BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________
WX
_____________ NGUYỄN TUYẾT NHUNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNH NỮ TRONG
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
– XÃ HỘI HUYỆN HÓC MÔN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008 2
MỤC LỤC
1.3.2.4 Tự tạo việc làm của lao động nữ .................................. 10
1.3.2.5 Cơ chế, chính sách kinh tế – xã hội .............................. 11
Những thuận lợi và khó khăn đối với vấn đề việc làm của lao động nữ .. 11
Tóm tắt chương 1 .................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NỮ TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
HUYỆN HÓC MÔN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ................................ 14
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn .................. 14
2.1.1 Đặc điểm về vò trí đòa lý và điều kiện tự nhiên ....................... 14
2.1.2 Đặc điểm về văn hóa, xã hội và đơn vò hành chính ................. 14
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế ................................................................. 15
2.1.4 Đặc điểm về dân số, nguồn nhân lực và tình hình việc làm .... 20
2.1.5 Về công tác giáo dục – đào tạo và dạy nghề ........................... 23
2.2 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá
trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn và những vấn đề đặt ra
......................................................................................................................... 25
2.2.1 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá
trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn .......................................... 25
2.2.1.1 Giải quyết việc làm cho lao động nữ theo ngành kinh tế 25
2.2.1.2 Giải quyết việc làm lao động nữ theo thành phần kinh tế 27
4
2.2.1.3 Giải quyết việc làm thông qua chương trình quốc gia xúc tiến
việc làm ...................................................................................................................... 28
a. Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ..................................... 28
b. Các hoạt động dòch vụ việc làm ................................. 30
c. Qua xuất khẩu lao động .............................................. 33
2.2.2 Những vấn đề đặt ra với công tác giải quyết việc làm cho lao động
nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn ..................... 34
2.2.2.1 Trình độ của lao động nữ còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu
lực lượng lao động nữ trên đòa bàn huyện ............................................................ 48
3.2.2.2 Quan tâm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề ........................... 49
3.2.2.3 Kiện toàn và đổi mới tổ chức hoạt động của dòch vụ giới thiệu
việc làm ........................................................................................................................... 51
3.2.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý.......................................................................... 53
3.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội ......................... 55
3.2.3.1 Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy quá trình
chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với sự
đa dạng các ngành nghề sử dụng nhiều lao động........................................... 55
3.2.3.2 Xã hội hóa vấn đề giải quyết việc làm ........................ 60
3.2.4 Nhóm giải pháp đẩy mạnh triển khai các Chương trình hỗ trợ việc
làm .................................................................................................................. 61
3.2.4.1 Sử dụng và khai thác hiệu quả các nguồn vốn tạo việc làm 61
3.2.4.2 Giải quyết việc làm cho lao động nữ thông qua các chương
trình xúc tiến việc làm quốc gia...................................................................... 63
a. Tạo việc làm cho lao động nữ qua Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ....... 63
6
b. Tạo việc làm cho lao động nữ qua chi nhánh dòch vụ giới thiệu
việc làm – Trung tâm dạy nghề huyện ......................................................... 64
c. Tạo việc làm cho lao động nữ thông qua xuất khẩu lao động ... 66
3.3 Đề xuất – Kiến nghò ......................................................................... 68
3.3.1 Đối với Trung ương .................................................................. 68
3.3.2 Đối với Thành phố Hồ Chí Minh ............................................. 68
3.3.3 Đối với huyện Hóc Môn .......................................................... 69
Tóm tắt chương 3 .................................................................................... 70
Phần kết luận .......................................................................................... 71
ĐVT: Đơn vò tính
Tr.: trang
CN – TTCN: Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CN – XDCB: Công nghiệp - Xây dựng cơ bản
TM – DV: Thương mại – Dòch vụ
DV: Dòch vụ
GTSL: Giá trò sản lượng
LLLĐ: Lực lượng lao động
LLLĐ ĐLV: Lực lượng lao động đang làm việc
VĐT NN: Vốn đầu tư nước ngoài
8
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1-1: Cấu trúc lực lượng lao động .................................................................. 2 DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2-1: Tỷ trọng các ngành kinh tế huyện Hóc Môn năm 2007 .................. 16 DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1: Giá trò sản xuất CN – TTCN phân theo thành phần kinh tế ................ 17
Bảng 2-2: Giá trò sản xuất ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp .............................. 18
chủ yếu sống bằng nghề nông, tốc độ đô thò hóa cũng đang diễn ra rất nhanh. Do
đó, vấn đề giải quyết việc làm, tạo nhiều chổ làm mới cho người lao động nói
chung và lao động nữ nói riêng là một trong những vấn đề cấp bách, có ý nghóa
chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thành phố cũng như
cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để làm được
điều này, huyện không chỉ chú trọng chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang
10
nền kinh tế công nghiệp mà còn phải vừa nhanh chóng đào tạo nguồn nhân lực
đi ngay vào nền kinh tế tri thức, tiếp thu công nghệ mới, vừa phải góp phần giải
quyết việc làm cho hàng ngàn lao động giản đơn. Điều này đòi hỏi vai trò, trách
nhiệm rất lớn của các cấp quản lý, phải nhanh chóng nắm bắt thực trạng, xu
hướng phát triển cũng như những cơ hội và những thách thức đối với vấn đề giải
quyết việc làm cho lao động nữ, góp phần thực hiện thắng lợi Nghò quyết Huyện
Đảng bộ đề ra.
