MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................................2
5. Nội dung nghiên cứu............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI Ở VIỆT NAM................................................................................................................4
1.1 Đầu tư nước ngoài và các hình thức đầu tư nước ngoài.....................................................4
1.1. 1 Đầu tư nước ngoài........................................................................................................4
1.1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài................................................................................4
1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và những tác động của nó........................5
1.1.3.1 Đối với các nước tiếp nhận đầu tư....................................................................6
1.1.3.2 Tác động của FDI đối với chính bản thân các nước xuất khẩu tư bản .........9
1.2 Các yếu tố cơ bản thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài..................................................10
1.3 Cơ sở lý thuyết thu hút đầu tư nước ngoài tại Bình Dương: ..........................................11
1.4 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt
Nam ............................................................................................................................................12
1.4.1 Khái lược tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam ...................12
1.4.2 Những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam..13
1.4.2.1 Những tác động tích cực....................................................................................13
1.4.2.2 Những tác động không thuận lợi .....................................................................14
- 1 -
1.4.3 Nhận đònh về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ........................16
1.5 Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số nước trong khu vực..........18
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc, Singapore và Thái Lan........................................18
...............1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho
Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung..........................................................................20
3.2.1 Hoàn thiện thể chế phát triển thò trường các yếu tố...............................................52
3.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp trong nước...............................53
3.2.3 Thúc đẩy quá trình hội nhập.....................................................................................54
3.2.4 Hình thành hệ thống doanh nghiệp phụ trợ............................................................54
3.3 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bình Dương giai
đoạn 2006-2010 ..................................................................................................................54
3.3.1 Giải pháp phát huy những tác động tích cực ..........................................................55
3.3.1.1 Cải cách thủ tục hành chính..............................................................................55
3.3.1.2 Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng ............................................................58
3.3.1.3 Đổi mới và nâng cấp khả năng tiếp thò đầu tư................................................60
3.3.1.4 Thực hiện các đồng bộ giải pháp hổ trợ các nhà đầu tư ................................61
3.3.15 Liên kết khu vực và tránh đối đầu cạnh tranh.................................................62
3.3.2 Giải pháp hạn chế những tác động tiêu cực ............................................................63
3.3.2.1 Chính sách thu hút những công ty lớn, đa quốc gia .......................................63
- 3 -
3.3.2.2 Chính sách thu hút đầu tư ở những ngành kỹ thuật cao, thu hút xây dựng
các khu kỹ nghệ thông tin...............................................................................................64
3.3.2.3 Khuyến khích các dự án sử dụng nguyên liệu và lao động trong nước
3.3.2.4 Kiểm soát hoạt động chuyển giá và trốn thuế................................................65
3.3.2.5 Giải pháp đào tạo và khắc phục những bất cập về nguồn nhân lực ............66
3.3.2.6 Chú trọng giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội...........67
3.4 Các kiến nghò.......................................................................................................................68
KẾT LUẬN.................................................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
chưa có những dự án tầm cở làm nòng cốt cho sự phát triển cao… Trong bối cảnh cả nước Việt
Nam tiếp tục kêu gọi thu hút đầu tư nước ngoài, nghóa là tất cả các tỉnh thành đều mời gọi đầu
tư nước ngoài, những vùng, lãnh thổ lân cận cùng khu vực cũng có những chính sách mời gọi
đầu tư nước ngoài rất hấp dẫn thì ở Việt Nam nói chung, Bình Dương nói riêng có những giải
- 5 -
pháp gì để cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài về đầu tư. Chính vì vậy, rất cần thiết có những
công trình khoa học nghiên cứu những giải pháp, những chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
của tỉnh Bình Dương. Đây là lý do để chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng thu
hút đầu tư nước ngoài trong qúa trình phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Bình Dương giai đoạn
2006-2010” với kỳ vọng là một phần kết qủa nghiên cứu của đề tài sẽ được ứng dụng trong
thực tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lý luận về đầu tư nước ngoài.
- Phân tích tình hình thực hiện thu hút FDI tại Bình Dương.
- Đối chiếu việc thu hút FDI với các quốc gia và tỉnh khu vực qua đó rút ra bài học kinh
nghiệm và đánh giá khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như tác động của nó
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Bình Dương.
- Đề ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư nước ngoài ở tỉnh Bình Dương.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: nghiên cứu khả năng thu hút đầu tư nước ngoài tại Bình Dương trong các thời kỳ
trước đây và trong giai đoạn 2006-2010.
