Nghiên cứu tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình đô thị hóa ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an_luận án tiến sĩ địa lý - Pdf 25

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN ĐỊA LÝ
*** TRẦN THỊ NGÂN HÀ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Chuyên ngành: Địa lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 62 44 02 19
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Mai Trọng Thông
2. GS.TS. Đồ Thị Minh Đức Hà Nội - 2013
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi và chưa
được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.
Các số liệu được sử dụng trong công trình là trung thực, những vấn đề trích dẫn

và tạo mọi điều kiện thuận lợi của Ban lãnh đạo Viện Địa lý, cơ sở đào tạo, các phòng
chuyên môn thuộc Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, của Trường
Đại học Vinh, các Sở, Ban, Ngành của thành phố Vinh và tỉnh Nghệ An.
NCS cũng nhận được sự động viên, giúp đỡ và nhiều ý kiến đóng góp quá báu
của các nhà khoa học và các thầy, cô giáo: TS. Nguyễn Đình Kỳ, PGS.TS. Phạm
Hoàng Hải, TS. Lại Vĩnh Cẩm, TS. Vũ Thị Thu Lan, TS. Nguyễn Lập Dân, PGS.TS.
Nguyễn Khanh Vân, TS. Phạm Quang Vinh, GS.TS. Trương Quang Hải, TS. Phạm
Quang Anh, PGS.TS. Trần Anh Tuấn, PGS.TS. Trần Đức Thanh, PGS.TS. Nguyễn
Thục Nhu, PGS.TS. Nguyễn Thị Sơn…
Nhân dịp này NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới các cơ
quan, các tập thể, các nhà khoa học, các thầy cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp và gia
đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành bản luận án này.

Nghiên cứu sinh
Trần Thị Ngân Hà
iii MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN …………………………………………………………………………… …i
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………… …………… ii
CHỮ VIẾT TẮT ……………………………………………………… …………… ……… vi
DANH MỤC BẢNG.……………………………………………………………………… vii

1.2.1.1. Khái niệm đô thị, đô thị hóa 21
iv 1.2.1.2. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa 26
1.2.2. Tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình đô thị hóa 27
1.2.3. Những tác nhân tác động đến môi trường tự nhiên từ quá trình đô thị hóa 31
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá mức độ tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình đô thị hóa. 33
1.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA. 35
1.3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 35
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG VÀ NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở
THÀNH PHỐ VINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 44
2.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở THÀNH PHỐ VINH 44
2.1.1. Hiện trạng môi trường không khí 44
2.1.2. Hiện trạng môi trường nước 49
2.1.2.1. Hiện trạng môi trường nước mặt 49
2.1.2.2. Hiện trạng môi trường nước dưới đất 58
2.1.3. Hiện trạng môi trường đất 62
2.2. NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở THÀNH PHỐ VINH 64
2.2.1. Những biến đổi của môi trường không khí ở thành phố Vinh 64
2.2.2. Những biến đổi của môi trường nước ở thành phố Vinh 66
2.2.2.1. Những biến đổi của môi trường nước mặt ở thành phố Vinh 66
2.2.2.2. Những biến đổi của môi trường nước dưới đất ở thành phố Vinh 70
2.2.3. Những biến đổi của môi trường đất ở thành phố Vinh 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA QUÁ
TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ VINH 76

4.1.3. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển đô thị và bảo vệ
môi trường 124
4.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở
THÀNH PHỐ VINH 125
4.2.1. Các giải pháp phát triển đô thị, quản lý quá trình đô thị hóa ở thành phố Vinh 125
4.2.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên đô thị 129
4.2.2.1. Các giải pháp chung 129
4.2.2.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường không khí 135
4.2.2.3. Các giải pháp bảo vệ môi trường nước 137
4.2.2.4. Các giải pháp quản lý rác thải 139
4.2.2.5. Các giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất 140
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 145
KẾT LUẬN 146
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN
ÁN 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
PHỤ LỤC 159

vi CHỮ VIẾT TẮT

Bảo vệ môi trường BVMT
Bảo vệ thực vật BVTV
Bắc Trung Bộ BTB
Công nghiệp hóa CNH
Cụm công nghiệp CCN
Công ty cổ phần Công ty CP
Chất thải rắn CTR

