Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của quá trình
đô thị hóa, công nghiệp hóa tại Thành phố
Vĩnh Yên đến môi trường sông Phan và đề
xuất các giải pháp quản lý Đào Duy Hưng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Môi trường
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lưu Đức Hải
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên. Nghiên
cứu thực trạng quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030. Tổng quan về sông Phan, mối quan hệ giữa sông Phan với
thành phố Vĩnh Yên và phân tích thực trạng diễn biến chất lượng môi trường nước
sông Phan do tác động của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa. Đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nước sông Phan.
Keywords. Khoa học môi trường; Môi trường nước; Đô thị hóa; Công nghiệp hóa;
Vĩnh Yên
Content
I. MỞ ĐẦU
Sông Phan là sông nội tỉnh lớn của tỉnh Vĩnh Phúc, bắt nguồn từ sườn Nam dãy núi
Tam Đảo, chảy qua địa phận 24 xã thuộc các huyện Tam Đảo, Tam Dương, Vĩnh Tường,
Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích lưu vực
Tây Nam
2.1.3. Khí hậu, thủy văn
Là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ trung bình khoảng 24
0
C. Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các
tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều. Độ ẩm trung bình 82,5 % và chênh lệch không nhiều qua
các tháng trong năm. Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, từ tháng 4 đến tháng 9. Gió
Đông Bắc, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau kèm theo sương muối.
2.1.4. Các dạng tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
- Đất phù sa không được bồi hàng năm, trung tính, ít chua;
- Đất phù sa không được bồi, ngập nước vào mùa mưa;
- Đất phù sa cũ không bạc màu bị feralit hoá;
- Đất bạc màu trên nền phù sa cũ bị feralit hoá;
- Đất dốc tụ ven đồi núi;
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa nước;
b) Tài nguyên nước
Gồm nước mặt và nước ngầm, trong đó nguồn nước mặt là sông Phan, Đầm Vạc và
một số ao hồ khác. Nguồn nước mặt với trữ lượng khá dồi dào, tuy nhiên chất lượng đã bị
suy giảm. Còn nguồn ngầm có trữ lượng không lớn, chất lượng không cao.
c) Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên ít về chủng loại, nhỏ về trữ lượng,
nghèo về hàm lượng.
2.1.5. Dân số
Dân số trung bình năm 2010 là 95.682 người với mật độ dân số là 1.883 người/km
2
,
cao gấp khoảng 2,3 lần so với mật độ dân số của toàn tỉnh (814 người/km
2
Thành phố
cơ bản đã hoàn thành hệ thống cấp nước, đảm bảo cung cấp cho 85 % dân số nội thị được sử
dụng nước sạch.
2.2. Quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm
2030
2.2.1. Định hƣớng phát triển ngành và lĩnh vực
a) Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Phát triển công nghiệp theo hướng sử dụng công nghệ cao, tiến tiến, kỹ thuật hiện đại,
ít gây ô nhiễm môi trường. Tập trung phát triển các ngành cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu
xây dựng, may mặc và chế biến nông sản thực phẩm, đồ uống, các ngành tiểu thủ công
nghiệp. Theo quy hoạch thành phố Vĩnh Yên sẽ hình thành 02 KCN và 03 CCN, cụ thể là:
KCN Khai Quang; KCN Hội Hợp và các CCN Lai Sơn, Tích Sơn và Đồng Tâm.
b) Định hướng phát triển xây dựng
Đổi mới hoạt động quản lý nhà nước về xây dựng, nhất là quản lý các dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở… Triển khai chương trình phát triển nhà ở xã hội, tạo
bước đột phá trong phát triển nhà.
c) Định hướng phát triển khu vực dịch vụ
Phát triển các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân
hàng, bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tư vấn pháp luật, đào tạo nghề…
d) Định hướng phát triển khoa học- công nghệ, giáo dục và đào tạo
Tập trung vào lĩnh vực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tư vấn về xuất nhập khẩu công nghệ, trang
thiết bị công nghiệp, tài chính, viễn thông, tự động hóa…
đ) Định hướng phát triển y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
Nâng cấp và xây dựng thêm bệnh viện đạt tiêu chuẩn cơ sở y tế quốc tế. Tăng cường
các hoạt động y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ở tất cả các tuyến.
e) Định hướng phát triển nông nghiệp
Chuyển dần phát triển nông nghiệp truyền thống sang phát triển nông nghiệp đô thị và
nông nghiệp sinh thái.
2.2.2. Định hƣớng phát triển kết cấu hạ tầng
tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp.
2.2.4. Định hƣớng quy hoạch sử dụng đất
Đất đô thị chia thành 4 nhóm chính là đất nhà ở; đất làm các khu thương mại, giáo
dục, chợ – văn phòng; đất công nghiệp; đất sản xuất nông nghiệp.
