ủy ban dân tộc
***
Báo cáo tổng kết
các chuyên đề nghiên cứu
dự án: điều tra, đánh giá một số hoạt động
chuyển giao khoa học, kỹ thuật và công nghệ
trongquá trình phát triển kinh tế - x hội
vùng dân tộc thiểu số và miền núi ằ
***
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban Dân tộc
Đơn vị thực hiện: Viện Dân tộc
Chủ nhiệm dự án: TS. Phan Văn Hùng
3
Một số vấn đề về
chuyển giao khoa học và công nghệ vào vùng dân
tộc thiểu số và miền núi
GS. Tô Đình Mai, CN. Bùi Anh Thơ
1. Chuyển giao khoa học và công nghệ trong nông nghiệp và nông thôn
1.1. Khái niệm
Trớc khi nghiên cứu về hoạt động chuyển giao khoa học công nghệ vào
vùng dân tộc và miền núi, chúng tôi thấy cần phải tìm hiểu các khái niệm thế nào
là khoa học, thế nào là công nghệ, kỹ thuật và chuyển giao khoa học và công
nghệ, làm công cụ để thực hiện các nội dung dự án.
Khái niệm về Khoa học
Theo Luật Khoa học và Công nghệ, khoa học đợc định nghĩa nh sau:
Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tợng, sự vật, qui luật của tự nhiên, xã
hội và t duy.
Khái niệm về công nghệ:
Theo Luật Khoa học và Công nghệ, công nghệ đã đợc định nghĩa nh sau.
Công nghệ là tập hợp các phơng pháp, qui trình, kĩ năng, bí quyết, công cụ,
Phơng tiện: máy móc thiết bị, dụng cụ, công cụ,
T liệu: tài liệu kỹ thuật, t liệu sản xuất,
Các phơng tiện, t liệu trên do con ngời tạo ra, phục vụ quá trình sản
xuất và phi sản xuất của con ngời. Các phơng tiện, t liệu trên không phải tự
nhiên mà có, mà là do con ngời tạo ra.
Kỹ thuật còn đợc dùng để chỉ các kỹ năng, kỹ xảo đợc sử dụng trong
môi trờng hoạt động nào đó của con ngời. Ví dụ kỹ thuật âm thanh, ánh sáng,
kỹ xảo trong điện ảnh, biểu diễn xiếc, ảo thuậtnhững kỹ năng, kỹ xảo này hình
thành do kinh nghiệm, không hoàn toàn mang tính chất khoa học, do khoa học
sáng tạo ra.
Thuật ngữ kỹ thuật không chỉ đợc sử dụng trong sản xuất, mà còn trong
các lĩnh vực phi sản xuất của đời sống con ngời.
Trong các văn bản, tài liệu khoa học hiện nay ngời ta thờng dùng thuật
ngữ khoa học gắn với thuật ngữ công nghệ thành cụm từ ghép khoa học và công
nghệ, thể hiện đầy đủ các yếu tố trên và gắn với quá trình sản xuất, tạo ra sản
phẩm.
Chuyển giao công nghệ là việc mua và bán quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng sở hữu công nghiệp, các bí quyết, kiến thức dới dạng phơng án công
nghệ, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, có hoặc không kèm theo máy
móc, thiết bị, dịch vụ thông tin, t vấn, đào tạo (NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội
năm 1999).
Công tác chuyển giao KHCN trong nông nghiệp là quá trình đa tiến bộ
KHCN vào sản xuất nông nghiệp giúp nâng cao năng xuất, nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống, lợi ích của nông dân. Đây là việc làm quan trọng của cơ quan
khuyến nông nhà nớc, các cơ quan nghiên cứu (viện nghiên cứu và các trờng
đại học), các tổ chức phát triển quốc tế và trong nớc, các cá nhân và doanh
5
nghiệp. Cơ quan khuyến nông làm chức năng quản lý nhà nớc về chuyển giao
KHCN tới nông dân. Các tổ chức và cá nhân thực hiện chuyển giao kỹ thuật thông
thực tế, giúp nông dân vợt qua các khó khăn về tự nhiên, xã hội và thị trờng.
