nghiên cứu quá trình đô thị hóa ở thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HONG THỊ ĐO

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓ A
Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN, 2013

THÁI NGUYÊN, 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Nghiên cứu quá trình đô thị hóa thành phố Việt Trì – tỉnh
Phú Thọ” được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 4/2013. Luận văn sử
dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ
nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lí.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 4 năm 2013
Tác giả
Hoàng Thị Đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5
6. Đóng góp chính của luận văn 7
7. Bố cục của luận văn 7
NỘI DUNG 8
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 8
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị và đô thị hóa 8
1.1.1. Khái quát chung về đô thị 8
1.1.2. Khái quát chung về đô thị hóa 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về đô thị hóa 24
1.2.1. Đô thị hóa ở Việt Nam 24
1.2.2. Đô thị hóa ở tỉnh Phú Thọ 27
Tiểu kết 31
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 32

3.2. Định hướ ng phá t triể n đô thị ở TP. Việt Trì tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 79
3.2.1. Tính chất 79
3.2.2. Chương trình phát triển đô thị 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3.3. Giải pháp quy hoạ ch đô thị ở TP. Việt Trì , tỉnh Phú Thọ 89
3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 89
3.3.2. Nhóm giải pháp về công tác quản lí quy hoạch và thực hiện
quy hoạch 90
3.3.3. Các giải pháp huy động vốn đầu tư 91
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực 96
3.3.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, vận dụng cơ chế, chính sách 97
3.3.6. Khoa học - công nghệ 98
3.3.7. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hợp tác và mở rộng thị trường 99
3.3.8. Tổ chức bộ máy quản lý 100
Tiểu kết 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ

TX
Thị xã
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
VTĐL
Vị trí địa lí
KHKT
Khoa học kỹ thuật
CSVC
Cơ sở vật chất
GTSX
Giá trị sản xuất
GTSXCN
Giá trị sản xuất công nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 1.1. Phân bố đô thị theo các vùng lãnh thổ của Việt Nam năm 2010 26
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu chủ yếu của TP. Việt Trì năm 2010 35
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu về hiện trạng tăng trưởng kinh tế thành phố Việt Trì 42
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiện trạng tăng trưởng kinh tế theo các khu
vực TP. Việt Trì 43
Bảng 2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo các khu vực TP. Việt Trì giai

Đô thị hóa (ĐTH) là quá trình vận động phức tạp, mang tính phổ biến
toàn cầu, là một trong những đặc trưng nổi bật của nền văn minh nhân loại.
Quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ ở châu Âu vào cuối thế kỷ XIX rồi lan rộng
khắp các châu lục và hiện nay trở thành một xu thế của thời đại. Quá trình
ĐTH vừa có ảnh hưởng tích cực, nhưng đồng thời vừa có tác động tiêu cực
đến các lĩnh vực như KT-XH, dân số, môi trường.
Quá trình ĐTH thường gắn liền với sự hình thành và phát triển công
nghiệp, là người bạn đồng hành củ a quá trình CNH . Một mặt, chính sự phát
triển và phân bố công nghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành và phát
triển đô thị. Mặt khác, hệ thống đô thị một khi được hình thành và có cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển thì lại trở thành nơi hấp dẫn các hoạt
động sản xuất công nghiệp. Hai quá trình này đan xen nhau, dựa vào nhau và
có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau.
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển mạnh mẽ CNH, HĐH trong những
năm gần đây, quá trình ĐTH cũng diễn ra ở khắp các địa phương trên cả
nước. Tuy nhiên, tùy theo hoàn cảnh của mình, ở mỗi nơi quá trình ĐTH lại
có những đặc điểm riêng biệt.
Trong quá trình CNH, ĐTH chung của cả nước, Phú Thọ nổi lên như
một ví dụ điển hình. Từ một tỉnh nghèo với nền kinh tế có xuất phát điểm
thấp khi mới tái lập (tách ra khỏi Vĩnh Phú cũ năm 1997), sau hơn mười năm
phát triển, Phú Thọ đã có bước đột phá nhanh chóng đạt được những thành
tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực. Cùng với sự phát triển về KT-XH thì
quá trình CNH, ĐTH cũng có những chuyển biến đáng kể: Hàng loạt các
cụm và khu công nghiệp ra đời, mạng lưới giao thông và hệ thống cơ sở hạ
tầng ngày càng hoàn thiện; các thị trấn, thị tứ, thị xã, thành phố được mở
rộng về quy mô và đảm nhận thêm nhiều chức năng mới; số dân tập trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

trong các đô thị tăng nhanh và đặc biệt là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành

ảnh hưởng sâu rộng tới các phân tích không gian trong địa lý thành phố và
lĩnh vực xã hội học đô thị. Tại Pháp đi sâu vào địa lý nhân văn. Tại tây Âu,
Bắc Mỹ, từ những năm 1920, chuyên ngành: “ Xã hội học đô thị” được hình
thành và phát triển nhanh chóng. Năm 1916, R.Park xuất bản chuyên đề “
thành thị”. Năm 1983, L.Writh xuất bản “ đặc trưng đô thị như là một lối
sốn”. Năm 1953, Harold Carter xuất bản cuốn “ nghiên cứu địa lý đô thị”.
Gần đây một số tác giả Anh đã đề cập đến nhiều đặc điểm đa dạng và phức
tạp và những xu hướng mới về đô thị hóa trong những giai đoạn lịch sử và địa
lý khác nhau của các khu vực khác nhau trên thế giới như: tác giả Brian,
Berry, David Drakakis-Smith, Michale Pacione….
Vấn đề ĐTH cũng trở thành mối quan tâm của nhiều tổ chức trên thế
giới (UNESCO, UNDP, IMF). Nhiều quốc gia trên thế giới coi ĐTH là con
đường để phát triển KT-XH.
2.2. Tại Việt Nam
Việt Nam đang đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Vì vậy, những nghiên
cứu mang tính định hướng cho sự phát triển mạng lưới đô thị các cấp trở nên
hết sức cần thiết. ĐTH trở thành mối quan tâm của của nhiều nhà khoa học
thuộc các lĩnh vực: quy hoạch lãnh thổ, kinh tế học, địa lí học, … Sự hợp tác
này cho ra đời nhiều chương trình khoa học, tiêu biểu là chương trình trọng
điểm cấp nhà nước, mã số 28A về xây dựng cơ sở khoa học và tổ chức mạng
lưới điểm dân cư ở Việt Nam đến năm 2005. Tại quyết định số 10/1998/QĐ -
TTG ngày 23/1/1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt“Định hướng quy
hoạch tổng thể và phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020”, xác định
phương hướng xây dựng và phát triển các đô thị trên địa bàn cả nước và các
vùng đặc trưng. Đây là cơ sở cho sự phát triển mạng lưới đô thị các cấp ở
nước ta cho tới nay. Ngoài ra, còn có cuốn sách “Đô thị Việt Nam” (1995)
của GS. Đàm Trung Phường cùng nhóm cộng tác, … Ở cấp vĩ mô, các công
trình nghiên cứu về đô thị lớn ở nước ta cũng được đề cập, trong đó công
trình nghiên cứu về thủ đô Hà Nội là nổi bật nhất.


phường và 10 xã)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Về thời gian: Những phân tích, đánh giá về quá trình ĐTH và tác động
tới sự phát triển KT-XH của TP trong khoảng thời gian từ 2000 – 2010. Những
định hướng giải pháp phát triển đô thị đề cập tới thời gian đến năm 2020.
Về tư liệu: Dựa trên các số liệu thống kê kinh
tế, các kết quả điều tra
quy mô lớn, các báo cáo của những ban ngành liên quan và kết quả điều tra
thực tế ở địa phương.
5. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Quan điểm nghiên cứu
5.1.1. Quan điểm lãnh thổ
Bất cứ đối tượng địa lí KT-XH nào cũng gắn liền với một lãnh thổ nhất
định. Do đó, quan điểm lãnh thổ là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí. Quá
trình ĐTH cũng vậy, nó có sự khác biệt rõ rệt giữa các địa phương về tốc độ,
quy mô, chức năng, hiện trạng phát triển, … và tác động tới sự phát triển KT-
XH từng địa phương. Quan điểm này được vận dụng vào đề tài thông qua
việc đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ĐTH ở TP. Việt Trì, lợi
thế so sánh và hạn chế của TP này trong mạng lưới đô thị của tỉnh Phú Thọ và
cả nước.
5.1.2. Quan điểm tổng hợp
Quán triệt quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu xem xét các sự vật
hiện tượng trong các mối quan hệ của thế giới khách quan, tránh xa rời hoặc
tách chúng ra riêng biệt. Vận dụng quan điểm này vào đề tài, cần phải xem
xét quá trình ĐTH ở TP. Việt Trì trong mối quan hệ với quá trình ĐTH đang
diễn ra trên cả nước; xem xét những chuyển biến trong đời sống KT- XH của
TP trong sự phát triển KT-XH chung của toàn tỉnh; đồng thời xem xét tác
động của quá trình ĐTH trong mối tương quan với các yếu tố khác như: quá