Bảng 2.3. Chất lượng nước mặt của các sông ở TP.Vinh năm 2011 49
Bảng 2.4. Chất lượng nước mặt của các hồ ở TP.Vinh năm 2011 50
Bảng 2.5. Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước sông ở TP.Vinh 50
Bảng 2.6. Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước hồ ở TP.Vinh 51
Bảng 2.7. Chất lượng nước tại các kênh, mương ở TP.Vinh năm 2011 52
Bảng 2.8. Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước các kênh mương ở TP.Vinh 53
Bảng 2.9. Chất lượng nước thải tại một số khu vực dân cư tập trung ở TP.Vinh năm 2011 55
Bảng 2.10. Chất lượng nước thải tại các cụm công nghiệp TP.Vinh năm 2011 56
Bảng 2.11. Chất lượng nước dưới đất tại một số khu vực ở TP.Vinh năm 2011 59
Bảng 2.12. Phân cấp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước dưới đất ở TP.Vinh 61
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu môi trường đất ở TP.Vinh năm 2011 63
Bảng 2.14. Chất lượng không khí tại KCN Bắc Vinh giai đoạn 2000 - 2011 65
Bảng 2.15. Chất lượng môi trường không khí tại Ngã tư chợ Vinh giai đoạn 2000 - 2011 65
Bảng 2.16. Chất lượng nước mặt sông Lam tại cầu Bến Thủy giai đoạn 2000 - 2011 66
Bảng 2.17. Chất lượng nước mặt của sông Đào (tại cầu Cửa Tiền) giai đoạn 2000 - 2011 68
Bảng 2.18. Chất lượng nước mặt tại kênh N3 ở TP.Vinh giai đoạn 2000 - 2011 69
Bảng 2.19. Chất lượng nước dưới đất của khu dân cư xã Hưng Hòa, TP.Vinh giai đoạn 2000 -
2011 71
Bảng 2.20. Chất lượng nước dưới đất của khu dân cư phường Quang Trung, TP.Vinh giai đoạn
2000 - 2011 71
Bảng 2.21. Biến động các loại đất chính ở TP.Vinh giai đoạn 2000 - 2020 (ha) 73
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu về dân số và lao động TP.Vinh giai đoạn 2000 - 2020 78
Bảng 3.2. Số người nhập cư từ các vùng vào Nghệ An và TP.Vinh năm 2009 79
Bảng 3.3. Phân bố dân cư vùng đô thị Vinh giai đoạn 2010 - 2020 80
Bảng 3.4. Sự gia tăng giá trị sản xuất và lao động phi nông nghiệp ở TP.Vinh giai đoạn 2000 -
2010 82
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành giai đoạn 2000 - 2010 84
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các thành phố lớn nhất Việt Nam và TP.Vinh năm
2010 89
Bảng 3.7. Chất lượng nước dưới đất tại một số điểm du lịch ở TP.Vinh năm 2010 97
ix
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ TT

