT.02.04, KT.02.15, KC.02.05, JGCB.07.10, KHCN.07.17 và các ñề tài
của các tỉnh ðồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa-Vũng Tàu
và các dự án Quốc tế (UNDP, ADB, WB, SIDA…) cũng ñã nghiên cứu khá
nhiều về ô nhiễm nguồn nước mặt và quản lý chất lượng nước trong lưu vực.
Các nghiên cứu gần ñây ñã ñề xuất xây dựng tiêu chuẩn chất lượng nước sông
dựa trên những luận cứ khoa học, ñánh giá khả năng tự làm sạch của sông và
kiến nghị các giải pháp thoát nước và xử lý nước thải cho hệ thống sông Sài
Gòn – ðồng Nai [60]. Các ñề xuất về xây dựng Hệ thống thông tin quản lý
môi trường GeoInformatics cho các LVS, nhận diện và phân loại ñánh giá
nguồn xả thải cũng ñã ñược thực hiện [48]. Những nghiên cứu nhằm xây
dựng phân loại chất lượng nước và ñề xuất khung thể chế cho việc quản lý
tổng hợp ñược ñề xuất cho LVS Sài Gòn – ðồng Nai [36]. Cục BVMT Việt
Nam (VEPA) 2006 cũng ñã xây dựng Hệ thống thông tin về môi trường của 3
LVS hiện nay ñang bị ô nhiễm là LVS Cầu, LVS Nhuệ - sông ðáy và LVS
Sài Gòn – ðồng Nai tuy nhiên với mạng lưới giám sát và nguồn dữ liệu thu
thập còn rất hạn chế.
Theo GS.TS Lâm Minh Triết, Văn phòng ñiều phối chiến lược quản lý môi
trường TP HCM thì “ñã có một vài thành công trong việc BVMT, nhưng mặt
làm ñược này chỉ mới có tính chất tự phát, chưa phải là từ kế hoạch thống
nhất triển khai các nội dung của Chiến lược quản lý môi trường quốc gia”
3
nước thải [31], …
Trước tình ô nhiễm của sông Thị Vải như vậy, các cơ quan chức năng ñã có
nhiều hoạt ñộng nhằm giảm thiểu ô nhiễm sông Thị Vải:
- Công văn của ông Nguyễn Thành Minh, Chánh văn phòng Bộ Tài nguyên
và Môi trường (TN&MT) về các biện pháp khẩn cấp trong việc bảo vệ
nguồn nước sông Thị Vải, trong ñó nêu rõ các cơ quan chức năng về tài
nguyên hai tỉnh (Bà Rịa-Vũng Tàu và ðồng Nai) phải rà soát, kiểm kê các
cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, các khu công nghiệp ñã ñược thẩm
ñịnh, phê duyệt. Xây dựng danh mục các loại hình công nghiệp có nguy cơ
23
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và sự cố môi trường không ñược
phép ñầu tư xây dựng tại lưu vực sông. Thành lập Ủy ban BVMT sông Thị
Vải giữa Tp. HCM, ðồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu (BR-VT) [33];
- Thực hiện ý kiến chỉ ñạo của Phó Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng về việc xử
lý ô nhiễm sông Thị Vải, tháng 3/2006, Bộ TN&MT ñã thành lập ñoàn kiểm
tra về BVMT ñối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, KCN ñang
hoạt ñộng trên LVS Thị Vải thuộc BR-VT và ðồng Nai. ðể giải quyết vấn
ñề ô nhiễm trên, Thứ trưởng Phạm Khôi Nguyên yêu cầu mỗi tỉnh cần xử lý
triệt ñể các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết
ñịnh 64/CP, ñồng thời phải xử lý ô nhiễm ngay từ trên bờ, không ñể xuống
sông mới khắc phục. Thứ trưởng cũng ñề nghị thành lập tổ thường trực bảo
vệ sông Thị Vải, giao cho tỉnh BR-VT làm chủ tịch dưới sự hướng dẫn của
Bộ, ðồng Nai và Tp. HCM là thành viên [51];
- Ngày 6/9/2006 hội thảo “nâng cao năng lực BVMT cho cộng ñồng LVS Thị
Vải” ñã ñược tổ chức tại huyện Tân Thành, tỉnh BR-VT [31];
- Bộ TN&MT ñã có báo cáo công bố chính thức về tình hình ô nhiễm sông
Thị Vải và mức ñộ gây ô nhiễm của mỗi cơ sở, và KCN trên lưu vực sông
thông qua việc kiểm tra 77/172 dự án ñang hoạt ñộng tại LVS ở 2 tỉnh. Bộ
trên ñịa bàn tỉnh BR-VT” năm 2005; “Triển khai kế hoạch bảo vệ môi
trường sông Thị Vải” năm 2006 do Viện Nước và Công nghệ Môi trường
thực hiện (GS.TS Lâm Minh Triết chủ nhiệm), … và một số ñề án khác
ñang ñược triển khai [40], [41].
- Năm 2006 Viện Môi trường và Tài nguyên – ðại học Quốc gia Tp.HCM
ñược giao nhiệm vụ phối hợp với Cục BVMT – Sở TN&MT tỉnh ðồng Nai,