Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
***
Lê nguyên đàm Nghiên cứu phát triển hợp tác x
ở thành phố việt trì, tỉnh phú thọ
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. đinh văn đn
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
ii
LỜI CẢM ƠNTrong thời gian tiến hành làm Luận văn tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược
sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Tiến sỹ. ðinh Văn ðãn, sự ñộng viên giúp
ñỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn. Nhân
dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ. ðinh Văn ðãn
cùng tập thể các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế và Chính sách ñã
hướng dẫn và có những ý kiến ñóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành Luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ñạo cơ quan Liên minh Hợp tác xã
tỉnh Phú Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình làm
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng, Ban thông tin tuyên truyền và
các ñơn vị thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam ñã cung cấp cho tôi những
tài liệu cần thiết cho luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, xã viên của các Hợp tác xã ở
thành phố Việt Trì ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu, cung
cấp thông tin ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này./.
thành phố Việt trì 7
II. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ 8
2.1 Lý luận về phát triển hợp tác xã 8
2.1.1 Khái niệm và vai trò, chức năng và bản chất của hợp tác xã 8
2.1.2 ðặc ñiểm chủ yếu của hợp tác xã ………………………………….12
2.1.3 Quan ñiểm về phát triển và phát triển hợp tác xã 20
2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam 31
2.2.1 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới 31
2.2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở Việt Nam 40
2.2.3 Phát triển Hợp tác xã, bài học kinh nghiệm ñược rút ra từ thực tiễn.43
2.2.4 Những công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 44
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
iv
III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 47
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 47
3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế - xã hội 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm và chọn mẫu nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin ………………………… 53
3.2.3 Phương pháp xử lý tài liệu…………………………………………54
3.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin 54
3.2.5 Phương pháp ñiều tra và thu thập thông tin…………………………55
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 56
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã ở Thành phố Việt Trì - Phú Thọ 58
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 – Tình hình dân số và lao ñộng của thành phố từ 2008- 2010 49
Bảng 3.2 – Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì 2008 – 2010 52
Bảng 3.3: Số HTX và ñối tượng ñiều tra, phỏng vấn 53
Bảng 4.1: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã ở tỉnh Phú Thọ 58
Bảng 4.2: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã tỉnh Phú Thọ 60
Bảng 4.3: Thực trạng năng lực bộ máy quản lý hợp tác xã thành phố Việt Trì 62
Bảng 4.4: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã ở thành phố Việt Trì 64
Bảng 4.5: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã hoạt ñộng ở thành phố Việt Trì 65
Bảng 4.6: Năng lực về vốn và kết quả hoạt ñông kinh doanh dịch vụ của hợp
tác xã nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 67
Bảng 4.7: Quy mô ñất ñai, lao ñộng và xã viên hợp tác xã nông nghiệp ở
thành phố Việt Trì 2008 – 2010 67
Bảng 4.8: Số lượng và các loại hình dịch vụ hợp tác xã nông nghiệp tham gia
thực hiện tại thành phố Việt Trì năm 2010 69
Bảng 4.9 Kết quả các chỉ tiêu hoạt ñộng và thu nhập của cán bộ quản lý hợp
tác xã nông nghiệp thành phố 2008 – 2010 70
Bảng 4.10: Quy mô và cơ cấu ngành, nghề hoạt ñộng của các hợp tác xã phi
nông nghiệp tại thành phố Việt Trì, 2008 – 2010 71
Bảng 4.11: Quy mô nguồn lực và kết quả phát triển chung ở các hợp tác xã
phi nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 72
Bảng 4.12: Quy mô vốn, quỹ theo ngành nghề hoạt ñộng ở hợp tác xã phi
nông nghiệp ở thành phố Việt Trì, 2008 - 2010 73
Bảng 4.13: Thực trạng chung về phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tại thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 75
Bảng 4.14 - ðiều kiện phản ánh nguồn lực, quy mô hoạt ñộng của Quỹ tín