Tên các bản đồ Sau trang 1 MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Đô thị hóa (ĐTH) là một quá trình tất yếu trong lịch sử phát triển của nền văn
minh nhân loại. Cùng với sự phát triển của xã hội, quá trình ĐTH đã và đang diễn ra
ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng ở khắp mọi nơi trên thế giới. Quá trình ĐTH không
chỉ là sự biểu hiện sinh động của nền văn minh nhân loại mà còn là nhân tố cực kỳ
quan trọng đối với sự phát triển KT-XH ở mọi quốc gia trên thế giới. Quá trình ĐTH
càng đựợc đẩy mạnh, sự tác động của nó tới môi trường tự nhiên càng tăng, đặc biệt
là những tác động gây ra những biến đổi của môi trường tự nhiên theo chiều hướng
tiêu cực, đe dọa sự phát triển lâu bền của xã hội loài người. Cùng với sự phát triển
KT-XH của đất nước, vấn đề ĐTH không còn là việc tạo ra cái bề thế, cái hoành
tráng của các quần thể đô thị, thoả mãn nhu cầu không những của nhà nước, của cả
cộng đồng và của cá nhân, mà còn phải giải quyết các tranh chấp và mâu thuẫn trong
sử dụng đất, sức ép lên sử dụng tài nguyên, ô nhiễm môi trường tự nhiên, vấn đề giải
quyết việc làm, nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội…
Vinh là một địa danh có từ lâu đời, được hình thành và phát triển từ cuối thế
kỷ XIX. Suốt quá trình phát triển của mình, Vinh đã, đang và sẽ là trung tâm chính
trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Nghệ An và cả vùng Bắc Trung Bộ. Trong thời kỳ đổi
mới, nền kinh tế của thành phố được phát triển khá nhanh, quá trình ĐTH được đẩy
mạnh, đặc biệt khi Vinh trở thành đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên,
môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm đã gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đối với
sự phát triển của thành phố và chất lượng cuộc sống dân cư. Để đảm bảo cho

4. Quan điểm, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh
được dựa trên các quan điểm của địa lý học hiện đại và kết hợp các phương pháp
truyền thống với các phương pháp mới nghiên cứu địa lý.
4.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm hệ thống
Đây là quan điểm quan trọng nhất được sử dụng trong nghiên cứu, đánh giá
và đề ra những giải pháp phát triển đô thị, BVMT ở TP.Vinh.
ĐTH là quá trình vận động, chuyển hóa và biến đổi không ngừng. Quá trình
ĐTH luôn dẫn tới những thay đổi sâu sắc tới các lĩnh vực KT-XH và môi trường.
Quá trình ĐTH càng được đẩy mạnh, sự tác động của nó tới môi trường ngày càng
tăng lên. Trên quan điểm hệ thống, hiểu rõ được bản chất của quá trình ĐTH và nắm
vững được những biến đổi của môi trường do tác động của quá trình ĐTH sẽ là cơ sở
để đưa ra định hướng phát triển đô thị đúng đắn và đưa ra các giải pháp hợp lý về
BVMT.
3 - Quan điểm lãnh thổ
Đây là quan điểm truyền thống của khoa học địa lý bởi tư duy địa lý luôn gắn
liền với lãnh thổ. Bất kỳ một đối tượng, hiện tượng địa lý nào cũng đều tồn tại trên
một không gian lãnh thổ nhất định mà ở đó có sự phân hóa và thống nhất nội tại,
nhưng đồng thời cũng có mối quan hệ về mặt lãnh thổ với các vùng xung quanh (cả
về ĐKTN lẫn KT-XH).
Việc nghiên cứu tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH không
thể tách rời với yếu tố lãnh thổ. Nó cho phép tác giả có cách nhìn nhận và đánh giá
một cách toàn diện và sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, nắm được sự vận động và

