Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hoá ở thành phố hưng yên - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI VĂN CƯỜNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI TRONG
QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành ñào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn

HÀ NỘI 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn

Bùi Văn Cường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..



i

Lời cảm ơn

ii

Mụ lục

iii

Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng

v
vii

1

MỞ ðẦU

i

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2


ðô thị và ñất ñô thị

4

2.1.2

Sự cần thiết phải tăng cường QLNN về ñất ñai trong quá trình ñô
thị hoá

9

2.2

Quản lý Nhà nước về ñất ñai trong quá trình ñô thị hoá

18

2.2.1

Khái niệm QLNN về ñất ñai

18

2.2.2

Nội dung của QLNN ñối với ñất ñai

21



45

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

45

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iii


3.1.1

ðiều kiện tự nhiên của thành phố Hưng Yên

45

3.1.2

ðiều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên

48

3.2

Phương pháp nghiên cứu



59

4.1.1

Công tác QLNN về ñất ñai ở thành phố Hưng Yên

59

4.1.2

ðánh giá kết quả công tác QLNN về ñất ñai ở thành phố Hưng
Yên

4.1.3

Nguyên nhân kết quả công tác QLNN về dất ñai ở thành phố
Hưng Yên

4.2

81
84

Sự phát triển của thành phố Hưng Yên và xu hướng biến ñộng
ñất ñô thị của thành phố Hưng Yên ñến năm 2020

89

4.2.1


5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

114

5.1

Kết luận

114

5.2

Kiến nghị

115

TÀI LIỆU THAM KHẢO

117

Phụ Lục

119

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

iv

Diện tích hiện trạng

DTQH

Diện tích quy hoạch

ðGHC

ðịa giới hành chính

ðTH

ðô thị hoá

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTSX

Giá trị sản xuất

HðH

Hiện ñại hoá


Quan hệ sản xuất

QSDð

Quyền sử dụng ñất

SDð

Sử dụng ñất

SHTN

Sở hữu tư nhân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

v


SHTT

Sở hữu tập thể

SHNN

Sở hữu Nhà nước

SL

Số lượng


vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình ñất ñai của thành phố Hưng Yên qua 3 năm (2009 – 2011)

3.2

Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của thành phố Hưng Yên qua 3

49

năm (2009 – 2011)

51

3.3

Cơ cấu kinh tế của thành phố Hưng Yên qua 3 năm (2009 - 2011)


Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở ñô thị thành
phố Hưng Yên

4.6

66

Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng năm 2010 so với
năm 2005

4.5

64

Tổng hợp kết quả ño vẽ bản ñồ ñịa chính theo dự án VLAP ở
thành phố Hưng Yên

4.4

63

71

Tổng hợp ý kiến ñánh giá của người dân về lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của thành phố Hưng Yên

72

4.9


4.13

Kết quả giải quyết ñơn khiếu nại , tố cáo giai ñoạn 2004 - 2011

79

4.14

Tổng quy hoạch sử dụng ñất phân theo khu vực thành phố Hưng
Yên và vùng phụ cận

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

93

viii


1. MỞ ðẦU
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất

ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc
phòng. Ở nước ta, ñất ñai giữ vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của ñất nước; ñặc biệt theo nền kinh tế thị trường theo ñịnh
hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñai là nguồn nội lực quan trọng ñể phát triển kinh
tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.

ñịnh hướng của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch kém
(trong ñó có cả quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất).
Vai trò của Nhà nước trong quản lý, sử dụng ñất với chức năng là ñại
diện cho sở hữu toàn dân về ñất ñai chưa rõ ràng, hiệu quả quản lý thấp. ðô
thị hoá và vấn ñề ñất ñai trong quá trình ñô thị hoá; QLNN về ñất ñai trong
nền KTTT ở nước ta trong ñó có thành phố Hưng Yên là những vấn ñề mang
tính cấp thiết hiện nay. Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề nêu trên,
chúng tôi lựa chọn ñề tài nghiên cứu: “Tăng cường quản lý Nhà nước về ñất
ñai trong quá trình ñô thị hoá ở thành phố Hưng Yên”.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý của Nhà nước về ñất ñai ở thành
phố Hưng Yên thời gian qua, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng
cường QLNN về ñất ñai trong quá trình ñô thị hóa ở ñịa phương thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN về ñất ñai
trong quá trình CNH - ðTH ở nước ta;
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện
QLNN về ñất ñai trong quá trình ñô thị hóa ở thành phố Hưng Yên từ khi có
Luật ñất ñai năm 2003 ñến nay.
- ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN về
ñất ñai trong quá trình ñô thị hóa ở thành phố Hưng Yên trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2