Trong nông nghiệp, nghiên cứu và chuyển giao là hai mặt của vấn đề phát
triển nông nghiệp và nhân tố. Nếu nghiên cứu mà không gắn với chuyển giao thì
kết quả nghiên cứu không góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn, sẽ có khoảng
6
cách lớn giữa lý luận và thực tiễn. Nếu chuyển giao mà không gắn với nghiên cứu
thì công tác chuyển giao sẽ không có các kỹ thuật tiến bộ để đa tới nông dân.
Chuyển giao là cầu nối giữa nghiên cứu và ứng dụng, giữa nông dân và các nhà
nghiên cứu. Chuyển giao giúp cho nghiên cứu tồn tại. Trái lại, nghiên cứu giúp
cho công tác chuyển giao có hiệu quả hơn. Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các
kết quả nghiên cứu phải trở thành sản phẩm tham gia vào thị trờng khoa học -
công nghệ. Vì thế, chuyển giao là quá trình đa kết quả nghiên cứu ra thị trờng,
ứng dụng tốt hơn đòi hỏi của nông dân về thị trờng.
1.4. Hệ thống chuyển KHCN trong nông nghiệp và nông thôn
Hệ thống chuyển giao KHCN tới nông dân bao gồm: hệ thống khuyến
nông nhà nớc, các cơ quan nghiên cứu và đào tạo, các tổ chức đoàn thể xã hội
(phụ nữ, nông dân, cựu chiến binh), các tổ chức Chính phủ và phi chính phủ quốc
tế và quan trọng là các tổ chức cộng đồng (hợp tác xã, họ tộc, nhóm sở thích của
nông dân).
Hệ thống khuyến nông nhà nớc đợc tổ chức từ Trung ơng tới tỉnh,
huyện và ở một số nơi, tới cộng đồng. Hầu hết, các nớc đang phát triển đều có
Cục khuyến nông (bao gồm cả khuyến lâm, khuyến ng) từ Trung ơng tới tỉnh,
huyện. Các cán bộ tham gia vào khuyến nông nhà nớc thờng là nhân viên
Chính phủ, đợc Nhà nớc trả lơng và thực hiện các nhiệm vụ chuyển giao
KHCN do Chính phủ yêu cầu.
Các viện nghiên cứu thờng xây dựng các trung tâm nghiên cứu - Thực
nghiệm vùng hay các tiểu vùng để khu vực hóa các KHCN sau đó hợp tác với
nông dân để thực nghiệm trớc khi triển khai đại trà. Vì thế, các viện, các trờng
có hệ thống tới các địa phơng để họ triển khai các hoạt động nghiên cứu và
khuyến nông, khuyến lâm, các tổ chức phát triển, các cá nhân và các doanh
nghiệp.
Nông dân là ngời hởng lợi trực tiếp các kết quả KHCN đợc chuyển
giao. Họ là ngời tiếp thu, ứng dụng các thành quả chuyển giao trong sản xuất và
đời sống của họ. Tuy nhiên, nông dân rất khác nhau về hoàn cảnh kinh tế, trình
độ, đặc điểm văn hoá, xã hội và do đó rất khnh về ứng xử khi tiếp thu cái mới.
Trong nông dân, có nông dân tiến bộ, nông dân nghèo và trung bình, có nông dân
thuộc dân tộc đa số và thiểu số, có nông dân ở đồng bằng, gần đô thị, có nông dân
ở vùng sâu, vùng xa, xa đô thị. Vì thế, tùy theo phạm vi và mục tiêu của chơng
trình chuyển giao KHCN, ngời hởng lợi trong chuyển giao đợc chia ra thành
các nhóm mục tiêu cụ thể (nông dân nghèo, phụ nữ nghèo, dân tộc thiểu số, nông
dân vùng sâu). Trong điều kiện hiện nay, nhóm mục tiêu trong chuyển giao
KHCN của các khuyến nông, các tổ chức phát triển nh Ngân hàng Thế giới, Quỹ
quốc tế về phát triển nông nghiệp, Ngân hàng phát triển châu á, các tổ chức
chính phủ nh SIDA, CIDA, các tổ chức phi chính phủ quốc tế, các nhóm mục
tiêu nh đã nói trên đợc coi là đối tợng hởng lợi trọng tâm.
