quá trình đô thị hóa ở thành phố cần thơ từ 1975 đến 2000 - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------o0o----------

Nguyễn Thị Mỹ Duyên

QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ 1975 ĐẾN 2000

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Thành phố Hồ Chí Minh, 03/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------o0o----------

Nguyễn Thị Mỹ Duyên

QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ 1975 ĐẾN 2000
CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ VIỆT NAM
MÃ SỐ:

60 22 54

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


Chương 1.TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỚC NĂM 1975 .... 8
1.1. Quan niệm về “đô thị hóa”. .................................................................................. 8
1.1.1. Quan niệm về “đô thị”. ..................................................................................... 8
1.1.2. Quan niệm về đô thị hóa. ................................................................................ 14
1.2. Khái quát về quá trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ trước năm 1975. ........ 19
1.2.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ. ................................................................ 19
1.2.2. Khái quát về quá trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ trước năm 1975.25
Chương 2.CHUYỂN BIẾN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở
THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
(1975 – 2000)................................................................................................ 42
2.1. Chuyển biến về cơ cấu kinh tế. .......................................................................... 42
2.1.1. Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh và chiếm tỉ trọng
ngày càng cao trong đời sống kinh tế. ......................................................... 45
2.1.2. Sự phát triển của thương nghiệp – dịch vụ sau thời kỳ đổi mới. ............... 57
2.1.3. Sự chuyển biến của nông nghiệp. .................................................................. 66
2.2. Chuyển biến về cơ sở hạ tầng. ........................................................................... 76
2.2.1. Giao thông vận tải. .......................................................................................... 78
2.2.2. Thông tin liên lạc. ............................................................................................ 81
2.2.3. Hệ thống cấp điện. ........................................................................................... 83
2.2.4. Hệ thống cấp nước........................................................................................... 84


Chương 3.CHUYỂN BIẾN VỀ DÂN CƯ VÀ ĐỜI SỐNG CƯ DÂN Ở THÀNH
PHỐ CẦN THƠ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA (1975 –
2000) .............................................................................................................. 87
3.1. Sự gia tăng dân số và sự chuyển dịch về cơ cấu lao động. ................................ 87
3.1.1. Sự gia tăng dân số. .......................................................................................... 87
3.1.2. Sự chuyển dịch về cơ cấu lao động. .............................................................. 92
3.2. Chuyển biến trong đời sống vật chất. ................................................................. 95

TN: Thương nghiệp.

6.

DV: Dịch vụ.

7.

KTQD: Kinh tế quốc dân.

8.

TĐTT: Tốc độ tăng trưởng.

9.

PTBQ: Phát triển bình quân.

10.

XHCN: Xã hội chủ nghĩa.

11.

TP: Thành phố.

12.

KV1: Khu vực 1


Bảng 2.18: Tỷ lệ hộ dân cư sử dụng nước sạch…………………… ………84
Bảng 3.1: Dân Số Cần Thơ từ năm 1976 đến năm 2000………… ………..89


Bảng 3.2: Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và gia tăng tự nhiên…………… ……………89
Bảng 3.3: Thực trạng dân số Cần Thơ qua các năm… …………………….91
Bảng 3.4: Phân bố lao động trong các ngành kinh tế ……………………...93
Bảng 3.5: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế… …………………….94
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu về nhà ở năm 1995, 2000…… …………………….96
Bảng 3.7: Thu nhập bình quân đầu người GDP/ người (1995, 2000)…….. 97
Bảng 3.8: Một số chỉ tiêu về đời sống dân cư……………………………. .98
Bảng 3.9: Cán bộ y tế……………………………………………………..102
Bảng 3.10: Hoạt động văn hóa phát thanh, truyền hình………………… .104
Bảng 3.11: Một số mặt hoạt động văn hóa, nghệ thuật của Cần Thơ… . …105
Bảng 3.12: Phân chia hộ giàu nghèo của TP. Cần Thơ……………… …..114