3


2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
2.1 ðất ñô thị và sự cần thiết tăng cường quản lý Nhà nước về ñất ñai
2.1.1 ðô thị và ñất ñô thị
* Quan niệm về ñô thị
Quá trình phát triển của sự phân công lao ñộng xã hội gắn liền với việc
hình thành các hình thức cư trú mới của con người. Các nhà kinh ñiển của chủ
nghĩa Mác - Lênin ñó khẳng ñịnh: Lịch sử xã hội loài người ñó và ñang trải
qua 5 phương thức sản xuất, phương thức sản xuất sau bao giờ cũng tiến bộ
hơn phương thức sản xuất trước nó, tương ứng với mỗi phương thức sản xuất
việc hình thành các hình thức cư trú càng về sau càng tiến bộ và ña dạng hơn
các hình thức cư trú trước ñó. Hình thức cư trú ban ñầu của các bộ lạc người
cổ ñại là ở trong các hang, hốc, nhà lều, lán tạm bợ, tiến ñến hình thức cư trú
tập trung thành các khu dân cư mang tính cộng ñồng kiểu làng, bản, thôn, ấp
của xã hội phong kiến. ðến giai ñoạn TBCN, trên cơ sở phát triển của LLSX
xã hội, các cuộc cách mạng trong công nghiệp và các thành tựu to lớn của
khoa học kỹ thuật, ñô thị ñược hình thành và phát triển với tốc ñộ ngày càng
nhanh. Vì vậy các quan niệm cho rằng: ðô thị là nơi tập trung dân cư, lao
ñộng ñông ñúc, có mật ñộ dân cư cư trú cao và tính không thuần nhất về xã
hội mà chủ yếu là lao ñộng phi nông nghiệp. Những người này sống và làm
việc theo một phong cách lối sống thành thị - ñó là lối sống ñặc trưng bởi một
số ñặc ñiểm như: lao ñộng chủ yếu trong các ngành phi nông nghiệp, nhu cầu
về ñời sống tinh thần cao, có ñiều kiện ñể tiếp thu nhanh chóng nền văn minh
tiên tiến của nhân loại, là nơi ñược ñầu tư cao về hệ thống cơ sở HTKT và
dịch vụ công cộng, nhằm ñảm bảo cho ñiều kiện sống và làm việc của cư dân
ñược thuận lợi. Qua mỗi giai ñoạn phát triển, ñô thị dần trở thành nơi cư trú
tập trung của những cộng ñồng dân cư lớn và rất lớn, vì thế yêu cầu kiểm

miền núi hoặc vùng sâu vùng xa có thể ít hơn).
- Tỉ lệ lao ñộng phi nông nghiệp chiếm 60% trở lên so với tổng số người
trong ñộ tuổi lao ñộng, là nơi tập trung các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ,
thương mại.
- Cơ sở HTKT và các công trình công cộng phục vụ nhu cầu của dân cư
ñô thị phải hoàn thiện ñồng bộ và hiện ñại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

5


- Có vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của một vùng lãnh thổ hay trong phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia.
- Có mật ñộ cư trú ñược xác ñịnh theo từng loại ñô thị phù hợp với ñặc
trưng của từng vùng.
* Quan niệm về ñô thị hoá
Quá trình ðTH là quá trình gắn kết chặt chẽ giữa sự phát triển của
CNH và khoa học công nghệ với sự gia tăng dân số ñô thị. Quan niệm về
ðTH rất ña dạng bởi vì ðTH chứa ñựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác
nhau trong quá trình phát triển.
ðô thị hoá (Urbanization) là quá trình phát triển ñô thị trên cơ sở chuyển
mục ñích SDð từ các loại ñất khác thành ñất ñô thị, gắn liền với quá trình tập
trung dân cư vào các ñô thị; là sự hình thành nhanh chúng các ñiểm dân cư ñô
thị trên cơ sở những thành tựu của nền kinh tế: sản xuất xã hội tăng trưởng cao
và ñời sống của người dân ñược cải thiện. Qúa trình ðTH gắn liền với quá trình
CNH-HðH ñất nước, ñó cũng là quá trình làm biến ñổi sâu sắc về cơ cấu sản
xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không
gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang dạng thành thị
Quá trình ðTH là qúa trình phát triển về kinh tế, xã hội, văn hoá một
cách toàn diện, gắn liền với sự phát triển của các LLSX, các hình thái về quan