Bên cạnh nhóm nhận kết quả chuyển giao KHCN là nông dân, nhóm hởng
lợi trong chuyển giao còn bao gồm các tổ chức, các cá nhân tham gia thực hiện
chuyển giao KHCN. Đó là các cơ quan nghiên cứu và khuyến nông, khuyến lâm,
các tổ chức phát triển, các cá nhân và các doanh nghiệp. Các cơ quan nghiên cứu
8
là ngời hởng lợi vì kết quả nghiên cứu của họ đợc nông dân, thị trờng chấp
nhận. Các cơ quan khuyến nông nhà nớc là ngời đợc lợi từ chơng trình
chuyển giao vì họ thực hiện đợc chức năng quản lý nhà nớc về khuyến nông,
chuyển giao đợc KHCN tới nông dân, do đó tăng cao đợc thu nhập. Các tổ chức
phát triển, các chơng trình dự án cũng là ngời đợc lợi trong chuyển giao vì họ
đạt đợc các mục tiêu trong các chơng trình phát triển nh giúp nông dân, những
ngời nghèo, các dân tộc thiểu số, cải thiện đợc cuộc sống của họ thông qua áp
dụng các KHCN đợc chuyển giao. Các cá nhân, các doanh nghiệp đợc lợi trong
Phơng thức chuyển giao có sự tham gia của dân là phơng thức cả nông
dân và các cán bộ chuyển giao chủ đông giải quyết các vấn đề của chính nông
dân. Chúng ta hãy xem xét đặc trng của từng phơng thức chuyển giao nói trên.
Chuyển giao công nghệ (TOT)
Phơng thức tiếp cận này rất phổ biến trên thế giới trong nghiên cứu và
chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp ở thập kỷ 50 và 60 của thế kỷ 20. Theo phơng
thức này, việc tạo ra và lan truyền các tiến bộ kỹ thuật là một quá trình đờng
thẳng từ những viện nghiên cứu tới trung tâm khuyến nông và cuối cùng tới nông
dân. Đến nay, phơng thức này vẫn còn khá phổ biến trong chu trình nghiên cứu
nông nghiệp ở các nớc. Các nhà khoa học dựa vào các trung tâm nghiên cứu và
thực nghiệm phát triển công nghệ nông nghiệp và công nghệ đó đợc chuyển tới
các trung tâm khuyến nông để truyền bá trong nông dân. Theo phơng thức tiếp
cận này, ngời làm công tác chuyển giao KHCN có những quan niệm là: i) hiện
đại nhất là tốt nhất; ii) công nghệ trong nông nghiệp có khả năng chuyển giao
toàn cầu không tính đến các điều kiện sinh thái địa phơng; iii) nông dân ở những
nớc nghèo còn lạc hậu họ cần phải áp dụng một cách nhanh chóng các kỹ thuật để
trở thành nông dân hiện đại. Những ngời áp dụng phơng thức này cho là luôn tồn
tại kỹ thuật nông nghiệp phù hợp để nông dân ở các nớc nghèo ứng dụng. Tuy
nhiên, cách nhìn này có thể có sai lầm bởi nông dân sản xuất nhỏ khó có khả năng
tiếp thu đợc những công nghệ hiện đại. Chỉ có nông dân giàu, sản xuất quy mô
lớn, mới có thể tiếp cận và đợc lợi từ phơng thức này.
Phơng thức chuyển giao TOT xác định nông dân là ngời nhận công nghệ
một cách thụ động. Nếu nông dân làm theo công nghệ, ngời nông dân đó sẽ là
nông dân tiến bộ. Phong tục, tập quán, sự bảo thủ, yếu tố tâm lý và xã hội là
những nguyên nhân cơ bản lý giải sự thất bại của các chơng trình chuyển giao
khoa học công nghệ nông nghiệp, trong thời gian trớc đây. Những điều kiện ở
các trung tâm nghiên cứu, các trạm thực nghiệm không thể phản ánh đợc những
điều kiện đồng ruộng thực tế của nông dân, không thể tính đầy đủ sự khác nhau
về nguồn lực, lao động, đất đai và thị trờng.