tương tác, trong đó đặc biệt quan trọng là sự tương tác giữa con người và tự nhiên.
Trải qua hàng ngàn năm khai thác và sử dụng lãnh thổ tự nhiên, cùng với sự phát
triển KT-XH, quá trình ĐTH được đẩy mạnh, con người đã có những tác động không
nhỏ đến môi trường tự nhiên trên cả hai phương diện tích cực và tiêu cực. Việc khai
thác, sử dụng tài nguyên không hợp lý đã làm suy kiệt nguồn tài nguyên, phá vỡ cân
bằng sinh thái tự nhiên, làm suy thóai môi trường sống của chính con người. Từ thực
tế này trong nghiên cứu địa lý, việc vận dụng quan điểm lịch sử để đánh giá đối
tượng là không thể thiếu được.
- Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm PTBV được áp dụng rộng rãi trong tất cả các hoạt động phát triển
KT-XH, đặc biệt là trong khai thác, sử dụng tài nguyên và trong công tác BVMT.
Quan điểm này nghiên cứu vấn đề không nhìn nhận bằng logic mục đích cần hướng
đến mà tôn trọng quy luật phát triển của tự nhiên, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ trong
vấn đề sử dụng tài nguyên.
Luận án nghiên cứu tác động đến môi trường tư nhiên của quá trình ĐTH ở
TP.Vinh, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục, sao cho hoạt động phát triển KT-
XH không làm phương hại và gây những hệ lụy đáng tiếc đến môi trường tự nhiên,
đảm bảo cho sự phát triển của các thế hệ tương lai, đó là sự phát triển đô thị mang
tính bền vững.
4.2. Cách tiếp cận nghiên cứu
Trên cơ sở thu thập và tổng hợp các tài liệu, các số liệu về thực trạng của quá
trình ĐTH, thực trạng về các yếu tố thành phần của môi trường tự nhiên để từ đó đi
sâu vào phân tích và lựa chọn những vấn đề trọng yếu trong đánh giá tổng thể về tác
động đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh. Khi đánh giá mối quan
hệ này cần phải phân tích và nhận định trên quan điểm tổng hợp, đa ngành để xem
xét, lựa chọn và giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu một cách toàn diện, tập trung
phân tích những vấn đề cốt lõi của quá trình ĐTH để từ đó rút ra những kết luận
đúng đắn, tạo cơ sở khoa học cho việc đề xuất những giải pháp phù hợp, đảm bảo
cho quá trình ĐTH ở TP.Vinh theo hướng PTBV.
4.3. Các phương pháp nghiên cứu

hội tốt trong việc thu thập tài liệu, số liệu và thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề
tài luận án nhằm đạt được chất lượng tốt hơn và có độ tin cậy cao hơn.
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp.
Đây là một trong những phương pháp cơ bản được tác giả sử dụng trong toàn
bộ quá trình thực hiện luận án. Trên cơ sở thu thập và tổng hợp các tài liệu, các số
liệu về thực trạng của quá trình ĐTH, thực trạng về các yếu tố thành phần của môi
trường để từ đó đi sâu vào phân tích những vấn đề trọng yếu, đánh giá tổng thể về tác
động đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh.
- Phương pháp phân tích hóa lý
Trên cơ sở kế thừa các số liệu đã thu thập được, trong quá trình thực hiện đề
tài, NCS và các cộng sự đã tiến hành đo một số mẫu đất, nước mặt, nước thải, nước
dưới đất để có các số liệu xác thực phục vụ cho quá trình nghiên cứu [30]. Các mẫu 6 được xử lý gia công và phân tích tại phòng thí nghiệm của trung tâm Kiểm định chất
lượng môi trường của Trường Đại học Vinh.
- Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý GIS.
Phương pháp bản đồ, biểu đồ, đồ thị là phương pháp đặc trưng của khoa học
địa lý nói riêng và trong nghiên cứu nói chung. Bản đồ không những chỉ cụ thể hóa
các đối tượng mà còn cho phép thấy rõ quy luật phân bố của hiện tượng địa lý trong
không gian. Các biểu đồ và đồ thị thể hiện nội dung nghiên cứu, sự tương quan giữa
các hiện tượng, bản chất, động lực và các mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng
với nhau.
Trong luận án, NCS đã sử dụng bản đồ để thể hiện hiện trạng môi trường ở
TP.Vinh. Các biểu đồ được sử dụng như một công cụ trợ giúp cho quá trình nghiên
cứu, đặc biệt chúng được sử dụng để minh họa cho các vấn đề cụ thể cần nghiên cứu.
Công cụ GIS được NCS sử dụng chủ yếu thông qua sử dụng phần mềm