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong lịch sử nhân loại, đô thị là một hiện tượng tập trung dân cư, phản ánh
sự phát triển của một quốc gia, một vùng, một châu lục... trên thế giới. Đô thị hóa
vừa là một hình thức phát triển cộng đồng, vừa là một quá trình phát triển kinh tế,
một quá trình biến đổi xã hội sâu sắc, có nội dung là sự thay đổi về cấu trúc dân cư
và sinh hoạt văn hóa trong đời sống hằng ngày. Đô thị hóa còn là một sự hội nhập
và tiếp cận văn hóa về chiều rộng, thay đổi tâm lý, chuyển đổi nhu cầu sống về
chiều sâu.
Có thể nói, đô thị hóa và toàn cầu hóa về kinh tế là hai quá trình xã hội đã
xuất hiện khá sớm trên thế giới trong sự phát triển của xã hội. Đến thập kỷ 80 của
thế kỷ XX, thông qua những tiến bộ khoa học và kỹ thuật hiện đại, đặc biệt là công
nghệ thông tin và sự hình thành thị trường thương mại mang tính quốc gia, đô thị

giữa vùng tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau, Đồng Tháp Mười và thành phố Hồ
Chí Minh. Cần Thơ là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại – dịch vụ, du
lịch, trung tâm giáo dục đào tạo và khoa học – công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa
của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nhìn chung, thành phố Cần Thơ có
vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả
nước, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng. Sự phát
triển của đô thị cũng góp phần phản ánh sự phát triển của cả nước.
Việc nghiên cứu “Qúa trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ từ 1975 đến
2000” là cần thiết trong việc góp phần nâng cao nhận thức và tăng cường tri thức về
lịch sử Việt Nam, vấn đề trên cũng có ý nghĩa nhằm dựng lại bức tranh lịch sử tổng
thể về quá trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ trong gian đoạn từ 1975 đến 2000,
trên cơ sở đó góp phần phục vụ cho công cuộc đổi mới xây dựng đất nước.
Với những lý do khoa học thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn vấn đề:
“Qúa trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ từ 1975 đến 2000” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp của mình.


2.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Như tên đề tài, đối tượng nghiên cứu của luận văn là qúa trình đô thị hóa ở
thành phố Cần Thơ từ 1975 đến 2000.
Không gian nghiên cứu của đề tài là địa bàn thành phố Cần Thơ ngày nay.
Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, đề tài cũng đề cập đến các vùng thuộc
địa bàn tỉnh Hậu Giang cũ và tỉnh Cần Thơ trước khi tách tỉnh.
Lý do của phạm vi trên là: từ năm 1976 – 1991, TP Cần Thơ là một phần
của tỉnh Hậu Giang (tương đương tỉnh lỵ, là một trung tâm hành chính, kinh tế... của
tỉnh). Như vậy Cần Thơ là một phần của Hậu Giang. Từ năm 1991 – 2000, TP Cần
Thơ hiện nay thuộc tỉnh Cần Thơ (vẫn là trung tâm hành chính, kinh tế quan trọng

Cuốn “Dân tộc – đô thị và đô thị hóa” của Mạc Đường (2002), tác giả đề
cập các vấn đề: Việt Nam và vấn đề đô thị hóa trong lịch sử, đô thị hóa và lịch sử
phát triển xã hội, dân tộc học – đô thị khái luận.
Ngoài ra còn có hàng loạt các công trình khác như:
Lê Thanh Sang, Đô thị hóa và cấu trúc đô thị Việt Nam trước và sau đổi
mới 1979 – 1989 và 1989 – 1999, nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội, 2008.
Trần Văn Bính, Hoạt động giải trí của đô thị Việt Nam hiện nay, nhà xuất
bản Văn hóa thông tin, 2004.
Trần Ngọc Chính, Quy hoạch xây dựng đô thị Việt Nam, tập 1 nhà xuất bản
Xây dựng Hà Nội, 1999.
Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020,
nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội, 1998.
Môi trường nhân văn và đô thị hóa tại Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật
Bản, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1997.
Đô thị hóa tại Việt Nam và Đông Nam Á, nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí
Minh, 1996.


Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa hiện đại
hóa ở Việt Nam, nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội, 1998.
Nhìn chung, các công trình trên đây đã đề cập các vấn đề lý luận về đô thị
hóa nói chung, đại cương về đô thị hóa ở Việt Nam nói riêng.
Ngoài ra, có nhiều tác phẩm viết về Cần Thơ trên nhiều lĩnh vực, tiêu biểu
là:
Địa chí Cần Thơ Nguyễn Lương Bằng (chủ biên), nhà xuất bản Tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002 đã trình bày một cách khái quát về quá trình
hình thành, địa lý và dân cư, lịch sử truyền thống đấu tranh cách mạng; kinh tế, văn
hóa, xã hội của Cần Thơ qua các thời kỳ.
Quyển Cần Thơ 25 năm xây dựng và phát triển (1975 – 2000), cục thống
kê, xuất bản năm 2000 và 30 năm xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ (1975

Phương pháp nghiên cứu .