Phơng thức chuyển giao công nghệ ứng dụng (ATT)
khoáng, thuốc kích thích), đồng ruộng phải đợc tới. Trong khi đó, nông dân sản
xuất nhỏ, thờng không có các đầu vào đó và th
ờng thiếu vốn nên không có khả
năng tiếp cận đủ các đầu vào theo yêu cầu của quy trình kỹ thuật; iii) Việc đào
tạo một cách hệ thống các cán bộ khuyến nông theo hệ thống TV không thể thực
hiện tốt vì hầu hết các cơ quan khuyến nông thiếu nguồn vật chất và nhân lực cho
các hoạt động tập huấn; iv) Nông dân không đợc nhận thông tin về kỹ thuật một
cách đầy đủ và kịp thời do họ thờng không đợc mời để tham dự các buổi tập
huấn vì các cơ quan khuyến nông thờng thiếu các phơng tiện vận chuyển và
nhiên liệu; v) Các cán bộ khuyến nông trình diễn kỹ thuật tiến bộ cho những nông
dân nòng cốt để những ngời này truyền bá các kỹ thuật đó cho các nông dân
khác. Nhng những nông dân nòng cốt phần lớn là những nông dân có kinh tế
khá, sản xuất quy mô lớn nên ít có liên hệ tới những nông dân sản xuất nhỏ. Do
đó, thông tin về kỹ thuật tiến bộ không đợc chuyển tới nông dân sản xuất nhỏ và
nghèo. Vì thế, công nghệ đợc truyền bá chủ yếu là công nghệ phục vụ nhu cầu
11
của nông dân sản xuất lớn hơn là những nông dân có tài nguyên nghèo; vi) Những
công nghệ đa ra sản xuất không đợc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực
tế do thiếu các cán bộ nghiên cứu tham gia ở giai đoạn tập huấn, chuyển giao và
các cán bộ khuyến nông thiếu năng lực điều chỉnh các kỹ thuật đó; vii) những
phản hồi từ nông dân tới cán bộ khuyến nông và cán bộ nghiên cứu không đợc
đầy đủ vì thiếu các kênh phản hồi phù hợp; viii) Về lý thuyết, hệ thống TV đã có
sự tham gia của dân. Nhng chỉ có nhu cầu nông dân sản xuất quy mô lớn có sự
tham gia. Sự tham gia đó mang tính thụ động hơn là chủ động.
Từ những lý do trên, phơng pháp tiếp cận chuyển giao công nghệ ứng
dụng cha mang lại hiệu quả cao, không góp phần giải quyết các vấn đề của nông
dân sản xuất nhỏ. Với những nông dân sản xuất nhỏ, có tài nguyên nghèo, sản
xuất trong những điều kiện sinh thái nông nghiệp hết sức đa dạng, với hệ thống
cây trồng vật nuôi phức tạp, thiếu thị trờng đầu vào thì hệ thống trên là không
đó, ở các nớc đang phát triển lại chuyển sang phơng pháp tiếp cận mới Nghiên
cứu có sự tham gia của nông dân.
Nghiên cứu có sự tham gia của nông dân (Famer Participatorry
Research - FPR)
FPR còn đợc gọi dới nhiều tên khác nhau nh: Nông dân dựa vào nghiên
cứu nông dân (Farmer back to Farmer research), nông dân là điểm đầu tiên và
cuối cùng của nghiên cứu và phát triển công nghệ có sự tham gia (Partcipatory
Technology Development). Đây là phơng pháp tiếp cận trong đó nghiên cứu
đợc xuất phát từ nông dân, do nông dân đặt kế hoạch và thực hiện. FPR có các
đặc điểm sau:
- Đặc trng cơ bản của cách tiếp cận này là thu hút sự tham gia của nông
dân vào phát triển công nghệ để nâng cao năng suất, chất lợng cây trồng và vật
nuôi. FPR tập trung vào nhận dạng, phát triển hay ứng dụng và sử dụng công
nghệ phù hợp với nhu cầu của nông dân sản xuất nhỏ, nông dân nghèo.
- Nông dân tham gia một cách tích cực trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.
- Quá trình nghiên cứu đợc tiến hành trên ruộng của nông dân.
- Cán bộ nghiên cứu là ngời khám phá, ngời bạn và là cố vấn của nông
dân.
- FPR đợc dựa trên cách tiếp cận hệ thống.
- FPR yêu cầu sự hợp tác đa ngành giữa nông dân và cán bộ nghiên cứu.
- FPR khuyến khích phơng pháp sáng tạo và linh hoạt.
FPR đợc thực hiện với những giả định sau: i) nông dân có những kiến thức
bản địa về hệ thống nông nghiệp và môi trờng của hệ thống đó; ii) nông dân thực
nghiệm và những thực nghiệm đó phải đợc dùng và thúc đẩy cho sự phát triển
công nghệ.
FPR không phủ định các phơng pháp tiếp cận nghiên cứu truyền thống
của các cơ quan nghiên cứu mà trái lại có mối quan hệ rất chặt chẽ với cách tiếp
cận truyền thống đó.