2.3. Tổng quan về sông Phan
2.3.1. Vị trí địa lý
Sông Phan bắt nguồn từ sườn nam dãy núi Tam Đảo chảy theo hướng Nam qua các 24
xã thuộc các huyện, thành phố: Tam Dương, Vĩnh Tường, Vĩnh Yên và Bình Xuyên
2.3.2. Các đặc trƣng thuỷ văn chính
a) Hệ thống sông Phan
Hệ sông Phan định vị ở phần giữa tỉnh Vĩnh Phúc, gồm 2 phụ hệ chính: phụ hệ Bắc
gồm 4 nhánh chính bắt nguồn từ dãy Tam Đảo là vùng thượng lưu sông Phan, sông Cầu Bòn,
sông Sau và sông Bá Hạ; phụ hệ Nam gồm 2 nhánh chính là nhánh sông Phan (nam) và Cà
Lồ cụt.
b) Một số thủy vực chính khác trong lưu vực sông Phan:
Trong lưu vực sông Phan có nhiều đầm, hồ lớn. Thiên tạo có Đầm Vạc (thành phố
Vĩnh Yên), đầm Rưng, vực Xanh, vực Quảng Cư Nhân tạo có hồ Xạ Hương (huyện Bình
Xuyên), hồ Làng Hà (huyện Tam Dương).
2.3.3. Chức năng môi trƣờng và mối quan hệ giữa sông Phan với Thành phố Vĩnh
Yên
a) Cung cấp nguồn nước
Trong bối cảnh dân số đô thị tăng nhanh, các khu công nghiệp mở rộng… nhu cầu về
nước cấp là rất lớn. Nguồn nước sẵn có phục vụ cho những nhu cầu này phụ thuộc quan trọng
vào lưu lượng dòng chảy của sông Phan.
b) Tiêu thoát nước
Thành phố Vĩnh Yên có địa hình dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam, hầu như lượng
nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa đều được đổ về Đầm Vạc rồi ra sông Phan.
c) Điều hoà môi trường và tạo lập không gian cảnh quan
Sông Phan chảy qua Thành phố Vĩnh Yên là vùng hạ lưu, có chức năng rất quan trọng
là tiếp nhận nước thải của các đô thị và khu công nghiệp, điều hòa môi trường không khí và
3-
… ở một vài điểm lấy mẫu cao hơn quy chuẩn Việt
Nam và sự ô nhiễm này chỉ là cục bộ ở một số nơi. Dựa trên kết quả đã nghiên cứu, đánh giá
các thông số lý-hóa-sinh cho thấy như sau:
- Đoạn 1 (Từ xã Vũ Di, huyện Vĩnh Tường đến phường Đồng Tâm, thành phố Vĩnh
Yên): Có một số thông số lý – hoá – sinh vượt quá quy chuẩn cho phép và nguồn nước đã bị ô
nhiễm do dòng sông tiếp nhận nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi từ khu dân cư đông
đúc.
- Đoạn 2 (Từ thành phố. Vĩnh Yên về phía hạ nguồn huyện Bình Xuyên): Chất lượng
nước được cải thiện hơn so với đoạn phía trên „Vĩnh Tường - Vĩnh Yên‟. Hệ thống các khu
đất ngập nước ven sông và Đầm Vạc có vai trò quan trọng trong quá trình pha loãng và tự
làm sạch của dòng sông.
4.2. Diễn biến chất lượng môi trường nước sông Phan do tác động quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa
Theo kết quả quan trắc hàng năm cho thấy, đã có những dấu hiệu suy giảm chất lượng
và ô nhiễm cục bộ bởi các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, coliform… vào một giai đoạn nhất
định, cụ thể là:
a) Đầm Vạc: Từ 2002 đến 2007 hàm lượng chất hữu cơ liên tục tăng lên và tăng mạnh
nhất vào năm 2006 và 2007 (BOD
5
vượt từ 1,6 đến 5,2 lần và COD vượt từ 2 đến 5,2 lần so
với quy chuẩn cho phép). Từ năm 2007 đến nay đã giảm rõ rệt, đặc biệt là từ năm 2009 đến
2010, nhưng vẫn bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ (BOD
5
vượt từ 1,5 lần và COD vượt 1,9 lần
so với quy chuẩn cho phép). Nguyên nhân của sự gia tăng ô nhiễm là do sự phát triển công
nghiệp và đô thị hóa tăng, công tác quản lý chưa chặt chẽ, các cơ sở sản xuất chưa quan tâm
đầu tư xử lý nước thải. Còn từ năm 2008 công tác quản lý đã đi vào nề nếp, chặt chẽ hơn, các
cơ sở sản xuất và KCN đã quan tâm hơn trong xử lý nước thải.
b) Sông Phan: Trong thời gian từ 2002 đến 2004, hàm lượng chất hữu cơ tăng không
tăng; diện tích cây xanh và mặt nước bị suy giảm
4.3.3. Gia tăng nƣớc thải và chất thải rắn
Quá trình đô thị hoá sẽ làm dân số đô thị gia tăng, nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh
hoạt và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cũng sẽ tăng lên.