- Phạm vi nghiên cứu:
o Phạm vi vấn đề nghiên cứu: chỉ nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến việc thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, làm rõ vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong phát
triển kinh tế xã hội trên đòa bàn tỉnh Bình Dương.
o Phạm vi về thời gian: từ năm 1988 đến đầu năm 2005, trong đó số liệu chủ yếu là
năm 2004.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:
1.1.2 Các hình thức đầu tư nước ngoài: Đầu tư nước ngoài thường có 2 dạng chủ yếu: đầu tư
trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là loại hình đầu tư mà nhà đầu tư có thể bỏ 100% vốn hoặc toàn bộ thiết bò
để đầu tư vào một lónh vực sản xuất kinh doanh hay dòch vụ nào đó. Cũng có một hình thức
khác được xem là đầu tư trực tiếp khi nhà đầu tư nước ngoài mua lại toàn bộ hoặc từng phần
một doanh nghiệp của nước sở tại để kinh doanh hoặc hợp tác kinh doanh. Loại hình này chỉ
được xem là trực tiếp với điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải mua được số cổ phiếu hoặc hiện
vật đủ có thể chi phối, ra quyết đònh hoặc kiểm soát được công ty đó. Hiểu một cách tổng quát
- 8 -
thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một hình thức mà nhà đầu tư có thể trực tiếp và chủ động kiểm
soát và quản lý được nguồn vốn tham gia đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần trong
doanh nghiệp hoặc chứng khoán trên thò trường tài chính nhằm thu lợi nhuận. Nếu loại hình đầu
tư trực tiếp mà nhà đầu tư thu lợi nhuận trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì đầu tư
gián tiếp thu lợi nhuận qua cổ tức (thu nhập qua cổ phiếu hoặc qua chứng khoán).
Ngoài ra, còn có một hình thức phổ biến khác, đó là tín dụng quốc tế kể cả dưới dạng ODA.
Hình thức này tuy có những đặc điểm riêng so với đầu tư trực tiếp và gián tiếp nhưng theo
chúng tôi nó chỉ là một hình thức đặc biệt của đầu tư gián tiếp.
Theo thông lệ chung của quốc tế, vốn đầu tư nước ngoài có thể đóng góp dưới dạng sau:
- Các loại ngoại tệ mạnh hoặc tiền nội đòa.
- Hiện vật hữu hình bao gồm tư liệu sản xuất, nhà xưởng, nguyên vật liệu, hàng hóa, tài
nguyên (kể cả mặt đất, mặt biển).
- Hàng hóa vô hình: sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, bằng phát minh, nhãn
hiệu và uy tín thương hiệu…
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại cả 2 loại hình đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp. Theo xu
thế phát triển, các hình thức đầu tư nước ngoài ở Việt Nam chắc chắn sẽ đa dạng hơn nữa trong
từng loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài và những tác động của nó:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài có vò trí rất quan trọng góp phần tăng trưởng và phát triển kinh
- 10 -
- FDI góp phần vào việc tăng quy mô hoạt động các doanh nghiệp thành lập, các ngành
kinh doanh mới, phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, giải
quyết công ăn việc làm cho lao động ở các nước đầu tư và nhận đầu tư. Đây là điều kiện và môi
trường tốt nhất để giải quyết tình trạng lao động dư thừa ở các nước chậm phát triển, đồng thời
cũng là cơ hội tốt nhất để những người lao động ở các nước nhận đầu tư có điều kiện tiếp nhận
khoa học công nghệ, rèn luyện kỹ năng lao động và năng lực tổ chức quản lý ở một trình độ
cao.
- FDI còn đem lại một số lợi thế khác cho các nước tiếp nhận đầu tư như góp phần làm tăng
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước từ các khoản thuế và thu lợi nhuận, chuyển đổi cơ cấu kinh
tế, mở thêm một số ngành dòch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- FDI do tạo ra một lượng hàng xuất khẩu, tăng nguồn ngọai tệ góp phần hỗ trợ cán cân
thanh toán, sẽ giúp ổn đònh kinh tế vó mô và đẩy nhanh quá trình hội nhập hợp tác giữa nước
tiếp nhận đầu tư với các nước khác trên thế giới. Nguồn lực quan trọng này chính là nhân tố bảo
đảm cho các nước chậm và đang phát triển có điều kiện rút ngắn khỏang cách cách biệt, nâng
cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Thực tiễn cho thấy, không ở đâu có điều kiện nâng
cao khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại và phương thức quản lý có hiệu quả bằng các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong các lợi ích mà FDI mang lại thì lợi ích về vấn đề tạo
công ăn việc làm và nâng cao trình độ tay nghề cho thế hệ những người lao động mới, là vấn
đề có giá trò và ý nghóa to lớn hơn cả.