ñô thị lớn ñạt khoảng 1000 USD/năm và tại các ñô thị trung bình ñạt 500
USD/năm vào năm 2005. Nguồn thu ngân sách từ ñô thị trong ñó tập trung là
từ các thành phố lớn, chiếm tỉ lệ quan trọng trong cơ cấu nguồn thu ngân sách
nhà nước, khẳng ñịnh vai trò của ñô thị là ñộng lực chủ yếu ñể thúc ñẩy nhanh
quá trình CNH-HðH ñất nước.
* Quan niệm về ñất ñai ñô thị
ðể xây dựng và phát triển ñô thị, một yếu tố quan trọng hàng ñầu là vị
trí ñịa ñiểm và mặt bằng ñể xây dựng các công trình ñô thị. Vì vậy, theo quan
ñiểm chung ñất ñô thị là ñất nội thành phố, ñất nội thị xã, nội thị trấn, ñược sử
dụng ñể xây dựng các công trình ñô thị. Hoặc ñất ñô thị là diện tích ñất nội
thành, nội thị và ñất ngoại thành ñược quy hoạch ñể sử dụng vào mục ñích phát
triển ñô thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

7


Từ các phân tích nêu trên, có thể có một khái niệm chung về ñất ñô thị
như sau: ðất ñô thị là phần diện tích ñất có giới hạn bao gồm ñất liền, khu
vực mặt nước và khoảng không gian ñược sử dụng ñể qui hoạch xây dựng
thành phố như: xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, các cơ sở sản xuất kinh
doanh, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật ñô thị: xây dựng ñường giao thông, mạng
lưới ñiện chiếu sáng, ñiện sinh hoạt, ñiện sản xuất, mạng lưới thông tin liên
lạc, hệ thống cấp và thoát nước…quảng trường và các công trình công cộng,
sông ngòi, công viên và diện tích ñất dùng cho cây xanh môi trường, ñất sử
dụng cho mục ñích an ninh quốc phòng và các mục ñích ña dạng khác.
ðất ñô thị có thể phân thành 2 loại:
- ðất ñai thành phố: Là ñất nội thành, nội thị ñược sử dụng ñể xây dựng
các khu ñô thị, các khu công nghiệp thương mại dịch vụ và các công trình ñô
thị khác.

phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội; diện tích ñất phải thu
hồi chuyển mục ñích sử dụng ñể xây dựng ñô thị tăng lên làm phát sinh nhiều
biến ñộng phức tạp trong quan hệ sử dụng ñất ñô thị. Nhà nước vừa thực hiện
chức năng là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai, vừa thực hiện chức năng
QLNN như tất cả các nhà nước khác trên thế giới, ñồng thời với bản chất của
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Nhà nước của dân, do dân và vì dân),
Nhà nước cũng có nhiệm vụ rất quan trọng là phục vụ và bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của nhân dân. Do ñó, QLNN về ñất ñai trong quá trình ðTH
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển ñô thị mà cũng phải ñảm bảo ñáp ứng nhu
cầu ñời sống của dân cư ñô thị. Mặt khác, trong quá trình ñô thị hoá, quan
hệ ñất ñai có nhiều biến ñộng mạnh về cả quyền chi phối, quyền quản lý và
quyền sử dụng, do chức năng ñặc biệt quan trọng của ñô thị là chức năng
về kinh tế tác ñộng. Vì vậy trong quá trình ñô thị hoá vấn ñề tăng cường
QLNN về ñất ñai là xuất phát từ nhân tố khách quan do thực tiễn phát triển
của ñất nước ñặt ra.
2.1.2.1 Dân số ñô thị tăng lên cùng với quá trình công nghiệp hoá làm biến
ñộng ñất ñai, ñòi hỏi phải tăng cường quản lý Nhà nước về ñất ñai
Dân số ñô thị là ñộng lực chính thúc ñẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