5.2.2. Phương pháp phân tích ,so sánh, tổng hợp tài liệu
Dựa trên các tài liệu, số liệu đã thu thập và xử lí, tiến hành phân tích,
so sánh, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và hiện trạng ĐTH TP Việt Trì. Trên
cơ sở đó rút ra những nhận định hoặc kết luận khoa học về quá trình ĐTH của
Việt Trì.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5.2.3. Phương pháp thực địa
Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã đi thực tế khảo sát, quan sát thực
địa trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn những người có trách nhiệm trong
các cơ quan quản lý nhà nước. Qua kết quả điều tra thực địa, tiến hành đối
chiếu, kiểm tra kết quả thu thập, nghiên cứu để kịp thời có những điều chỉnh
và bổ sung cần thiết trong quá trình nghiên cứu.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành trao đổi thông tin,
tham khảo ý kiến của các nhà khoa học trong các lĩnh vực địa lí, công nghiệp,
nông thôn, lịch sử, văn hóa - xã hội, môi trường…và một số lãnh đạo cấp
tỉnh, thành phố.
5.2.5. Phương pháp bản đồ và sử dụng CNTT
Đây là phương pháp rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu. Vận
dụng phương pháp này, chúng tôi tiến hành sưu tầm, nghiên cứu các bản đồ
phục vụ cho việc nghiên cứu về TP. Việt Trì và tỉnh Phú Thọ. Sử dụng CNTT
để thành lập các biểu đồ, bản đồ mới thể hiện các nhân tố ảnh hưởng và thực
trạng quá trình ĐTH của thành phố về mặt không gian.
6. Đóng góp chính của luận văn
- Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở l ý luận, thực tiễn về ĐTH và vận
dụng vào nghiên cứu quá trình ĐTH ở TP. Việt Trì.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng ĐTH ở TP. Việt Trì và
ảnh hưởng của ĐTH tới sự phát triển KT-XH của thành phố.

Pêru…Nói tóm lại mỗi nước một vẻ nhưng dù theo tiêu chí nào để phân biệt
đô thị thì các tiêu chí đó cũng phải nâng cao dần theo mức sống và trình độ tổ
chức quản lí xã hội.
Hiện nay, khái niệm đô thị với các dấu hiệu cơ bản của nó đã khá thống
nhất giữa các nhà nghiên cứu ở các nước khác nhau, nhưng những chỉ tiêu để
phân định một kiểu dân cư là đô thị hay nông thôn thì được lựa chọn tùy đặc
điểm tình hình mỗi nước. Ở Việt Nam, theo nghị định số 72/2001/NĐ - CP
ngày 5/10/2001 của Chính phủ thì đô thị là những khu dân cư tập trung có các
đặc điểm sau:
* Thứ nhất về cấp quản lí: Đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

* Thứ hai về trình độ phát triển: Đô thị phải đạt được những tiêu chuẩn sau:
- Là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển KTXH của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ như: vùng liên tỉnh, vùng
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc vùng trong tỉnh, trong thành phố
trực thuộc TW, vùng huyện hoặc tiểu vùng trong huyện.
- Đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn, tỉ lệ lao động phi
nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động; cơ sở hạ tầng phục vụ
các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn; quy chuẩn
thiết kế quy hoạch xây dựng quy định cho từng loại đô thị; quy mô dân số ít
nhất là 4000 người và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 2000 người/km
2
.
Tất cả những người thường trú trong các điểm dân cư đô thị thì tạo nên
dân số đô thị. Do không có sự thống nhất giữa các nước về tiêu chuẩn của một
đô thị, nên các tài liệu thống kê dân số đô thị không so sánh được giữa các
nước, tuy nhiên đây là cơ sở để so sánh quy mô các thành phố, phân tích xu