(ii) Tác động gián tiếp (còn gọi là tác động tràn): là tác động từ các doanh nghiệp FDI đối
với các doanh nghiệp trong nước, bao gồm các tác động chính:
- FDI tạo nên sức ép cạnh tranh trên thò trường thể hiện ở 2 mặt.
+ Doanh nghiệp FDI làm cho đối thủ cạnh tranh suy yếu hơn có nguy cơ bò thu hẹp thò
phần, làm giảm sản xuất, thậm chí rút lui khỏi thò trường.
- 11 -
+ Chính sự cạnh tranh lại kích thích các đối thủ đầu tư đổi mới vươn lên đứng vững trên thò
trường, từ đó năng suất được cải thiện.
cạnh tranh hợp quy luật các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoàn toàn có thể thôn tính
các công ty nội đòa là một thực tế. Dó nhiên đó là một thực tế với điều kiện các công ty nội đòa tự
đánh mất chính mình.
Ngoài ra, ảnh hưởng của FDI đối với cán cân thanh toán là một vấn đề rất được chú trọng.
Thông thường nhà nước sở tại rất khó kiểm sóat được giao dòch ngoại thương của các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bởi hầu hết các giao dòch này là giao dòch trong nội bộ công ty
của các tập đòan tư bản xuyên quốc gia. Nhờ giao dòch trong nội bộ, các công ty có vốn đầu tư
có thể đònh giá các sản phẩm do mình sản xuất ra hoặc các nguồn đầu tư theo mức giá có lợi
nhất cho họ nhằm để trốn thuế hoặc né tránh sự kiểm soát của Nhà nước sở tại. Đặc điểm này
đã khiến các nước tiếp nhận đầu tư khó có khả năng kiểm soát nguồn ngọai tệ để duy trì và làm
chủ cán cân thanh toán, gây trở ngại cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, giảm tác động tích
cực của FDI lên cán cân thanh toán của nước chủ nhà.
Như vậy đối với các nước tiếp nhận đầu tư, tác dụng của FDI phải được nhìn nhận thấu đáo
trên cả hai mặt biểu hiện cụ thể của nó.
1.1.3.2 Tác động của FDI đối với chính bản thân các nước xuất khẩu tư bản
- Nhờ xuất khẩu tư bản, các công ty xuyên quốc gia có điều kiện nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn bằng cách khai thác tối đa những lợi thế về nhân lực và tài nguyên ở các nước tiếp
nhận đầu tư để giảm giá thành, tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận cao.
- 13 -
- Mở rộng phạm vi ảnh hưởng sang nhiều quốc gia nhằm khẳng đònh sức mạnh về kinh tế
và nâng cao uy tín về chính trò trên quốc tế, đồng thời thông qua việc cho vay vốn với số lượng
lớn, lãi suất thấp để áp đặt các điều kiện về chính trò và kinh tế buộc các nước tiếp nhận đầu tư
phải lệ thuộc vào mình.
- Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các công ty xuyên quốc gia mở rộng sản xuất sang nhiều
nước, nhằm tránh những bất lợi về kinh tế và chính trò trong nước mình (phân tán vốn để tránh
những rủi ro), đồng thời tận dụng lợi thế của nước khác để phân công lại lao động chuyển dòch
cơ cấu kinh tế theo hướng có lợi nhất cho các công ty trong hệ thống tập đoàn tư bản xuyên quốc
gia. Tạo môi trường mới để cạnh tranh, thúc đẩy và mở rộng sản xuất.
- Tận dụng cơ chế hoạt động đầu tư của mỗi nước khác nhau để thực hiện việc chuyển
sinh lời khi giá trò gia tăng phụ trội từ ngành đó làm cho tiền công tăng cao và các ngành đó sẽ
được chuyển sang “ con ngỗng” kế tiếp trong hàng.