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng 2 phương pháp cơ
bản của ngành học là:
Phương pháp lịch sử: để phản ánh quá trình lịch sử của các hiện tượng đô
thị hóa, các mặt biến đổi cụ thể của quá trình đô thị hóa.
Phương pháp logic: nhằm đạt tới sự khái quát, tìm ra đặc điểm, sự phát
triển của đô thị hóa qua các giai đoạn lịch sử, đúc kết những bài học lịch sử làm cơ
sở khoa học trong việc hoạch định chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Một số phương pháp quan trọng được vận dụng trong việc nghiên cứu đề
tài là phương pháp nghiên cứu điền dã: thu thập thông tin về các sự kiện đô thị hóa
trong thực tế qua một số nhà quản lý hoặc một số nhà nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi còn tận dụng phương pháp thống
kê tập hợp số liệu để có thể đưa ra những nhận định, so sánh các thời kỳ nối tiếp
nhau.


5. Những đóng góp của đề tài.
Việc tìm hiểu: “Qúa trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ từ 1975 đến
2000”, có những đóng góp sau:
-

Dưới góc nhìn của khoa học lịch sử, Luận văn sẽ nêu một cái nhìn

tổng quát, khách quan về quá trình đô thị hóa ở thành phố Cần Thơ qua các thời kỳ
khác nhau, dẫn đến những chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng, sự giai tăng
dân số và đời sống cư dân đô thị.
-

Trên cở sở đó, đề tài làm rõ những nhân tố khách quan, chủ quan chi

nền kinh tế nông nghiệp, nghĩa là có sự thâm nhập của các quan hệ nông thôn vào
thành thị. Lịch sử hiện đại là sự thâm nhập của các quan hệ thành thị vào nông
thôn… lịch sử Châu Á là sự thống nhất không phân chia giữa thành thị và nông
thôn” [24, 8]. Có thể nói, sự ra đời và phát triển của đô thị là một quá trình lịch sử.
Đô thị ngày nay có nhiều điểm khác biệt so với đô thị thời xưa, đô thị ngày nay với
sự phát triển của khoa học kĩ thuật, kinh tế đã làm biến đổi sâu sắc cấu trúc, chức
năng, kiến trúc và quy mô dân số đô thị, cũng như tỉ lệ dân cư đô thị.
Bách khoa toàn thư Hoa Kì (The American Encyclopedia) định nghĩa về đô
thị như sau: “thành phố (city) là một tập hợp dân cư có quy mô đáng kể, ở đó điều
kiện sống được xem là kiểu đô thị trái ngược với đời sống nông thôn và miền thôn
dã” [32, 15].
Ở Việt Nam từ xa xưa trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc
đã hình thành đô thị, nhiều nhà nghiên cứu chỉ ra rằng khái niệm đô thị gồm hai
thành tố: đô, thành, dinh, trấn hàm nghĩa chức năng hành chính – chính trị; thị có
nghĩa là chợ, phố, phường hàm nghĩa kinh tế hợp thành tên gọi. Đây cũng là đặc
điểm chung nhất, dễ nhận thấy nhất của các đô thị cổ Việt Nam. Theo Cao Xuân


Phổ thì: “Trong tiếng Việt có nhiều từ để chỉ khái niệm đô thị: đô thị, thành phố, thị
trấn, thị xã,… các từ đó đều có hai thành tố: đô, thành, trấn, xã hàm nghĩa chức
năng hành chính; thị, phố có nghĩa là chợ. Thời trước, chức năng hành chính lấn át
chức năng kinh tế; bộ phận đảm nhận cai quản đô thị là do nhà nước bổ nhiệm. Đô
thị Việt Nam khác với đô thị ở phương Tây là ở chổ đó. Tuy nhiên, đây là cách hiểu
về đô thị Việt Nam thời phong kiến.
Ở Việt Nam khái niệm đô thị bắt đầu được phân biệt khá rạch ròi dưới thời
Pháp thuộc, với các tên gọi đại thể như:
-

Centre (ngày trước ta thường gọi là “thị trấn”)