dụng nhân dân tại thành phố, 2008 – 2010 76
Bảng 4.15: Quy mô phát triển nguồn lực các hợp tác xã nông nghiệp năm 2010 77
tra tại thành phố Việt Trì 98
Bảng 4.32: Thu nhập của cán bộ và nhân viên Quỹ tín dụng nhân dân ñiều tra 100
Bảng 4.33: Phân phối lãi theo vốn góp các Qũy tín dụng nhân dân ñiều tra 101
Bảng 4.34: Chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt ñộng của các hợp tác xã ñiều tra
trên ñịa bàn 2010 102
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ nguyên nghĩa
HTX Hợp tác xã
HTX NN Hợp tác xã nông nghiệp
HTH Hợp tác hóa
CNH -HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CNTB Chủ nghĩa tư bản
CN - XD Công nghiệp – xây dựng
ICA Liên minh hợp tác xã quốc tế
ILO Tổ chức lao ñộng quốc tế
WTO Tổ chức thương mại thế giới
CLT Liên ñoàn hợp tác xã Thái Lan
NXB Nhà xuất bản
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QTDND Quỹ Tín dụng nhân dân
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
KHKT Khoa học kỹ thuật
khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh bình ñẳng và cùng hợp tác bổ trợ
lẫn nhau dưới nhiều hình thức ña dạng. Hợp tác xã là một loại hình tổ chức
kinh tế quan trọng luôn ñược ðảng, Nhà nước quan tâm khuyến khích phát
triển, liên tục ñưa ra những chủ trương, chính sách nhằm củng cố, phát triển
HTX, chuyển từ HTX bậc thấp lên HTX bậc cao, ñưa HTX quy mô nhỏ lên
quy mô lớn, tổ chức lại sản xuất, cải tiến chế ñộ khoán trong HTX, rồi ñến
chuyển ñổi mô hình HTX kiển cũ sang phát triển mô hình HTX kiểu mới như
hiện nay. Trong quá trình biến ñổi ấy, phong trào hợp tác xã ñã trải qua nhiều
bước thăng trầm do những yếu tố khách quan và nguyên nhân sai lầm chủ
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
2
quan. Song một ñiều ñược khẳng ñịnh, vai trò khu vực kinh tế tập thể mà
nòng cốt là HTX hết sức quan trọng và không thể thiếu trong quá trình xây
dựng và phát triển kinh tế - xã hội ñất nước.
Trong thời kỳ chiến tranh HTX ñã ñóng góp tích cực vào việc huy ñộng
ñược sức người, sức của chi viện cho cuộc ñấu tranh giải phóng dân tộc.
Trong thời kỳ ñổi mới phát triển kinh tế, khu vực kinh tế HTX trong 10 năm
qua ñã ñóng góp 8% vào tổng sản phẩm quốc nội (chưa tính ñóng góp từ tác
ñộng tới kinh tế thành viên), hỗ trợ tích cực cho kinh tế hộ phát triển, tạo việc
làm và tăng thu nhập cho xã viên và người lao ñộng, các hình thức hợp tác
ngày càng ña dạng, vai trò của HTX ñối với việc thúc ñẩy phát triển kinh tế,
xóa ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị - xã hội ở các ñịa phương, nhất là ñối
với lĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn và cận ñô thị ngày càng quan
trọng và phù hợp.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010 ñược ðại hội
ðại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng ñã xác ñịnh rõ vai trò của kinh tế tập
thể “phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu” ñể huy ñộng
tối ña mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho sự phát triển của tất cả các thành
không ngừng ñược củng cố và phát triển, ngày càng khẳng ñịnh ñược vai trò
to lớn ở tất cả các ngành và khu vực từ thành thị ñến nông thôn, góp phần
thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề, giải quyết việc
làm, ñã dần dần ñáp ứng nhu cầu hợp tác ña dạng về hoạt ñộng kinh tế, giải
quyết các vấn ñề xã hội, môi trường dựa trên các nguyên tắc và bản chất tốt
ñẹp, tính nhân văn sâu sắc của hợp tác xã. Qua thực tiễn hoạt ñộng của các
HTX tiêu biểu, sự kết hợp hài hòa giữa tính tự chủ của kinh tế hộ xã viên với
HTX, thông qua các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, trợ giúp, chuyển giao công
nghệ và với tư cách ñại diện pháp nhân trong hoạt ñộng thương mại, nhiều
HTX ñã minh chứng ñược bản chất tốt ñẹp của một tổ chức kinh tế, có tính xã
hội và nhân văn sâu sắc mà bản thân từng hộ xã viên không thể tự làm ñược
hoặc làm không có hiệu quả, qua ñó HTX ñã ñóng vai trò tích cực trong việc
trợ giúp, thúc ñẩy kinh tế hộ phát triển, tạo tiền ñề quan trọng ñể tiếp tục phát
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
4
triển HTX. Tính ñến cuối năm 2010 toàn tỉnh Phú Thọ có trên 1200 tổ hợp tác
(THT), 438 HTX và trên 150.000 xã viên tăng gấp 3 lần so với năm 2005, các
HTX hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường, các hình
thức hợp tác ngày càng phong phú ña dạng góp phần tích cực vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội theo hướng công nghiệp và hiện ñại.