Theo tính toán cho thấy, với quy mô dân số như hiện nay tổng lượng nước thải của
thành phố Vĩnh Yên 11.565 m
3
/ngày đêm (nước thải sinh hoạt nội thị và công nghiệp khoảng
11.262 m
3
/ngày đêm) và dự kiến đến năm 2020 khoảng 19.368 m
3
/ngày đêm (nước thải sinh
hoạt nội thị và công nghiệp là 19.265 m
3
/ngày đêm). Nước thải sinh hoạt chứa lượng lớn các
chất hữu cơ (cacbonhydrat, dầu mỡ, axit amin…), các ion hòa tan, các vi rút, vi khuẩn gây
bệnh …
Cùng với quá trình đô thị hoá là sự công nghiệp hoá của Thành phố Vĩnh Yên. Năm
2005 có 859 cơ sở sản xuất và đến năm 2009 tăng lên 1.015 cơ sở, trong đó đã thu hút được
40 dự án vốn FDI. Sự gia tăng các cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ làm cho lượng nước thải
công nghiệp gia tăng. Tình trạng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, xả
trộm nước thải ra môi trường vẫn xảy ra khá phổ biến.
Mặt khác, chất thải rắn ngày càng tăng về khối lượng và độc hại về tính chất. Hiện nay
tổng khối lượng rác thải sinh hoạt của thành phố vào khoảng 106 tấn/ngày và dự kiến vào
năm 2020 vào khoảng 230 tấn/ngày. Tỷ lệ rác thải được thu gom ở Thành phố Vĩnh Yên hiện
mới chỉ đạt khoảng 80 % (tương đương khoảng 85 tấn/ngày).
4.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường sông Phan
4.4.1. Thực trạng các biện pháp quản lý
Trong thời gian qua, tỉnh Vĩnh Phúc đã tập trung chỉ đạo triển khai một số chương
- Tuyên truyền, giáo dục người dân địa phương ý thức bảo vệ tài nguyên nước sông
Phan.
d) Chỉnh trị và bảo vệ dòng chảy sông Phan
Phải thực hiện đồng bộ các giải pháp như bảo vệ rừng đầu nguồn; trồng rừng phủ xanh
đất trống vùng thượng lưu sông Phan và các phụ lưu; nạo vét, mở rộng dòng chảy sông Phan
ở vùng thượng lưu; nạo vét và khơi thông dòng chảy ở vùng trung lưu; quy hoạch bảo vệ địa
giới các hồ và vùng đất ngập nước liên thông với sông Phan; xây dựng trạm bơm nước cưỡng
bức từ sông Cà Lồ ra sông Hồng tại Nguyệt Đức huyện Yên Lạc.
đ) Tăng cường hoạt động quản lý chất thải rắn và chất thải.
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm trong
thu gom, xử lý rác thải, nước thải;
- Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý và xử lý chất
thải.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công dự án xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải
thành phố Vĩnh Yên. Sớm triển khai dự án đầu tư xây dựng dự án xử lý chất thải rắn tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên như KCN Khai
Quang, CCN Lai Sơn, Sân golf Đầm Vạc…
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của quá trình ĐTH-CNH tại thành phố
Vĩnh Yên đề môi trường sông Phan và qua đó đưa ra các giải pháp đã rút ra nhưng kết luận
sau:
- Chất lượng nước sông Phan nhìn chung vẫn còn tương đối tốt, các thông số hầu hết
nằm trong giới hạn cho phép so với quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT. Tuy nhiên, ở một số
điểm đã có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ, một vài thông số như coliform, Ecoli, PO
4
3-
… cao
khác, đồng thời đẩy mạnh hoạt động thu gom, xử lý rác thải. Mặt khác, sớm triển khai xây
dựng các mô hình điểm về xử lý nước thải cụm dân cư ven sông Phan, Đầm Vạc để đánh giá
hiệu quả và tổ chức triển khai nhân rộng.
References
1. Công ty Cổ phần nghiên cứu công nghệ bảo vệ môi trường An Thịnh (2010), Dự án
Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung công suất 500 tấn/ngày theo công nghệ đốt
rác phát điện tại tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Cục Bảo vệ môi trường (2007), Dự án xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc
phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới.
3. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2005, 2010), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm
2005 và Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2010.
4. Lê Văn Khoa (2009), Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục Việt Nam.
5. Lê văn Khoa, Đoàn Văn Cánh, Nguyễn Quang Hùng, Lâm Minh Triết (2011), Giáo
trình con người và môi trường, NXB Lao động xã hội.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo kết quả quan trắc hiện
trạng môi trường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo Để án tổng thể cải tạo
cảnh quan sinh thái và bảo vệ môi trường lưu vực sông Phan.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Kết quả kiểm kê đất đai tỉnh
Vĩnh Phúc năm 2010.
9. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế – xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
10. Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
11. Tổng cục Thống kê (2009), Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam. Di cư và
đô thị hóa ở việt Nam, thực trạng, xu hướng và những khác biệt.
12. Trần Hiếu Nhuệ (2009), Những vấn đề môi trường trong đô thị và công nghiệp, Tài
liệu tập huấn giáo dục bảo vệ môi trường cho giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.