9


hội của ñô thị. Ở nhiều nước trên thế giới (trong ñó có Việt Nam) dân số là sơ sở
ñể phân loại ñô thị trong công tác quản lý và xác ñịnh qui mô ñất ñai của ñô thị.
Qui mô của ñô thị ñược ñánh giá qua số lượng dân số ñô thị chứ không phải qua
diện tích ñất ñai ñô thị. Dân số ñô thị là cơ sở ñể xác ñịnh số lượng diện tích nhà
ở cần xây dựng, hệ thống cơ sở HTKT cho ñô thị cũng như việc hoạch ñịnh các
chính sách phát triển và kế hoạch ñầu tư cho ñô thị. Tuy vậy, tỉ lệ gia tăng dân số
ñô thị ở các nước ñang phát triển chưa phản ánh ñúng tốc ñộ CNH, như trường

dụng không ñúng qui hoạch, kế hoạch, nguồn tài nguyên ñất ñô thị bị lãng phí,
cùng với nó là tình trạng ñô thị ñược xây dựng lộn xộn và tình trạng ñói nghèo
ở ñô thị…ñòi hỏi tăng cường của Nhà nước trong hoạt ñộng quản lý về ñất ñai
trong quá trình ðTH. Khi qui mô của ñô thị tăng lên, các nguồn lực tài chính
cần thiết ñể xây dựng mới và duy trì hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ ñô thị là
vô cùng lớn. Yêu cầu các biện pháp chiến lược cũng như kế hoạch cụ thể ñể
huy ñộng có hiệu quả các nguồn lực, phải hết sức năng ñộng và sáng tạo. ðiều
ñó ñòi hỏi phải tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñô thị,
nhằm khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực ñất ñai ñô thị với chức năng cung
cấp vốn ñầu tư cho sự phát triển của ñô thị. Nếu Nhà nước buông lỏng quản lý
ñất ñai, sự tập trung quá cao dân số ở các thành phố lớn và cực lớn (chủ yếu tập
trung ở các nước ñang phát triển), vấn ñề nhà ở sẽ không ñược giải quyết một
cách ñầy ñủ. ðặc biệt các khu nhà ở dành cho người lao ñộng thường thiếu tổ
chức, chắp vá, hình thức nghèo nàn, ñiều kiện sống không ñầy ñủ, thiếu vệ
sinh, cho môi trường sống ñô thị bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Theo số liệu của
Bộ Kế hoạch và ðầu tư, vào thời ñiểm tháng 8 năm 2005 cả nước có 135 khu
công nghiệp ñã ñược phê duyệt thành lập, trong ñó có 81 khu công nghiệp ñang
vận hành với tổng diện tích 17.705 ha. Theo qui hoạch ñược Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt vào tháng 8/2005, ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020
cả nước có khoảng 80.000 ha ñất dành cho các khu công nghiệp. Vấn ñề ñặt ra
cho hoạt ñộng QLNN là cùng với mở rộng diện tích các khu công nghiệp, diện
tích ñất ñô thị sẽ tăng lên với tốc ñộ và qui mô rất lớn, ñòi hỏi phải tăng cường
vai trò quản lý của Nhà nước trên mọi lĩnh vực. Trong ñó ñặc biệt quan trọng là
quản lý ñất ñai ñô thị, ñáp ứng yêu cầu của dân cư ñô thị tăng lên rất nhanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

11


trong quá trình CNH. ðồng thời tình trạng ñầu cơ ñất nảy sinh ñã làm cho giá



SHTN về ñất ñai ñã ñược xác lập ở nước ta. ðến năm 1960, khi bắt ñầu tiến
hành “ðẩy mạnh cuộc cách mạng XHCN, trọng tâm trước mắt là ñẩy mạnh
cuộc cải tạo XHCN ñối với thành phần kinh tế cá thể của nông dân”, tuyệt ñại
ña số ñất ñai nông nghiệp chuyển dần sang chế ñộ công hữu với hai hình thức
chủ yếu là SHTT và sở hữu quốc doanh - chế ñộ sở hữu tư nhân về ñất ñai ñã
cơ bản bị xoá bỏ ở miền Bắc.
Ở miền Nam, sau chiến thắng mùa xuân năm 1975 cả nước thống nhất,
tháng 12 năm 1976, Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IV quyết ñịnh
ñường lối xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước. Phong trào hợp tác hoá
nông nghiệp ñược ñẩy mạnh, chế ñộ SHTN về ñất ñai ở miền Nam về cơ bản
ñã bị xoá bỏ từ sau Nghị quyết TW 24 khoá III tháng 9 năm 1975.
ðến năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ñã qui ñịnh
rõ: “ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai, Nhà
nước giao ñất cho tổ chức, hộ gia ñình ñể tổ chức sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối…”; “nghiêm cấm mua bán, cho thuê ñất
ñai dưới mọi hình thức”. Tuy nhiên do yêu cầu của việc phát triển sản xuất, ổn
ñịnh ñời sống, Nhà nước ñã có những giải pháp mở rộng quyền của NSDð
dưới chế ñộ sở hữu ñất ñai toàn dân, khi mô hình sản xuất nông nghiệp tập
trung như HTX nông nghiệp bậc cao hay nông trường tỏ ra không có hiệu quả.
Hiến pháp năm 1992 và Luật ñất ñai năm 1993, quy ñịnh cụ thể, quyền
sử dụng ñất tức là quyền của con người ñược khai thác ñất ñể phục vụ cho lợi
ích của người sử dụng ñất bằng sức lao ñộng (ñất là ñối tượng của lao ñộng),
ñã ñược mở rộng hơn bằng hình thức chuyển một số quyền năng của chủ sở
hữu cho người sử dụng. ðó là quyền ñược ñịnh ñoạt một phần và cũng là
quyền ñược hưởng lợi ích kinh tế (cũng chỉ là một phần không xác ñịnh) của
chủ sở hữu (quan hệ ñất ñai không chỉ là quan hệ giữa người lao ñộng với ñối
tượng của lao ñộng - với tính chất là TLSX). Tuy nhiên người sử dụng ñất
phải sử dụng ñúng mục ñích ñược giao, trong thời hạn ñược giao. Sau Luật