Với những kiến thức được trang bò trong quá trình học tập tại trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cùng với kinh nghiệm công tác cũng như
tình hình thực tế trên đòa bàn huyện, tôi quyết đònh chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã
hội huyện Hóc Môn” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề việc làm và việc làm cho lao động nữ là một trong những vấn đề
mang tính toàn cầu, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay. Bất
kỳ quốc gia nào giải quyết tốt vấn đề việc làm, đặc biệt là việc làm cho lao
động nữ (vì vấn đề bình đẳng giới ngày càng nhận được sự quan tâm của nhiều
quốc gia trên thế giới), thì sẽ có tác động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, an ninh chính trò của quốc gia đó. Do đó, vấn đề này được ưu tiên trong
chính sách phát triển đất nước của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ở nước
ta, từ những năm đầu của thế kỷ XX trở lại đây, có nhiều tác giả đã quan tâm về
vấn đề này, nhiều công trình, bài viết được đăng tải, phản ánh và công nhận,
tiêu biểu như sau:
nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn từ năm 2003 đến
năm 2007.
Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội
huyện Hóc Môn.
3.3 Giới hạn:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nữ
trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn từ năm 2003 đến năm
2007; từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
việc làm cho lao động nữ trên đòa bàn huyện Hóc Môn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp
thống kê, phân tích, so sánh để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp huyện có
hướng đi tích cực và tốt nhất trong công tác quản lý nguồn nhân lực, tạo việc
làm cho lao động nữ.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 03
chương, 08 tiết.
Chương 1:Cơ sở lý luận về các vấn đề lao động, việc làm và việc làm cho lao
động nữ.
Chương 2: Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nữ trong quá
trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn và những vấn đề đặt ra.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho
lao động nữ trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội huyện Hóc Môn.
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LAO ĐỘNG,
VIỆC LÀM VÀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ 1.1.2 Việc làm, thất nghiệp và người có việc làm, người thất nghiệp
1.1.2.1 Việc làm và người có việc làm
Ở nước ta, quan niệm về việc làm đã được thống nhất và cụ thể hóa tại
điều 13, chương II của Bộ Luật lao động, như sau: “Mọi hoạt động lao động tạo
ra nguồn thu nhập, không bò pháp luật cấm, đều được thừa nhận là việc làm”.
Như vậy, một việc làm phải hội tụ đủ 3 yếu tố: là hoạt động lao động của con
người; hoạt động tạo ra thu nhập (kể cả những công việc được trả công hay
không được trả công); không bò pháp luật ngăn cấm.
Người có việc làm được chia thành hai loại: người có việc làm đầy đủ và
người thiếu việc làm.
Người có việc làm đầy đủ là người làm việc đầy đủ thời gian quy đònh,
có mức thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên và không có nhu cầu làm thêm.
Người thiếu việc làm là những người có việc làm nhưng thời gian làm
việc thấp hơn thời gian quy đònh và có nhu cầu làm thêm. Thiếu việc làm thể
Lực lượng lao động
Có việc làm
Thiếu
việc làm
Thất nghiệp
Thất
nghiệp
dàihan
Thất
nghiệp
ngắnhan
Đủ
việc làm
quốc lần thứ VIII, NXB Chính trò quốc gia, Hà Nội, 1996, tr. 125.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX nhận đònh: Giải quyết việc làm là
yếu tố quyết đònh để phát huy nhân tố con người, ổn đònh và phát triển kinh tế,
làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của
nhân dân.
1.1.3 Nguồn nhân lực xã hội
Nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động.
Và nếu xét ở phạm vi hẹp của một doanh nghiệp, chúng ta có khái niệm
về nguồn nhân lực doanh nghiệp. Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao
động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp,
do doanh nghiệp trả lương.