PFR đợc tiến hành theo các bớc sau đây:
- Xác định vấn đề khó khăn mà nông dân gặp phải.
của công tác chuyển giao.
Nhân tố thứ nhất là chính sách của Chính phủ
: Chính sách của Chính phủ
tác động lớn đến hình thành hệ thống, phơng thức và kết quả, hiệu quả chuyển
giao. Chính sách của Chính phủ về phát triển nông nghiệp và nông thôn, về công
tác khuyến nông và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp. Các công cụ
chính sách cho chuyển giao bao gồm chính sách đầu t cho khuyến nông và
chuyển giao, chính sách cán bộ nhất là cán bộ khuyến nông, chính sách trợ giá
đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cải tạo đất, thủy lợi) để nông dân
tiếp thu đợc kỹ thuật mới. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các địa
phơng và cộng đồng. Xu hớng chung là chính sách cho chuyển giao KHCN
14
nhằm phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế t nhân, nội lực
của cộng đồng, kết hợp sự hỗ trợ hợp lý ở bên ngoài cộng đồng (các cơ quan
Chính phủ, khuyến nông, cơ quan phát triển). Những năm đầu của thế kỷ 21, các
nớc đều thực hiện chính sách phi tập trung hóa trong chuyển giao, nhằm phát
huy quyền chủ động hơn của nông dân và cộng đồng trong chuyển giao.
Thứ hai là năng lực (chất lợng) của cán bộ, tổ chức chuyển giao KHCN:
Năng lực của cán bộ, tổ chức chuyển giao KHCN bao gồm hệ thống tổ chức các
cơ quan, tổ chức chuyển giao, năng lực của cán bộ tham gia chuyển giao KHCN,
phơng pháp chuyển giao, khả năng tài chính và kỹ thuật của các cơ quan chuyển
giao. Hệ thống tổ chức cơ quan chuyển giao càng đợc tổ chức phù hợp với tập
quán văn hoá xã hội của cộng đồng bao nhiêu thì hiệu quả của chuyển giao càng
cao bấy nhiêu. Kiến thức và sự hiểu biết của cán bộ về kỹ thuật tiến bộ mà họ
chuyển giao cho nông dân, khả năng am hiểu nông dân, khả năng phân tích vấn
đề và cùng nông dân xây dựng giải pháp, sự vận dụng có hiệu quả các phơng
pháp và khả năng vận động quần chúng quyết định rất lớn tới sự thành công của
công tác chuyển giao KHCN.
Thứ ba là công tác kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa công tác chuyển giao
2. Chủ trơng, chính sách chuyển giao KHCN vào nông nghiệp vùng dân tộc
và miền núi
2.1. Chủ trơng, chính sách chung
Những năm gần đây, Chính phủ rất coi trọng công tác chuyển giao KHCN
vào nông nghiệp và nông thôn. Trong lĩnh vực nghiên cứu triển khai, đặc biệt coi
trọng việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, coi công nghệ là phơng tiện không
thể thiếu đợc để chuyển giao tiến bộ khoa học vào sản xuất.