Khái niệm về đô thị theo tính chất đô thị:
“Xét về tính chất, đô thị phải có đủ ba điều kiện:
Một là, tính tập trung với mật độ cao. Đô thị không chỉ tụ hội một số lượng
lớn về dân số, vật chất và hoạt động, mà còn hạn chế trên một khu vực nhất định.
Chính do quy mô và mật độ của dân số, vật chất và hoạt động đã làm cho đô thị
khác biệt với nông thôn.
Hai là, tính kinh tế. Đô thị trước hết là một thực thể kinh tế, hơn thế nữa là
một thực thể tụ hội kinh tế phi nông nghiệp. Nói vậy có nghĩa, không chỉ đô thị là
kết quả trực tiếp của phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội,
phát triển kinh tế là nhân tố có tính chất quyết định đối với đô thị, mà còn vì sự phân
công và mối liên hệ giữa đô thị với nông thôn, tập trung biểu hiện ở sự khác biệt của
cơ cấu kinh tế giữa đô thị với nông thôn cùng với quan hệ chế ước qua lại giữa
chúng.
Tiếp cận các tính chất nói trên của đô thị có thể rút ra định nghĩa: đô thị là
một thực thể thống nhất hữu cơ của thực thể kinh tế phi nông nghiệp, thực thể xã hội
và thực thể vật chất tập trung với mật độ cao tại một khu vực nhất định” [10, tr.7374].
Khái niệm về đô thị theo điểm dân cư đô thị:
“Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi
nông nghiệp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một tỉnh, một huyện” [10, 76]. Định nghĩa này có
nhiều điểm tương đồng với các tác giả của công trình “Quy hoạch xây dựng và phát
triển đô thị” (do GS.TS. Nguyễn Thế Bá chủ biên, trường Đại học Kiến Trúc Hà
Nội, 1997) cũng xác định: “Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu
là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm chuyên ngành
hay tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của một
miền lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện” [4,
5].



“Đô thị loại I: là đô thị rất lớn, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa – xã
hội, khoa học kĩ thuật, du lịch dịch vụ, trung tâm sản xuất công nghiệp, đầu mối
giao thông vận tải, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước.
Dân số đô thị có trên 1 triệu người, tỉ lệ phi nông nghiệp ≥ 90 % tổng số lao động
của thành phố. Mật độ dân cư bình quân trên 15.000 người/km2. Loại đô thị này có
tỉ suất hàng hóa cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công cộng xây
dựng đồng bộ.
Đô thị loại II: là đô thị lớn, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, sản xuất
công nghiệp, du lịch, dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự
phát triển của một vùng lãnh thổ. Dân số từ 35 vạn người đến dưới 1 triệu, tỉ lệ phi
nông nghiệp ≥ 90% trong tổng số lao động, mật độ dân cư bình quân trên 12.000
người/km2, sản xuất hàng hóa phát triển, cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công
trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.


Đô thị loại III: là đô thị trung bình lớn, là trung tâm chính trị - kinh tế - văn
hóa - xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp tập trung, dịch vụ - du lịch, có vai trò thúc
đẩy phát triển của một tỉnh hoặc từng lĩnh vực đối với một vùng lãnh thổ. Dân số có
từ 10 vạn đến 35 vạn, tỉ lệ phi nông nghiệp ≥ 80% trong tổng số lao động, mật độ
trung bình trên 10.000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn). Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.
Đô thị loại IV: là đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, thủ công
nghiệp, thương nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng
trong tỉnh. Dân cư có từ 3 vạn đến 10 vạn (vùng núi có thể thấp hơn), tỉ lệ lao động
phi nông nghiệp ≥ 70% trong tổng số lao động. Mật độ dân cư trên 8.000 người/
km2 (vùng núi có thể thấp hơn).
Đô thị loại V: là những đô thị nhỏ, là trung tâm kinh tế - xã hội hoặc trung
tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp,… có vai trò thúc đẩy sự phát triển
của một huyện hay một vùng trong huyện. Dân số có từ 4.000 (mức quy định tối

thị, dù tại đây lại tập trung nhiều loại công trình phục vụ công cộng về kinh tế, văn
hóa, xã hội mang tính đô thị phục vụ cho người dân nông thôn. Những yếu tố này là
bộ mặt chính của làng xã, là điểm dân cư có màu sắc cả đô thị lẫn nông thôn nhưng
tính chất nông thôn vẫn là chính. Ở đây có cả những dãy nhà ở tập trung của những
người lao động làm nông nghiệp, phi nông nghiệp, bán nông nghiệp ở nông thôn.
Đây là một hình thức đô thị hóa tại chỗ phù hợp với điều kiện và môi trường sống
của Việt Nam, sẽ là mầm móng của các điểm dân cư đô thị tương lai theo hướng đô
thị hóa nông thôn. Điều này được ghi rõ trong quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày
23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch
tổng thể đô thị Việt Nam đến năm 2020: “các thị tứ làm trung tâm kinh tế, văn hóa,
dịch vụ cho mỗi xã hoặc cụm xã, nhằm đẩy mạnh quá trình đô thị hóa nông thôn và
xây dựng nông thôn mới”.
1.1.2. Quan niệm về đô thị hóa.
Các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa
và đưa ra nhiều định nghĩa cùng với những đánh giá về quy mô, tầm quan trọng và
dự báo tương lai của quá trình này. Ở Việt Nam, từ những cách tiếp cận vấn đề khác
nhau nên đã có cách hiểu khác nhau về đô thị hóa. Trong quyển “Quy hoạch xây
dựng phát triển đô thị” do GS.TS. Nguyễn Thế Bá chủ biên, đã quan niệm:
“Đô thị hóa (Urbanization) là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là
sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và
đời sống.