Sử dụng nguồn nhân lực xã hội là quá trình thu hút và phát huy lực lượng
lao động xã hội vào hoạt động xã hội (hoạt động lao động trong khu vực sản
xuất vật chất và khu vực sản xuất phi vật chất) nhằm tạo ra của cải vật chất và
văn hóa đáp ứng nhu cầu của xã hội và mỗi thành viên trong xã hội. Thước đo
chung nhất biểu hiện trình độ sử dụng nguồn nhân lực xã hội là tỷ lệ người có
việc làm, và ngược lại là tỷ lệ người thất nghiệp trong nguồn nhân lực so với lực
lượng lao động xã hội. Vì vậy, nói đến vấn đề sử dụng nguồn nhân lực xã hội là
đề cập đến tình trạng có việc làm và thất nghiệp trong xã hội và việc sử dụng có
hiệu quả nguồn nhân lực xã hội là nhân tố quyết đònh sự phát triển kinh tế xã
hội.
1.2 VAI TRÒ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
– XÃ HỘI
1.2.1 Nguồn nhân lực – mục tiêu và động lực của sự phát triển
17
Nói đến vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển là nói đến vai trò
của con người trong sự phát triển. Vai trò của con người đối với sự phát triển thể
hiện ở hai mặt, thứ nhất, con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm, dòch
vụ và kho tàng văn hóa, thứ hai, với tư cách là người lao động, tạo ra tất cả các
thể hiện bước chuyển lên trình độ văn minh cao hơn, ở đó con người là mục tiêu
chứ không phải là phương tiện của sự phát triển xã hội; trở thành triết lý cơ bản
của chiến lược phát triển của mọi quốc gia.
Như vậy, tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã không làm giảm đi vai trò của
yếu tố con người, ngược lại nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và kỹ
năng ngày càng trở thành lợi thế quan trọng nhất cho mỗi quốc gia.
Xem xét yếu tố con người với tư cách là nguồn lực cơ bản của sự phát
triển kinh tế - xã hội, UNESCO nêu “Con người đứng ở trung tâm của sự phát
triển, là tác nhân và là mục đích của sự phát triển”. Học viện HCQG, Giáo trình
quản lý nguồn nhân lực xã hội, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.72.
Ở nước ta, nhận thức vai trò động lực của nguồn nhân lực đối với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đảng ta đã chỉ đạo “Lấy việc phát
huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”.
ĐCSVN, Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trò Quốc
gia, Hà Nội, 1996, tr. 85. Nguồn lực con người được coi là nội lực cơ bản nhất
cần được khai thác và phát huy để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Thế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của trí tuệ và tri thức, các sáng tạo khoa học
công nghệ sẽ tác động mạnh mẽ đến toàn nhân loại. Trong khi đó, Việt Nam vẫn
19
là nước nông nghiệp lạc hậu, đất hẹp, người đông, tài nguyên ít. Con đường để
Việt Nam có thể đi lên cạnh tranh và hòa nhập là nhanh chóng nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đồng thời người lao động phải phát huy phẩm chất, bản
chất quý báu, tốt đẹp của dân tộc. Khâu đột phá quan trọng nhất là phải cải tiến
hệ thống giáo dục – đào tạo để nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.3 CÁC HÌNH THỨC CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO VIỆC LÀM LAO ĐỘNG NỮ
1.3.1 Các hình thức chủ yếu giải quyết việc làm
Xác đònh được các hình thức chủ yếu và cơ chế, chính sách thích hợp là
nội dung cơ bản của chiến lược giải quyết việc làm.
việc làm trong các gia đình, sử dụng được lao động nông nhàn, trẻ em, người
già, người tàn tật với vốn, công nghệ đơn giản, phổ thông.
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nữ
1.3.2.1 Giáo dục - Đào tạo
Giáo dục - Đào tạo đóng một vai trò quan trọng đối với vò trí và triển
vọng tương lai của việc làm cho lao động nói chung và lao động nữ nói riêng. Để
giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng của lao động trong giai đoạn hiện nay,
Đảng và Nhà nước ta đã nhấn mạnh: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Phải coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất
lượng và phát huy hiệu quả”. ĐCSVN, Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần
thứ VIII, NXB Chính trò Quốc gia, Hà Nội, 1996, tr. 107. Riêng đối với lao động
21
nữ, Đảng và Nhà nước ta còn nhấn mạnh cần phải nâng cao kiến thức văn hóa,
nghề nghiệp cho phụ nữ, bồi dưỡng lực lượng cán bộ nữ.
Vấn đề đào tạo chuyên môn và tay nghề cho lao động nữ phụ thuộc vào sự
quan tâm của các nhà quản lý cũng như nhu cầu học tập của bản thân lao động nữ.
Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu, với trên 70% lực lượng lao
động của cả nước ở nông thôn. Trong quá trình hòa nhập với xu thế phát triển
chung của khu vực và thế giới, Việt Nam phải đồng thời thực hiện quá trình chuyển từ
kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp và kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri
thức. Vì vậy, một thực tế mà chúng ta cần phải giải quyết là sự thừa quá nhiều lao
động giản đơn mà lại thiếu lao động có tay nghề, có trí tuệ.
Như vậy, trước ngưỡng cửa của nền kinh tế tri thức, những thách thức mới đối
với lao động Việt Nam nói chung và lao động nữ nói riêng, đòi hỏi sự quan tâm của
Đảng và Nhà nước trong chính sách về giáo dục và đào tạo cũng như sự nỗ lực phấn
đấu của bản thân người lao động nữ trong việc học tập nâng cao trình độ, tay nghề.
1.3.2.2 Sức khỏe
Sức khỏe là yếu tố rất quan trọng đối với phụ nữ, không chỉ tạo khả năng
làm việc, tăng thu nhập mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống. Như vậy, vấn đề
nghề, phụ nữ vừa là người chủ đồng thời là người lao động. Người lao động nữ vừa
cần có kiến thức, kỹ năng lao động, sự hiểu biết, vừa cần có kinh nghiệm quản lý và
điều hành doanh nghiệp nhỏ do mình tạo dựng để nắm bắt tốt các thông tin trên thò
trường, chủ động tạo việc làm.
23
1.3.2.5 Cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội
Cơ chế chính sách của Nhà nước, của chính quyền đòa phương và các quy
đònh của chủ doanh nghiệp là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến tạo
việc làm cho lao động nói chung và lao động nữ nói riêng. Những chính sách của
Nhà nước là hành lang pháp lý cho quá trình phát triển sản xuất, mở rộng hoặc
thu hẹp việc làm ở lónh vực này hay lónh vực khác, ngành này hay ngành khác,
tạo môi trường để người chủ sử dụng lao động và lao động nữ cùng tôn trọng và
thực hiện. Chính sách và cơ chế của nhà nước đã trực tiếp hay gián tiếp khuyến
khích các chủ sử dụng lao động thu hút hoặc sa thải lao động nữ.
Vấn đề đặt ra là các nhà hoạch đònh chính sách lồng ghép vấn đề giới
trong chính sách kinh tế - xã hội, việc làm, đào tạo và phát triển; người sử dụng
lao động cần thay đổi cách nghó, có nhận thức đúng đắn, thực hiện nghiêm túc
các chính sách, tạo cơ hội bình đẳng giới cho lao động nữ.
* Thuận lợi và khó khăn đối với vấn đề việc làm của lao động nữ
Thuận lợi: Trong nền kinh tế thò trường đònh hướng xã hội chủ nghóa ở
nước ta hiện nay, việc đổi mới cơ chế kinh tế đã đem lại nhiều cơ hội thuận lợi
cho người dân nói chung và lao động nữ nói riêng trong vấn đề tìm việc làm,
tăng thu nhập. Ngoài việc tham gia lao động trong các đơn vò kinh tế, người dân,
nếu có vốn, tư liệu sản xuất và có khả năng kinh doanh đều được khuyến khích
tự tạo việc làm trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đồng thời,
những đặc điểm riêng có của người phụ nữ Việt Nam cũng góp phần tạo những
thuận lợi nhất đònh đối với công tác giải quyết việc làm trên đòa bàn huyện, cụ
thể như: cần cù, chòu thương chòu khó, siêng năng, nhẫn nại, kiên trì, có tinh thần
cầu tiến…
Có thể nói, vấn đề giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nói chung
và lao động nữ nói riêng là một trong những vấn đề mang tính đặc thù, góp phần
quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – chính trò của mỗi
quốc gia. Bởi vì nó tác động đến những con người cụ thể với hoàn cảnh, nguyện
vọng, sở thích, cảm xúc và văn hóa riêng biệt. Và tác động này cũng có thể
được hiểu như là một trong những hoạt động của công tác quản trò nguồn nhân
lực. Con người là một nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ tổ chức nào. Do đó,
việc làm rõ những khái niệm về vấn đề lao động, việc làm, thất nghiệp, những
nhân tố ảnh hưởng, cách thức giải quyết và đặc biệt là đối với lao động nữ sẽ
giúp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nói
chung và lao động nữ nói riêng.
Tóm lại, đối với Việt Nam hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành
viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới thì vấn đề tạo việc làm cho lao
động nói chung và lao động nữ nói riêng là vấn đề vừa cơ bản vừa cấp bách đặt
ra cần giải quyết, cần đổi mới cơ bản cả về tư duy, cơ chế và tìm hướng đi phù
hợp.