(1). Mục tiêu của chính sách
Mục tiêu cơ bản của chính sách chuyển giao KHCN là nhằm chuyển giao
nhanh và có hiệu quả việc áp dụng KHCN trong nông nghiệp và nông thôn, nhằm
tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa,
phát triển nông thôn theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
(2). Công cụ chính sách
Các công cụ của chính sách trong chuyển giao bao gồm các nhóm các công
cụ thông qua cơ chế giá và không thông qua cơ chế giá. Chính phủ thúc đẩy sự
chuyển giao KHCN tới nông dân thông qua các cơ chế giá nh trợ giá đầu vào
cho nông dân (trợ giá giống, trợ giá phân, thuốc bảo vệ thực vật). Việc trợ giá này
thờng đợc áp dụng ở các vùng khó khăn, những vùng đồng bào dân tộc. Việc
trợ giá đầu vào có tác dụng giúp cho nông dân tiếp thu đợc KHCN. Tuy nhiên,
kinh nghiệm cho thấy, chỉ nên trợ giá ở giai đoạn đầu của thời kỳ phổ biến kỹ
thuật. Mặt khác, Chính phủ có thể giảm thuế, để khuyến khích việc áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, theo cơ chế mới, Chính phủ dùng các công cụ thông qua cơ chế
giá nh đầu t vào xây dựng các mô hình khuyến nông, các điểm trình diễn, tập
huấn, truyền thông để truyền bá kiến thức, xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển
sản xuất. Bên cạnh đó, Chính phủ tăng cờng công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ của
khoa học kỹ thuật, có cơ chế khuyến khích các nhà khoa học ứng dụng KHKT
16
trong nông nghiệp và nông thôn. Chính phủ coi đây là hớng cơ bản trong chính
học Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Nông lâm Huế; Vùng Bắc trung bộ: Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
b. Hỗ trợ kinh phí và miễn giảm thuế trong chuyển giao KHCN: Chỉ thị
63/CT-TƯ nêu rõ: "Đối với nông dân, hộ nông dân và trang trại, doanh nghiệp
đợc hỗ trợ kinh phí hoặc trợ giá một phần cho việc đầu t ứng dụng tiến bộ khoa
17
học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, không điều tiết thuế thu
nhập trong những năm đầu đối với nguồn thu do ứng dụng thành công tiến bộ kỹ
thuật, miễn giảm thuế cho các hoạt động ứng dụng khoa học kỹ thuật. Cung cấp
tín dụng với lãi suất thấp để nông dân có điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật.
c. Đào tạo, bồi dỡng và phát triển nhân lực: Chỉ thị 63-CT/TƯ chỉ rõ nhà
nớc tăng cờng bồi dỡng các chủ thể trong nông nghiệp (các hộ, các doanh
nghiệp, cá nhân) đợc bồi dỡng miễn phí từng phần hay toàn phần khi triển khai
ứng dụng KHCN vào nông nghiệp.
d. Chính sách với cán bộ chuyển giao: Đối với các nhà khoa học, các tổ
chức nghiên cứu và chuyển giao KHCN vào nông nghiệp và nông thôn, nhà nớc
có cơ chế nâng cao trách nhiệm, khuyến khích lợi ích thỏa đáng, thực hiện quyền
sở hữu trí tuệ, quyền công bố, chuyển giao chuyển nhợng kết quả nghiên cứu
theo quy định của pháp luật. Tạo điều kiện u đãi cho cán bộ chuyển giao ở cơ sở.
e. Xây dựng các chơng trình chuyển giao: Trớc đây Bộ Nông nghiệp và
PTNT đã thực hiện 27 chơng trình (19 chơng trình khuyến nông và 8 chơng
trình khuyến lâm). Những năm gần đây, công tác khuyến nông tập trung vào 13
chơng trình. Đến nay, do yêu cầu của sự phát triển, Chính phủ chỉ đạo tập trung
vào 9 chơng trình trọng điểm sau đây: 1) Chơng trình khuyến nông vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngời; 2) Chơng trình khuyến nông khuyến
khích sản xuất hàng hóa lợi thế xuất khẩu; 3) Chơng trình khuyến nông khuyến
khích hàng hóa thay thế nhập khẩu; 4) Chơng trình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
công nghệ cao; 5) Chơng trình khuyến nông bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm,
phát triển nông nghiệp bền vững; 6) Chơng trình khuyến nông về thông tin, huấn
còn diễn ra chậ
m chạp, năng suất lao động nông nghiệp thấp.
- Công nghiệp tác động còn yếu ớt vào nông, lâm, ngư nghiệp. Đặc biệt
công nghiệp chế biến nông sản còn yếu.
- Thị trường nông sản không ổn định, giá cả thay đổi theo chiều hướng bất
lợi đối với nông dân.
- Tình trạng giảm sút nguồn đa dạng gen do trào lưu thay thế giống truyền
thống bằng giống mới đang làm cho việc phòng ch
ống sâu bệnh khó khăn hơn.
- Công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh ở nhiều vùng
nông thôn, thu hút nhiều lao động. Song công nghệ sản xuất còn lạc hậu, kém sức
cạnh tranh, thiếu thị trường là những nguyên nhân cản trở sự phát triển ổn định ở
khu vực này.
- Tình trạng bóc lột tài nguyên đất đai và trong lòng đất, rừng, động thực
vật ở các vùng nông thôn cũng đang làm lãng phí nhiều nguồ
n tài nguyên quý
không thể tái tạo được.