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu kết quả phát triển HTX
trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ, ñặc biệt là ở Thành phố Việt Trì còn nhiều vấn ñề
ñáng quan tâm, giải quyết như:
Các HTX hoạt ñộng mang tính ñơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống,
phạm vi hoạt ñộng nhỏ hẹp chủ yếu ở phạm vị thôn, liên thôn, xã, phường
chưa có sự hợp tác ña ngành thành lập các Liên hiệp hợp tác xã.
Phần lớn các HTX có quy mô nhỏ, luôn thiếu vốn ñể tổ chức các hoạt
trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và an sinh xã hội.
Vì vậy vấn ñề cấp bách ñặt ra ñối với phát triển kinh tế tập thể, kinh tế HTX ở
thành phố Việt Trì là, phải ñánh giá ñúng thực trạng và kết quả hoạt ñộng của
các HTX, chỉ ra những ñiểm của từng loại hình HTX làm tốt, những tồn tại
hạn chế vướng mắc HTX ñang gặp phải từ ñó, ñề ra những ñịnh hướng, giải
pháp tiếp tục ñổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, tăng cường sự liên kết
và phát triển hệ thống HTX trong thời gian tới.
Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu phát triển
Hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sĩ kinh tế
của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích ñánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã trên ñịa
bàn thành phố Việt Trì trong những năm qua, từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và
giải pháp nhằm phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong
những năm tới ñạt hiệu quả cao.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hế thống hóa một số vấn ñề lý luận và thực tiễn chủ yếu về
phát triển Hợp tác xã.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
6
- ðánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã trên ñịa bàn thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển hợp tác xã ở thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hợp tác xã ở
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ñạt hiệu quả cao.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Vai trò và ñặc ñiểm phát triển hợp tác xã ở Việt Trì có gì khác với ở
ñịa phương khác?
- Các loại hình nghiên cứu ở Việt Trì nên lựa chọn như thế nào?
- Thực trạng phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì như thế nào?
- Trong quá trình phát triển hợp tác xã có những thuận lợi và khó khăn
nào?
- Nội dung phát triển hợp tác xã bao gồm những gì? Quy mô, hiệu quả
phát triển hợp tác xã trong những năm tới biến ñộng ra sao?
- Làm gì ñể phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì trong những năm
tới ñạt hiệu quả cao? Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
8
II. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
tế - xã hội của ñất nước”[2].
Hợp tác xã hoạt ñộng như một loại hình Doanh nghiệp, có tư cách pháp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản chính trong phạm vi
vốn ñiều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của
pháp luật.