- Đánh giá những tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở
TP.Vinh là căn cứ khoa học để đề xuất các giải pháp BVMT tự nhiên, phát triển đô
thị theo hướng bền vững.
7. Những điểm mới của luận án
- Luận án đã vận dụng các phương pháp địa lý để nghiên cứu tác động đến
môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh. Đây là cơ sở để phân tích hiện
trạng và biến đổi của môi trường tự nhiên, tìm ra các tác nhân ảnh hưởng đến môi
trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh.
- Luận án đã xây dựng các tiêu chí để đánh giá định lượng mức độ tác động
đến môi trường tự nhiên của quá trình ĐTH ở TP.Vinh.
- Luận án đã đề xuất các giải pháp phát triển đô thị, BVMT tự nhiên nhằm
giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra trong quá trình ĐTH ở TP.Vinh theo
hướng PTBV.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ làm sáng tỏ được những đặc điểm của quá
trình ĐTH, hiện trạng và những biến đổi của môi trường tự nhiên. Từ đó góp phần
hoàn thiện về phương pháp luận cũng như phương pháp nghiên cứu về quá trình
ĐTH trong xu thế PTBV.
- Luận án đánh giá được những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên của
quá trình ĐTH ở TP.Vinh và đề xuất các giải pháp kiểm soát quá trình ĐTH, BVMT
nhằm mục đích phát triển đô thị Vinh theo hướng bền vững. Đây sẽ là những thông
tin hữu ích đối với các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý đô thị nhằm kiểm
soát và có những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tự nhiên, phát triển đô thị
Vinh theo hướng bền vững. 8 9. Nguồn tài liệu
9 10. Cấu trúc của luận án
Mở đầu
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu tác động đến môi trường
tự nhiên của quá trình đô thị hóa.
Chương 2. Hiện trạng và những biến đổi của môi trường tự nhiên ở TP.Vinh
giai đoạn 2000 – 2011.
Chương 3. Đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên của quá trình đô thị
hóa ở TP.Vinh.
Chương 4. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường tự nhiên, đảm bảo
sự phát triển bền vững trong quá trình đô thị hóa ở TP.Vinh.
Kết luận
Tài liệu tham khảo và phụ lục
Luận án được trình bày ở dạng văn bản với 147 trang đánh máy khổ A
4
, 36
bảng số liệu, 07 biểu đồ, 07 bản đồ và 139 danh mục các tài liệu tham khảo bằng
tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
phát triển KT-XH nói chung. Bởi vậy có những định nghĩa, những quan điểm chưa
thống nhất, hoàn chỉnh về môi trường, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, tuỳ theo mối
quan hệ được xem xét. Thuật ngữ môi trường thường được sử dụng một cách phổ
biến để nói với ý nghĩa là môi trường sống của con người.
Trong tuyên ngôn của UNESCO (1981) coi “Môi trường là toàn bộ các hệ thống
tự nhiên và các hoạt động do con người tạo ra trong đó con người sinh sống bằng
lao động đã khai thác các TNTN (hoặc nhân tạo) nhằm thoả mãn các nhu cầu của
mình ". Luật BVMT của Việt Nam đã định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên, yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và thiên
nhiên" [57].
Các định nghĩa trên đã nêu lên được bản chất và cấu trúc của môi trường song
chưa thể hiện được những quan hệ, mức độ ảnh hưởng của con người với môi
trường, cũng như vai trò của con người trong mối quan hệ đó.
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm môi trường, đặc biệt
là trong các công trình nghiên cứu của Lê Huy Bá [1], Lê Văn Khoa [53, 54], Hoàng
Xuân Cơ [16], Lưu Đức Hải [31, 33], Mai Đình Yên [124], Nguyễn Đình Hòe [42], 11 Nguyễn Ngọc Dung [22] Theo nghĩa rộng môi trường có thể hiểu bao gồm các
nhân tố như không khí, nước, đất đai, âm thanh, cảnh quan, các nhân tố xã hội ảnh
hưởng tới chất lượng cuộc sống của con người và các TNTN cần thiết cho sinh hoạt và
sản xuất của con người. Môi trường theo nghĩa hẹp bao gồm môi trường tự nhiên và xã
hội trực tiếp liên quan tới những hoạt động sống, chất lượng cuộc sống của con người.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người trong các hoạt
động của xã hội, được thể hiện trên 3 phương diện chủ yếu: quan hệ giữa người với
người trong lĩnh vực chiếm hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ giữa người với người