hay vòng tự do).
c. Theo tên gọi
- Thị trấn: Là một quần cư có quy chế của một đơn vị hành chính độc
lập, ngang hàng với xã/phường (dù quy mô dân số đôi khi nhỏ hơn cấp xã).
Thị trấn gồm có thị trấn huyện lị và thị trấn cụm xã, nhưng ở nước ta thông
thường đều là thị trấn huyện lị.
- Thị xã: Có quy mô dân số lớn hơn thị trấn, ngang hàng với
quận/huyện. Thị xã bao gồm thị xã tỉnh lị và thị xã trực thuộc tỉnh, thị xã trực
thuộc trung ương hoặc trực thuộc thành phố.
- Thành phố: Có quy mô dân số lớn hơn thị xã. Thành phố trực thuộc
trung ương là một đơn vị hành chính ngang hàng cấp hành chính tỉnh, còn
thành phố trực thuộc tỉnh là đơn vị hành chính ngang hàng cấp huyện. Ở nước
ta hiện nay, thành phố được phân làm bốn cấp: thành phố loại đặc biệt, thành
phố loại I, thành phố loại II, thành phố loại III.
d. Theo chức năng
- Đô thị là trung tâm chuyên ngành: Là những đô thị có vai trò, chức
năng chủ yếu về một mặt nào đó như công nghiệp, cảng biển, du lịch, nghỉ
dưỡng, đầu mối giao thong, …

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Đô thị là trung tâm tổng hợp: Là những đô thị có chức năng về nhiều
mặt như chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, …
Tuy nhiên, việc xác định một đô thị là trung tâm tổng hợp hay chuyên
ngành nhiều khi chỉ mang tính chất tương đối. Ở cấp lãnh thổ nhỏ, một đô thị
có thể là trung tâm tổng hợp, nhưng ở cấp lãnh thổ lớn hơn lại là trung tâm
chuyên ngành. Ví dụ: Ở nước ta, thành phố Thái Nguyên là trung tâm tổng
hợp của tỉnh Thái Nguyên nhưng lại là trung tâm chuyên ngành sản xuất gang
thép của cả nước.
Xét về tính chất, chức năng có thể phân đô thị nước ta ra thành 6 loại:

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: Khu vực nội thành: được đầu
tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi
trường đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ
sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường. Khu
vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và
các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc
phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại
các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ
những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh
phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Thực hiện xây dựng phát triển đô thị
theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn
đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn
tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống
tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu
mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia.
- Đô thị loại I: Gồm 12 thành phố là Hải Phòng, Vinh, Huế, Đà Nẵng,
Đà Lạt, Buôn Mê Thuột, Nha Trang, Quy Nhơn, Cần Thơ, Thái Nguyên, Việt
trì, Nam Định.
+ Chức năng đô thị: Đô thị trực thuộc TW có chức năng là trung tâm
kinh tế, văn hóa, KHKT, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển KT-XH của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước. Đô thị trực
thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, KHKT, hành chính,
giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước,
có vai trò thúc đẩy sự phát triển KT-XH của một hoặc một số vùng lãnh thổ


- Đô thị loại II: Gồm 11 thành phố là Hải Dương, Hạ Long, Thanh
Hóa, Pleiku, Phan Thiết, Vũng Tàu, Biên Hòa, Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà
Mau, Tuy Hòa.
+ Chức năng đô thị: Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối
giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát
triển KT-XH của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh. Trường hợp đô
thị loại II là thành phố trực thuộc TW thì phải có chức năng là trung tâm kinh
tế, văn hóa, KHKT, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối
giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
KT-XH của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.
+ Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên. Trong
trường hợp đô thị loại II trực thuộc TW thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt
trên 800 nghìn người.
+ Mật độ dân số khu vực nội thành: Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000
người/km
2
trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc TW từ 10.000 người/km
2
trở lên.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80%
so với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị: Khu vực nội thành: được đầu
tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất
mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết
bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường. Khu vực ngoại thành: một số mặt được
đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân
cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc phát triển các dự án
gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát

lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng
cảnh quan sinh thái.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo
quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị
kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố

Trích đoạn Khái quát chung về đô thị hóa Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Lịch sử đô thị hóa ởTP Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Khoa học-công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status