Với những khái niệm, ñịnh nghĩa nêu trên cho thấy tính tự nguyện của
HTX luôn ñược nhấn mạnh và ñề cao, xã viên HTX có quyền lựa chọn tham
gia hoặc không tham gia HTX theo nhu cầu của chính họ. ðây là ñiểm khác
hoàn toàn với HTX trước ñây, nếu như quan niệm trước ñây Hợp tác xã là
một tổ chức kinh tế mang nặng tính chất hành chính, hợp tác xã làm triệt tiêu
kinh tế hộ, kinh tế hộ ñược hòa tan vào kinh tế hợp tác. Hiện nay HTX không
làm xóa bỏ kinh tế hộ, không vi phạm quyền làm chủ của xã viên, hoàn toàn
ñể họ thấy ñược cái lợi của HTX mà tự nguyện tham gia chứ không bị ép
buộc, có thể nhận thấy phát triển hợp tác xã còn khắc phục ñược những mâu
thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, các mô hình
hợp tác xã trong nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, môi trường không ñụng
chạm ñến quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của hộ xã viên nhưng vẫn bảo lưu
ñược phương thức sản xuất của kinh tế hộ, lại phát huy ñược cả sức mạnh của
tập thể nên dễ ñược các thành viên chấp nhận.
b. Vai trò hợp tác xã
Nhận thức ñúng vai trò của hơp tác xã có ý nghĩa quan trọng trong việc
hoàn chỉnh khung khổ pháp luật, làm rõ tiềm năng và lợi thế ñích thực của
hợp tác xã, từ ñó làm nó có ñóng góp quan trọng, là nòng cốt của kinh tế tập
thể và cùng với kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của
nền kinh tế quốc dân. Phát triển HTX với mục tiêu cuối cùng và cao cả là ñem
lại lợi ích cho người dân, trước hết là nông dân, người nghèo, doanh nghiệp
nhỏ.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
10
………………………
11
nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật hợp tác xã ñể phát huy
sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất,
tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ñất nước.
Ở ñây, Kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác xã cũng cần có sự phân biệt
rõ. Kinh tế tập thể - khu vực kinh tế tập thể là một bộ phận của nền kinh tế có
chế ñộ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, kinh tế tập thể là hình thức liên kết
tự nguyện của các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân, nhằm kết hợp sức mạnh
của từng thành viên với sức mạnh tập thể ñể giải quyết có hiệu quả hơn những
vấn ñề sản xuất, kinh doanh và ñời sống. Kinh tế tập thể phát triển với nhiều
hình thức ña dạng từ thấp ñến cao, từ tổ nhóm hợp tác ñến hợp tác xã dựa trên
nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ và thực hiện
ñúng Luật quy ñịnh. Kinh tế tập thể ñược phát triển rộng rãi ở tất cả các
ngành nghề, các vùng miền, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội ñất nước.
Kinh tế hợp tác xã chỉ là một bộ phận của KTTT, trong ñó hợp tác xã là
tổ chức có tư cách pháp nhân ñộc lập, còn mỗi thành viên trong tổ chức ñều
có quyền bình ñẳng như nhau. Hợp tác xã ñược tổ chức trên cơ sở cùng góp
vốn, góp sức của các thành viên ñể thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
hiệu quả hơn, phân phối kết quả theo kết quả kinh doanh, theo vốn góp và
mức ñộ sử dụng dịch vụ.
d. Chức năng hoạt ñộng của hợp tác xã
Chức năng là biểu hiện sự tác ñộng của chủ thể tới ñối tượng và khách
thể trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giữa HTX và các loại hình Doanh
nghiệp chức năng hoạt ñộng có những nét khác nhau:
HTX không coi lợi nhuận là mục tiêu tối thượng. Hơn nữa HTX coi sự
phát triển và hiệu quả phát triển kinh tế của thành viên, hộ gia ñình là mục
nhấn mạnh yếu tố con người chứ không phải số vốn mà họ góp (HTX là loại
hình doanh nghiệp ñối nhân không ñối vốn).
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
13
- Mục tiêu HTX là nâng cao ñịa vị kinh tế - xã hội của các xã viên và
sự phát triển cộng ñồng xã hội.