Ở Châu Á, con ngỗng đầu đàn là Nhật Bản, những con ngỗng trong hàng kế tiếp là Hàn
Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore; tiếp đến là những “con ngỗng” Thái Lan, Trung
Quốc, Malaysia, Philipne, Việt Nam … Để minh chứng thêm cho lập luận này, hai tác giả Ito và
Orio đã khảo sát sự biến đổi giữa các tiểu ngành của Châu Á (năm 2000), trong quyển “ Suy
gẫm sự thần kỳ của Đông Á”. Các ngành nghề khảo sát của 2 tác giả này chủ yếu là các ngành
nghề công nghiệp, chủ yếu ở 3 nhóm ngành sau:
- Ngành L: bao gồm các ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống thuốc lá, dệt may, các sản phẩm
từ da, giày, gỗ và đồ gỗ gia dụng (chủ yếu là hàng tiêu dùng).
- 15 -
- Ngành C bao gồm các ngành sản xuất giấy, xuất bản và in ấn, hóa dầu, cao su, chất dẻo,
phi kim loại (gốm sứ, xi măng, thủy tinh…), kim loại màu (hàng công nghiệp).
- Ngành T gồm các ngành chế tạo máy, điện tử, vận tải, công nghiệp chính xác (hàng công
nghệ cao).
Ito và Orii nhận thấy rằng tỷ trọng của ngành L trong giá trò gia tăng sẽ giảm dần theo thời
gian ở hầu hết các nước, trong khi của ngành C thì ban đầu tăng lên nhưng sau đó giảm xuống
khi thu nhập của nước đó đạt đến mức cao. Còn ngành T, khi thu nhập thấp thì chiếm tỷ trọng
khiêm tốn nhưng nó sẽ mở rộng khi đạt đến một giai đoạn phát triển kinh tế nhất đònh.
Hình thái tái diễn của 3 ngành này khá rõ ràng, những nước đi sau lặp lại sự chuyển dòch cơ
cấu ngành của nước đi trước trong tiến trình công nghiệp hóa. Các quốc gia Châu Á dường như
đang rất thành công trong việc chuyển giao các lợi thế so sánh trong lónh vực sản xuất từ những
nước đi trước đến những nước theo sau.
1.4 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở
Việt Nam hiện nay:
1.4.1 Khái lược tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam :
Luật đầu tư nước ngoài có hiệu lực trên lãnh thổ Việt Nam từ tháng 12 năm 1987. Mục tiêu
của bộ luật này là nhằm thu hút vốn, công nghệ hiện đại khai thác tốt nhất lợi thế về tài nguyên
và nguồn lực con người, phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, nâng cao khả năng xuất khẩu
khác, góp phần nâng cao tỷ trọng các ngành dòch vụ lên.
- 17 -
- Thứ ba, đóng góp FDI đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dòng FDI đổ vào Việt Nam
liên tục tăng, hoạt động khu vực đầu tư nước ngoài cũng tương đối ổn đònh, trong suốt thời kỳ
1988 –1997, doanh thu của FDI tăng trung bình hàng năm trên 50%.
- Thứ tư, đóng góp của FDI với phát triển công nghệ mới, thúc đẩy áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, quản lý hiện đại vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều ngành nghề và
lónh vực kinh tế.
- Thứ năm, tác động đến tính cạnh tranh của thò trường Việt Nam, mở rộng thò trường,
tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng tính cạnh tranh và vò thế của hàng Việt Nam trên thò trường thế
giới.
- Thứ sáu, tác động của FDI đối với xuất khẩu và góp phần đẩy nhanh tiến độ hội nhập.
Đầu tư nước ngoài đặc biệt có ý nghóa to lớn đối với sự phát triển ngoại thương của đất nước.
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng trong việc gia tăng nhanh
chóng kim ngạch xuất khẩu.
-
Thứ bảy, thu hút 860.000 lao động trực tiếp và lao động gián tiếp trong các doanh
nghiệp xây dựng, dòch vụ, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho người lao động.
Tóm lại, hoạt động của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp rất nhiều cho tiến
trình hội nhập của Việt Nam, những tiến bộ kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm có chất lượng
cao, đạt yêu cầu xuất khẩu, giá thành sản xuất thấp. Đầu tư nước ngoài đã giúp cho Việt Nam
tăng cường xuất khẩu, thiết lập những kênh phân phối, thông qua thò trường của nước đầu tư và
các thò trường có quan hệ thương mại với họ. Mặc dù tỷ trọng xuất khẩu của các công ty có vốn
đầu tư nước ngoài chưa cao, nhưng số lượng các công ty tham gia vào hoạt động xuất khẩu
ngày càng tăng, mang lại nhiều cơ hội cho các quốc gia trên thế giới biết đến và dành quan tâm
hơn nữa về nhiều phương diện đối với Việt Nam.