19
Để khắc phục những vấn đề nêu trên, ngoài những biện pháp chung về mặt
chính sách và thể chế, việc áp dụng những thành tựu về khoa học và công nghệ
vào nông nghiệp và phát triển nông thôn là yếu tố hết sức quan trọng và cần thiết.
Khoa học và công nghệ cần phải góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai và các tài nguyên khác,
nâng cao mức thu nhập, giả
m bớt hạn chế khoảng cách giàu nghèo, bảo tồn thiên
nhiên và bảo vệ môi trường.
Theo quan điểm phát triển của Đảng được thể hiện trong các văn kiện Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX thì mục tiêu chung để phát triển kinh tế - xã hội
đất nước là đẩy nhanh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
ú l tỡnh hỡnh t phỏt trong chuyn giao cụng ngh
do s thỳc y ca th trng v tớnh nhy bộn, nng ng ca nụng dõn.Tuy
nhiờn tỡnh hỡnh ny tuy cng cú mt tớch cc, nhng ụi khi cng gp nhng hn
ch v khú khn, thớ d v mt th trng, c ch, chớnh sỏch, c s h tng, s
dng ti nguyờn, bo v mụi trng. Cú trng hp, õy l tỡnh hỡnh ph bin
nht, cỏc c quan cỏc cp ch
o v t chc thc hin chuyn giao cụng ngh v
nụng thụn, vi s tham gia ca cỏc vin nghiờn cu v trng i hc. Nụng dõn,
vi s h tr cn thit, cú th tip thu v ỏp dng cỏc cụng ngh c chuyn
giao. Cỏc cụng ngh thng l mc va phi, nhng tỏc dng ln vỡ quy mụ
ỏp dng rng rói. Cú trng hp khú khn hn, ch yu l i v
i cỏc vựng sõu,
vựng xa, do trỡnh phỏt trin núi chung cũn thp, c s h tng yu kộm, kh
nng tip cn th trng cú hn, cho nờn vic nhn thc v tip thu cụng ngh gp
nhiu khú khn, ũi hi phi cú s h tr c bit ca cỏc c quan Nh nc.
Nh vy, vic chuyn giao khoa hc v cụng ngh c thc hin khụng nhng
bi cỏc c quan Nh nc, m cũn b
i cỏc t chc t nhõn v doanh nghip. Tuy
nhiờn trong tt c cỏc trng hp, vai trũ ca cỏc c quan Nh nc cng rt
quan trng, nht l s h tr la chn cụng ngh thớch hp, phỏt huy cụng
ngh v m rng mụ hỡnh.
2. Chủ trơng, chính sách chuyển giao KHCN vào nông nghiệp vùng dân tộc
và miền núi
2.1. Chủ trơng, chính sách chung
Những năm gần đây, Chính phủ rất coi trọng công tác chuyển giao KHCN
vào nông nghiệp và nông thôn. Trong lĩnh vực nghiên cứu triển khai, đặc biệt coi
trọng việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ, coi công nghệ là phơng tiện không
thể thiếu đợc để chuyển giao tiến bộ khoa học vào sản xuất.
21
nông; Chơng trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi,
22
vùng sâu, vùng xa (Chơng trình 135) v.v Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành
Trung ơng Đảng khóa 9 đã ra Nghị quyết số 15-NQ/TƯ ngày 18/3/2002 về Đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn thời kỳ 2001 -
2010. Trong đó, nghị quyết đã nhấn mạnh: "Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng
và chuyển giao khoa học công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan
trọng nhất để thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, thực
hiện xã hội hóa để mở rộng hệ thống khuyến nông cơ sở".