b. ðặc ñiểm Hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay
Trên tinh thần luật Hợp tác xã sửa ñổi, bổ sung năm 2003 và các quan
ñiểm có tính nguyên tắc trong xây dựng kinh tế tập thể ñã nêu trong Nghị
quyết số 13 – NQ/TW có thể nêu lên những ñặc ñiểm cơ bản của các hợp tác
xã hiện nay như sau:
- ðối với thành viên tham gia hợp tác xã
Khác với HTX kiểu cũ, thành viên hợp tác xã chỉ gồm các cá nhân, hợp
tác xã hiện nay là một tổ chức kinh tế do các thành viên bao gồm cả cá nhân,
hộ gia ñình và pháp nhân (người lao ñộng, cán bộ, công chức, các hộ sản xuất,
kinh doanh, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh
tế), cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có nhu cầu tự nguyện cùng nhau
góp vốn hoặc có thể góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng
của mình theo quy ñịnh của pháp luật về hợp tác xã. Hợp tác xã không thủ
tiêu tính tự chủ sản xuất, kinh doanh của các thành viên, mà chỉ làm những gì
mỗi thành viên riêng lẻ không làm ñược hoặc làm không có hiệu quả ñể hỗ trợ
các thành viên phát triển. Thành viên tham gia hợp tác xã vẫn là “ñơn vị kinh
tế tự chủ”.
- Về quan hệ sở hữu
Trong mô hình HTX cũ, sở hữu cá nhân không ñược thừa nhận, sở hữu
của các hộ gia ñình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế ñộ sở hữu tập thể về tư liệu
sản xuất, người lao ñộng vào HTX phải góp ruộng ñất, trâu, bò, công cụ sản
xuất chủ yếu. Trong HTX hiện nay, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân ñược
kinh doanh, phát huy quyền làm chủ của thành viên. Thành viên tham gia
quyết ñịnh những công việc quan trọng như sửa ñổi ñiều lệ, tổ chức lại HTX,
quyết ñịnh cơ cấu tổ chức HTX, xác ñịnh phương án sản xuất kinh doanh,
phương án phân phối thu nhập trong HTX, nguyên tắc bầu cử và biểu quyết
ñược thực hiện bình ñẳng. Bộ máy quản lý HTX ñược tổ chức gọn nhẹ, hiệu
quả, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng.
Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
………………………
15
- Về quan hệ phân phối
Trong HTX cũ, chế ñộ phân phối mang nặng tính bình quân, việc phân
phối theo vốn góp không ñược thực hiện (vì việc góp vốn chỉ mang tính hinh
thức) vì vậy không khuyến khích người lao ñộng, xã viên tích cực làm việc,
xã viên thiếu gắn bó với HTX, giành công sức làm kinh tế gia ñình.
Trong HTX hiện nay, hình thức phân phối ñược thực hiện theo nguyên
tắc công bằng, cùng có lợi vừa theo lao ñộng, vừa theo vốn góp và theo mức
ñộ tham gia dịch vụ
- Về cơ chế quản lý ñối với HTX
HTX hiện nay là một tổ chức kinh tế ñộc lập, tự chủ, có ñầy ñủ tư cách
pháp nhân trong cơ chế thị trường, bình ñẳng trước pháp luật với các doanh
nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, tự quyết ñịnh và tự chịu trách nhiệm về
kết quả haọt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết với các tổ
chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác, cũng như phân chia lỗ, lãi,
bảo ñảm hoàn thành nghĩa vụ ñối với nhà nước và trách nhiệm ñối với thành
viên. Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh, dịch vụ của HTX, không còn can thiệp trực tiếp vào các
hoạt ñộng của HTX. Vai trò của Nhà nước trong việc quản lý ñối với HTX
ñược chuyển qua việc ban hành pháp luật và các chính sách khuyến khích
phát triển HTX. Các nghĩa vụ ñóng góp vật chất quá nặng trước kia của HTX
ñầu ra phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của các thành viên, ñến
mở mang ngành nghề, vươn lên kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh
nghiệp trực thuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên, từ HTX phát triển thành các liên hiệp HTX.
Với những ñặc trưng trên, hợp tác xã hiện nay hoàn toàn khác với mô
hình hợp tác xã cũ ñược xây dựng trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hóa tập
trung, bao cấp trước ñây, có các ñặc trưng là tập thể hóa toàn bộ tư liệu sản
xuất, không thừa nhận vai trò của kinh tế hộ, phủ nhận vai trò kinh tế hàng
hóa, tổ chức và hoạt ñộng theo ñịa giới hành chính, tổ chức sản xuất tập thể,
tập trung, phân phối theo ngày công lao ñộng, thực hiện quá nhiều trách