- 18 -
- Thứ năm, tác động đến sự phân hóa XH. Có thể xét tác động trên sự phân hóa XH trên
ba mặt sau đây: phân hóa giàu nghèo qua thu nhập; phân hóa khu vực thành thò nông thôn;
phân hóa giữa các ngành kinh tế và các thành phần kinh tế dẫn đến cạnh tranh thiếu lành
mạnh.
1.4.3 Nhận đònh về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam:
Đánh giá tổng quát, thu hút FDI ở Việt Nam đã đạt được một số mặt tích cực và bộc lộ một số
mặt hạn chế sau:
* Về ưu điểm:
- Dòng vốn FDI đã mang lại hiệu quả đáng kể cho nền kinh tế, đặc biệt sự phát triển của
các lónh vực xuất khẩu, công nghiệp,… Nhờ có sự tham gia của dòng FDI, khả năng cạnh tranh
của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên thế giới được cải thiện rất nhiều. Điều này
đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho Việt Nam hướng tới xu thế tự do hóa thương mại,
sẵn sàng cho quá trình hội nhập.
- Mặc dù còn sự phân bổ không đồng đều của FDI giữa các ngành kinh tế, nhưng nhờ có
chính sách ưu tiên tương đối hợp lý, FDI đang từng bước được phân bổ một cách khá phù hợp
với mục tiêu công nghiệp hóa đất nước. Một lượng lớn FDI đã được tập trung vào các ngành
công nghiệp chủ chốt để góp phần thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, làm tăng tiến trình công
nghiệp hóa nền kinh tế, tăng sản lượng sản xuất các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu.
- Thu hút FDI đã giúp Việt Nam có quan hệ với nhiều nước, trong đó nhiều dự án thực
hiện bởi các MNCs có tầm cở như IBM, Motorolla… Và chỉ đứng sau Trung Quốc, Việt Nam
cũng rất hấp dẫn các nhà đầu tư Nhật Bản là một trong những nhà đầu tư lớn với máy móc thiết
- 20 -
bò công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, Hiệp đònh thương mại Việt Mỹ được ký kết cũng tạo cơ
hội cho các nhà đầu tư lớn từ quốc gia thuộc loại giàu nhất thế giới này đầu tư vào Việt Nam.
- Để có được sự phát triển cân đối giữa các vùng trong nước, Việt Nam đang áp dụng
nhiều chính sách khuyến khích và các biện pháp kinh tế hữu hiệu để kéo các nhà đầu tư nước
ngoài tới những vùng còn kém hoặc chưa phát triển của đất nước, mà Khu kinh tế mở Chu Lai
là một ví dụ. Kết quả là rất nhiều vùng trong cả nước nhận được đầu tư trực tiếp nước ngoài bao
gồm cả những vùng sâu vùng xa như: Lai Châu, Hà Giang, Yên Bái, Quảng Ngãi, Tây Ninh,
các nhà đầu tư lớn. Vì thế, các doanh nghiệp trong nước không đủ sức thu hút các lao động có
tay nghề cao từ doanh nghiệp FDI về công ty nội đòa.
- Đội ngũ những người lao động ở nước ta phần lớn chưa qua đào tạo, năng lực chuyên
môn thấp, khiến khả năng hấp thu công nghệ thấp, chưa có tác phong công nghiệp, chưa quen
và thích ứng với môi trường lao động công nghiệp cũng là một trở ngại.