một môi trường hoàn chỉnh. Phân loại theo thành phần môi trường, ta có các môi
trường thành phần sau [22]:
● Môi trường không khí (air environment) là lớp không khí bao quanh trái
đất, bao gồm các tầng khí quyển, các dạng vật chất, các hạt vô cơ, hữu cơ Môi
trường không khí có ý nghĩa rất quan trọng đối với con người, bởi vì con người có
thể nhịn ăn từ 7 đến 10 ngày, nhịn uống từ 2 đến 3 ngày nhưng chỉ từ sau 3 đến 5
phút không hít thở không khí thì con người đã có nguy cơ tử vong.
Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc một sự biến đổi
quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây sự
tỏa mùi, có mùi khó chịu, bụi, giảm tầm nhìn.
● Môi trường nước (water environment) là phần nước của trái đất bao gồm
sông, hồ, suối, nước dưới đất, băng tuyết và hơi nước. Nước đóng vai trò không thể
thiếu được trong việc duy trì sự sống của con người và sinh vật. Môi trường nước
bao gồm từ môi trường vi mô về dung lượng như một giọt nước, cho đến phạm vi vĩ
mô như: sông, đại dương; trong đó có đầy đủ các thành phần loài động thực vật thủy
sinh, vật chất vô cơ, hữu cơ và trực tiếp hoặc gián tiếp có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Ô nhiễm môi trường nước là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi
trường nước, dù chất đó có hại hay không. Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ
thể sinh vật thì chất đó sẽ trở nên độc hại.
● Môi trường đất (soil environment) bao gồm các vật chất vô cơ, hữu cơ cũng
như các quá trình phát sinh, phát triển của đất ở một vùng nào đó. Nó là một thành
phần sinh thái chung nhưng chính bản thân nó cũng có đầy đủ thành phần và tư cách
là một môi trường sống.
Đất là nơi sinh sống của con người và sinh vật ở cạn, là nền móng, là địa bàn cho
mọi hoạt động sống, là nơi thiết đặt các hệ thống nông - lâm nghiệp để sản xuất ra lương
thực - thực phẩm nuôi sống con người và muôn loài. Đất cũng là nơi tạo ra môi trường
sống cho con người và mọi sinh vật trên trái đất, đồng thời thông qua cơ chế điều hòa
của đất, nước, rừng và khí quyển tạo ra các điều kiện môi trường khác nhau.
Bình thường hệ sinh thái đất luôn tồn tại ở trạng thái cân bằng. Tuy nhiên khi
có mặt một số chất và hàm lượng của chúng vượt quá khả năng chịu tải của đất thì hệ

cung cấp mọi tài nguyên cần thiết. Nó cung cấp nguyên liệu, năng lượng, thông tin (kể
cả thông tin di truyền) cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lý của con
người. Cùng với thời gian và mức độ phát triển của xã hội, nhu cầu của con người về
TNTN ngày càng tăng lên. Chức năng này của môi trường còn gọi là chức năng sản
xuất tự nhiên, bao gồm:
- Rừng tự nhiên có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học
và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái. 14 - Các thuỷ vực có chức năng cung cấp dinh dưỡng, nước, nơi vui chơi giải trí
và các nguồn thuỷ hải sản.
- Động thực vật có chức năng cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn
gen quý hiếm.
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, nước để con người và động
vật hít thở, cây cối ra hoa kết trái.
- Các loại quặng, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt
động sản xuất công nghiệp,…
c) Chức năng chứa đựng và tự làm sạch các chất phế thải của con người và sinh vật
Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc
sống và hoạt động sản xuất. Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, con người luôn
đào thải các chất không sử dụng được nữa vào môi trường. Tại đây, các chất thải
dưới tác động của vi sinh vât và các yếu tố từ môi trường khác sẽ bị phân huỷ, biến
đổi từ phức tạp sang đơn giản và tham gia vào hàng loạt quá trình sinh địa hoá khác.
Trong thời kỳ sơ khai, nhân loại còn ít, quá trình phân huỷ chất thải diễn ra một cách
tự nhiên trong môi trường, sau một thời gian biến đổi nhất định chất thải trở lại trạng
thái của nguyên liệu tự nhiên. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của dân số và sản
xuất, lượng chất thải của con người vượt quá giới hạn tự làm sạch của môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status