Như nội dung phần trên ñã trình bày, quyền sở hữu ñất ñai theo quan
ñiểm của ðảng Cộng sản Việt Nam là một tập hợp các quyền năng, các quyền
ñó ñược thể chế hoá bằng Luật ñất ñai năm 2003.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14


ðiều 5 Luật ñất ñai năm 2003 quy ñịnh “Quyền sở hữu ñất ñai” bao gồm:
- Quyền ñịnh ñoạt về ñất ñai: ñó là quyền xác ñịnh mục ñích SDð
(thông qua biện pháp xây dựng quy hoạch SDð), quyền ñược cho thuê ñất,
quyền ñược giao ñất, quyền ñược thu hồi ñất ñã giao hoặc cho thuê, quyền
quyết ñịnh về ban hành hệ thống văn bản pháp luật ñể quản lý ñất ñai, quyền
quyết ñịnh về quy hoạch kế hoạch SDð, quyền ñược quyết ñịnh thay ñổi mục
ñích SDð, quyền quyết ñịnh giá ñất và quyền ñược hưởng các lợi ích kinh tế
từ ñất (thu tiền SDð, thu tiền cho thuê ñất, thu tiền trước bạ ñất, thu thuế SDð
và thu thuế chuyển QSDð...).
- Quyền sử dụng ñất (ðiều 5): ðó là quyền ñược khai thác, SDð ñể phục
vụ cho các mục tiêu khác nhau như: SDð vào mục ñích sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp nuôi trồng thuỷ sản, khoanh ñịnh các khu bảo tồn thiên nhiên, xây
dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu khai thác khoáng sản dưới lòng
ñất... Ở nước ta, Nhà nước ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai có thể tổ chức
SDð hoặc trao QSDð cho NSDð (NSDð ñược quy ñịnh tại ñiều 9 Luật ñất ñai
2003). Nhà nước trao QSDð dưới dạng thu tiền SDð cho tổ chức, cá nhân, hộ
gia ñình (người SDð) theo thời gian giao ñất có thời hạn hoặc ổn ñịnh lâu dài
(hình thức giao ñất hoặc cho thuê ñất có thời hạn hoặc vô thời hạn), tuỳ theo ñối
tượng SDð và mục ñích sử dụng của loại ñất ñược giao hoặc cho thuê, Nhà
nước công nhận QSDð, quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người SDð.
- Quyền hưởng lợi từ ñất (ðiều 5): Là việc Nhà nước thực hiện quyền
lợi về kinh tế từ ñất thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai như: quy

Những quyền mà “Người SDð” (ñược hiểu theo ý nghĩa quy ñịnh tại
mục 20, ðiều 4 Luật ñất ñai năm 2003), ñược hưởng bao gồm:
- ðược cấp GCN QSDð.
- ðược hưởng thành quả lao ñộng, kết quả ñầu tư trên ñất (ñây chính là
quyền lợi tự nhiên hoặc ñương nhiên của người SDð).
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ cải tạo ñất
nông nghiệp.
- ðược Nhà nước hướng dẫn và giúp ñỡ trong việc cải tạo, bồi bổ ñất
nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

16


Trích đoạn Khái niệm QLNN về ựất ựa Nội dung của QLNN ựối với ựất ựa Kinh nghiệm quản lý ựất ựai của một số nước trên thế giớ Giải pháp tăng cường QLNN về ựất ựai trong quá trình ựô thị hoá ở thành phố Hưng Yên KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status