Trong bối cảnh hiện tại, Việt Nam đang trên con đường tiếp tục tiến trình hội nhập với các
quốc gia trên thế giới, cần phải cạnh tranh và thu hút FDI ngày càng nhiều. Tìm kiếm các giải
pháp kinh tế hữu hiệu nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và phát huy những thành tựu đã đạt
được là rất cần thiết để thu hút FDI. Chỉ có trên cơ sở nhận rõ những điểm mạnh và điểm yếu,
việc thu hút đầu tư mới hy vọng đạt ngày càng nhiều và có hiệu quả hơn. - 22 -
1.5 Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số nước trong khu vực:
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc, Singapore và Thái Lan:
kinh nghiệm thu hút FDI được nghiên cứu ở 3 quốc gia có những điều kiện tương đồng và gần
Việt Nam là Sigapore, Thái Lan và Trung Quốc, đồng thời đạt những thành công nhất đònh
(Chi tiết được trình bày ở Phụ lục 2). Qua mô hình chúng tôi rút được các bài học kinh nghiệm
sau đây:
Kinh nghiệm thu hút trực tiếp đầu tư nước ngoài ở Trung Quốc:
Trung Quốc không có Luật đầu tư nước ngoài mà thông qua các đạo luật riêng rất cụ thể về
từng lónh vực như: Luật về các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Luật về xí nghiệp liên
doanh cổ phần, Luật về các xí nghiệp liên doanh hợp tác …
Trung Quốc còn thành lập các đặc khu kinh tế với nhiều chính sách ưu đãi về thuế, quyền
sử dụng đất, lao động, chuyển lợi nhuận về nước … rất hấp dẫn.
Cùng với những chính sách thông thoáng là sự hình thành và vận dụng rất linh hoạt các loại
hình đầu tư. Hiện nay Trung Quốc có rất nhiều loại hình đầu tư rất đa dạng, hấp dẫn, phù hợp
với rất nhiều đối tượng và cách thức đầu tư khác của các chủ đầu tư từ nhiều nước.
Kinh nghiệm thu hút trực tiếp đầu tư nước ngoài ở Singapore:
hoạt động thu hút đầu tư ngoài nước thời gian vừa qua, ta có thể rút ra một số nhận đònh sau:
- Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã có nhiều đóng góp quan trọng vào tốc độ
phát triển kinh tế, tuy nhiên những năm gần đây có sự giảm sút về số vốn đăng ký.
Nhiều dự án đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư nhưng triển khai thực
- 24 -
hiện còn chậm, có thể bò mất cơ hội kinh doanh thuận lợi cho nhà đầu tư . Số vốn đầu tư bò giải
thể hoặc rút giấy phép trước thời hạn có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, đã làm
cho vốn đầu tư nước ngoài đã ít lại càng ít hơn. Những nhà doanh nghiệp gặïp phải khó khăn
trong quá trình hoạt động, thậm chí thua lỗ sẽ ảnh hưởng không tốt đến nhà đầu tư tiềm năng.
- Các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm tới môi trường đầu tư. Khi gặp những bất lợi, sự biến động
môi trường đầu tư họ thường tìm cách rút vốn hoặc ngưng đầu tư. Điểm này gây nên những
biến động bất lợi cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư. Chính vì vậy việc phải tạo ra môi
trường đầu tư thật sự ổn đònh về chính trò xã hội là vô cùng cần thiết.
- Kinh nghiệm cho thấy để dành thế chủ động trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, mỗi đòa
phương cần phải có một chiến lược phát triển kinh tế thật cụ thể phù hợp với chiến lược phát
triển chung. Trên cơ sở đó mà lựa chọn những ngành cần ưu tiên có tính chất động lực để thu
hút đầu tư tạo ra những tố chất mới cho lónh vực này phát triển.
- Để phát huy đúng mức nguồn vốn FDI, việc phát huy và khuyến khích nguồn đầu tư trong
nước phải được đặc biệt chú trọng bởi vì vốn trong nước là nguồn đối tác quan trọng nhằm hạn
chế tiếp nhận đầu tư gián tiếp thông qua hình thức tham gia cổ phần, mua tín dụng. Vì thế
khuyến khích đầu tư trong nước cũng phải được xem là một giải pháp hỗ trợ cho việc thu hút
đầu tư FDI, thậm chí kể cả việc khuyến khích mở rộng đầu tư đầu tư ở trong nước ra thò trường
nước ngoài.
Bên cạnh đó, một số mặt trái của việc thu hút đầu tư sẽ diễn ra nếu ta không kiểm soát
được, như:
- Do cạnh tranh thiếu lành mạnh và khả năng kiểm soát của Nhà nước ở khía cạnh này còn
nhiều bất cập nên công ty FDI dễ dàng đẩy các công ty trong nước đi đến phá sản, chèn ép nền
sản xuất nội đòa.
- Các nước tiếp nhận đầu tư thường bò chuyển giao những công nghệ lạc hậu, không thích