Có thể tóm tắt một số nội dung cơ bản của các chính sách chuyển giao
KHCN nh sau:
a. Hình thành hệ thống chuyển giao KHCN: Hệ thống này có sự tham gia
của khuyến nông nhà nớc, các Viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, nông dân và
cộng đồng. Hệ thống này đợc phát triển một cách đồng bộ, phù hợp với hoàn
cảnh xã hội của mỗi địa phơng, để phục vụ tốt công tác chuyển giao. Chính phủ
chủ trơng thành lập tất cả các huyện đều có trạm khuyến nông. Phân công nhiệm
vụ triển khai các hoạt động khuyến nông cho trạm khuyến nông huyện; phân
công các Viện khoa học phụ trách công tác nghiên cứu và triển khai ở các vùng
nh: Đồng bằng Sông Hồng: Viện cây Lơng thực thực phẩm và Đại học Nông
nghiệp I; vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Viện Lúa ĐBSCL; Vùng miền núi và
trung du phía Bắc: Viện KHKT Việt Nam; Vùng Đông Nam Bộ: Viện Khoa học
Nông lâm nghiệp Tây Nguyên; Vùng Duyên hải miền Nam Trung bộ: Viện Khoa
học Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Nông lâm Huế; Vùng Bắc trung bộ: Viện
Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
b. Hỗ trợ kinh phí và miễn giảm thuế trong chuyển giao KHCN: Chỉ thị
63/CT-TƯ nêu rõ: "Đối với nông dân, hộ nông dân và trang trại, doanh nghiệp
đợc hỗ trợ kinh phí hoặc trợ giá một phần cho việc đầu t ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, không điều tiết thuế thu
nhập trong những năm đầu đối với nguồn thu do ứng dụng thành công tiến bộ kỹ
Trong những năm qua, Chính phủ đã luôn luôn xác định vùng dân tộc và
miền núi là một trong các địa bàn
u tiên của công tác chuyển giao khoa học
công nghệ vào nông nghiệp nhằm xóa đói, giảm nghèo, ổn định và cải thiện đời
sống đồng bào các dân tộc trong vùng. Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ
có nhiều chính sách chuyển giao TB KHCN cho vùng dân tộc và miền núi, xin
nêu một số chính sách quan trọng nh sau:
Nghị quyết 22/NQ-TW, Quyết định 72/HĐBT
24
Ngay từ khi đất nớc ta bắt đầu công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nớc ta
đã xác định rõ vai trò khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế xã hội và
xoá đói giảm nghèo cho đồng bào vùng dân tộc và miền núi.
- Trong Nghị quyết 22/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 1989, của Bộ Chính
trị về một số chủ trơng, chính sách lớn phát triển kinh tế xã hội miền núi đã
nêu các chủ trơng, chính sách lớn nh sau:
4. Đa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào miền núi
Cần chú trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong
lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và chế biến chế biến nông, lâm sản, nhất là đối với
các cây trồng, vật nuôi đang là thế mạnh của từng vùng.
Dựa vào các trung tâm hiện có về chăn nuôi và trồng trọt ở miền núi xúc
tiến việc tổ chức các dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất, tạo giống mới hoặc thuần
hoá các loại giống nhập từ bên ngoài có u thế, cung cấp đủ giống cho trồng trọt
và chăn nuôi, chống sâu bệnh cho cây trồng và dịch bệnh cho vật nuôi, ứng dụng
các công nghệ mới chế biến nông sản, lâm sản,v.v đồng thời chú trọng việc đổi
mới và nâng cao trình độ công nghệ các cơ sở khai thác và chế biến các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, các cơ sở công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp sản xuất
hàng tiêu dùng và chế biến lơng thực thực phẩm.
Các ngành kinh tế kỹ thuật cần xây dựng một số trung tâm nghiên cứu
khoa học kỹ thuật phù hợp với đặc điểm của từng vùng (Tây Bắc, Đông Bắc,
tộc và miền núi. Kể từ khi có Nghị quyết 22/NQ-TW và Quyết định 72/HĐBT, Bộ
Khoa học và Công nghệ tiến hành xây dựng và trình Thủ tớng Chính phủ các
Chơng trình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ xây dựng các mô hình
phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi.
Song song vi vic u tiờn u t cho cỏc chng trỡnh khoa hc cụng
ngh phc v phỏt trin nụng thụn v phi hp vi cỏc chng trỡnh phỏt tri
n
ca ngnh khỏc (khuyn nụng, khuyn ng ), t cui nm 1998 thc hin Quyt
nh s 132/1998/TTg ngy 21 thỏng 7 nm 1998 ca Th tng Chớnh ph B
Khoa hc, Cụng ngh v Mụi trng (nay l B Khoa hc v Cụng ngh) ó phi
hp vi cỏc B, Ngnh, cỏc Tnh, Thnh ph trin khai thc hin Chng trỡnh
Xõy dng mụ hỡnh ng dng khoa hc v cụng ngh phc v phỏt trin kinh
t - xó hi nụng thụn v min nỳi giai
on 1998 - 2002 v ngy 05/7/2004
Th tng Chớnh ph ó ban hnh Quyt nh s 122/Q-TTg v vic Phờ duyt