Qúa trình đô thị hóa là quá trình công nghiệp hóa đất nước. Vì vậy cũng có
người cho rằng đô thị hóa là người bạn đồng hành của công nghiệp hóa. Qúa trình
đô thị hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp,
cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ
dạng nông thôn sang thành thị.
Mức độ đô thị hóa được tính bằng tỉ lệ phần trăm số dân đô thị so với tổng
dân số toàn quốc hay vùng. Tỉ lệ dân số đô thị được coi như thước đo về đô thị hóa

(transform) nhiều kiểu mẫu (patterns) của đời sống xã hội. Đó cũng chính là sự phổ
biến và lan truyền những khuôn mẫu hành vi, ứng xử, vốn đặc trưng cho người dân
đô thị, sự lan truyền của một lối sống đô thị hay các quan hệ văn hóa đô thị tới các
vùng nông thôn và trên toàn bộ xã hội nói chung. Theo Louis Wirth, đặc trưng đô
thị là các kiểu mẫu của văn hóa và cấu trúc xã hội tiêu biểu cho các thành phố và
khác biệt rõ rệt so với văn hóa của cộng đồng nông thôn” [19, 70]. Theo quan điểm
này, thì đô thị hóa không chỉ tạo ra sự thay đổi trong dân cư mà còn làm chuyển thể
những khuôn mẫu trong đời sống xã hội. Nó tạo nên một lối sống đặc thù, bao gồm
những mô hình hành vi ứng xử đặc trưng của người dân đô thị, được gọi là lối sống
đô thị. Tuy nhiên, sự lan truyền hay phổ biến các giá trị văn hóa, cơ cấu xã hội hay
lối sống đô thị tới nông thôn không chỉ là sự tác động một chiều, mà còn là sự thâm
nhập, thích ứng lẫn nhau giữa lối sống đô thị và điều kiện sống nông thôn.
Ở góc độ kinh tế học, người ta lại nhấn mạnh vai trò và tỷ lệ 3 yếu tố của
sản xuất để xác định mức độ đô thị hóa, theo đó:
“Khu vực I: kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp sẽ ngày càng giảm dần theo xu
thế phát triển của các hoạt động kinh tế - xã hội đô thị.
Khu vực II: kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sẽ ngày càng đóng
vai trò quan trọng trong quá trình đô thị hóa.
Khu vực III: khu vực dịch vụ (theo nghĩa hẹp) quản lý xã hội, nghiên cứu,
du lịch,… cũng có vai trò quan trọng ngày càng tăng lên trong quá trình đô thị hóa”
[32, 23].
Theo một số ý kiến khác như:


Trong quyển kinh tế học của Phạm Ngọc Côn, định nghĩa về đô thị hóa đã
được nêu lên như sau: "Đô thị hóa theo hàm nghĩa chung nhất, là quá trình song
song với sự phát triển công nghiệp hóa và cách mạng khoa học công nghệ, dân số và
sức lao động phân tán của nông thôn và hoạt động phi kinh tế nông nghiệp không
ngừng tiến hành tụ hội trên không gian mà dần dần chuyển hóa thành yếu tố kinh tế
của đô thị. Vì vậy, đô thị hóa bao gồm 4 mặt nội dung:

quá trình tự phá vỡ các quan hệ của cơ cấu truyền thống đã được hình thành trong
dân cư nông nghiệp để thiết lập các thiết chế mới, để phát huy các khả năng sáng tạo
mới của mỗi cá nhân trong môi trường xã hội mới.
Nhìn chung, khái niệm về đô thị hóa rất đa dạng, bởi vì đô thị hóa chứa
đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình phát triển. “Đô thị


Trích đoạn Sự gia tăng dân số và sự chuyển dịch về cơ cấu lao động Chuyển biến trong đời sống vật chất Sự chuyển biến trong đời sống văn hóa – tinh thần Sự chuyển biến trong lối sống dân cư Sự phân hóa giàu nghèo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status