i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được
chính tác giả thu thập, tổng hợp từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham
khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
tác giả, cơ quan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.
Học viên Phạm Lê Hùng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
2.1.4. Tình hình hoạt động của cơ quan, đơn vị trong 03 năm vừa qua. 31
2.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2013 34
2.2.1. Thực trạng cấp phép đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011
– 2013…. 34
2.2.2. FDI của tỉnh Hà Nam theo đối tác đầu tư 36
2.2.3. FDI của Hà Nam theo hình thức đầu tư 38
2.2.4. FDI tại Hà Nam theo địa bàn đầu tư: 40
2.2.5. FDI của Hà Nam theo lĩnh vực đầu tư 42
2.2.6. FDI vào Hà Nam theo quy hoạch đầu tư 45
2.3. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường tỉnh Hà Nam 46
2.3.1. Vai trò của FDI đối với kinh tế 46
2.3.2. Vai trò của FDI đối với xã hội và môi trường 58
2.3.3. Tổng hợp chung các chỉ tiêu đánh giá vai trò FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2006-2013 68
2.4. Đánh giá vai trò của FDI đối với kinh tế, xã hội và môi trường tại tỉnh Hà Nam. 70
2.4.1. Thành tựu đạt được và nguyên nhân 70
2.4.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 75
CHƢƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI
VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI TỈNH HÀ NAM ĐẾN 2020 81
3.1. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc thu hút FDI thực sự có chất lượng 81
3.2. Về việc thực hiện pháp luật và chính sách của tỉnh 82
3.3. Đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh 83
3.4. Điều chỉnh cơ cấu FDI thu hút vào tỉnh Hà Nam theo hướng tăng cường hiện đại và nâng cao
hiệu suất 84
3.5. Xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho lập, xây dựng và đánh giá dự án cũng như
làm việc trong khu vực FDI 85
3.6. Nâng cao chất lượng công tác hậu cấp phép 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Hội đồng nhân dân
8
CCN
Cụm công nghiệp
9
CN
Công nghiệp
10
Tr. USD
Triệu USD
11
XTĐT
Xúc tiến đầu tư
12
GTGT
Giá trị gia tăng
13
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
14
IMF
Tổ chức tiền tệ quốc tế
15
BOT
Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao
16
BT
Hợp đồng xây dựng, chuyển giao
17
TFP
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
BẢNG
BIỂU
TÊN BẢNG
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức sở KHĐT Hà
Nam
31
2
9
Bảng 2.6
Cơ cấu đầu tư mới theo quy hoạch dự án
45
10
Bảng 2.7
Đóng góp của FDI vào NSLĐ
46
11
Bảng 2.8
NSLĐ khu vực FDI tỉnh Hà Nam và cả nước
giai đoạn 2006 – 2013
47
12
Bảng 2.9
Đóng góp của FDI vào gia tăng GDP của tỉnh
Hà Nam
48
13
Bảng 2.10
Đóng góp của FDI vào tổng vốn đầu tư xãhội
của tỉnh Hà Nam
50
vii
14
Bảng 2.11
61
20
Bảng 2.17
Thu nhập trung bình của người lao động
trong khu vực FDI của tỉnh hà nam
63
21
Bảng 2.18
Số tiền đầu tư cho xử lý chất thải tịa 1 số dự
án FDI lớn của tỉnh hà Nam
65
22
Bảng 2.19
Tổng hợp chung các chỉ tiêu đánh giá vai trò
FDI đối với phát triển kinh ttế - xã hội tỉnh hà
nam giai đoạn 2006-2013
69
23
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu vốn thực hiện lũy kế theo hình thức
đầu tư.
40
24
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu đầu tư theo địa bàn.
42
25
Biểu đồ 2.3
Biểu diễn cơ cấu đầu tư theo ngành nghề.
Giá trị xuất khẩu/ diện tích đất sử dụng của
khu vực FDI và giá trị tăng trung bình của
chỉ số này
56
32
Biểu đồ
2.10
GTGT của khu vực FDI/ diện tích đất
sử dụng của khu vực FDI
58
33
Biểu đồ
2.11
Hệ số tạo việc làm trực tiếp của khu
vực FDI tỉnh Hà Nam và tôc độ tăng trung
bình của chỉ số này
60
34
Biểu đồ
2.12
Hệ số tạo thu nhập cho người lao
động
62
35
Biểu đồ
2.13
Thu nhập trung bình của người lao
động trong khu vực FDI
64
này cùng với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn về thu hút FDI với các tỉnh
2
thành trong cả nước cũng như cạnh tranh với Trung Quốc và các nước trong khu vực
đã đặt ra thách thức không nhỏ đối với Hà Nam. Cần có thể đánh giá một cách định
lượng và cụ thể, chính xác được hiệu quả của dòng vốn FDI đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của Hà Nam trong điều kiện hiện nay để có thể có một cái nhìn chính xác nhất
vai trò cả tích cực lẫn hạn chế của dòng vốn FDI tới phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hà
Nam. Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài “Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đối với phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006-2013”.
2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng trực tiếp
+ Vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Hà Nam
- Đối tượng gián tiếp
+ Các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Hà Nam
+ Chính sách liên quan đến FDI
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Tính toán được các chỉ số đánh giá vai trò của FDI tác động tới sự phát triển kinh tế
- xã hội Hà Nam trong điều kiện hiện nay từ đó góp phần hoạch định chính sách nâng
cao vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích hệ thống
- Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ, đồ thị
- Phương pháp chuyên gia
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Hà Nam
4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ FDI VÀ HIỆU QUẢ CỦA FDI ĐỐI
VỚI KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƢỜNG
1.1. Tổng quan về vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
1.1.1. Khái niệm vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với quan
hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi
ích lâu dài tư một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư
trực tiếp là có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế
khác. Luồng vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc thông qua các công
ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc
vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI, FDI có 3 bộ
phận: Vốn cơ sở, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty.
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 lại đưa ra khái niệm “Đầu tư trực
tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
nước ngoài hoặc bất kì tài sản nào được Chính Phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác
kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này.”
1.1.2. Các hình thức đầu tư FDI
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một loại
hình đầu tư trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thỏa thuận để tiến hành một
hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước nhận đầu tư, trên cơ sở quy định rõ
đối tượng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh.
Doanh nghiệp liên doanh: Do các bên ngước ngoài với nước chủ nhà cùng góp
vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp. Doanh
tỷ lệ này.
Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải
lợi tức.
Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về lỗ lãi. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình
6
thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình, do đó sẽ
tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ.
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư.
Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên
tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý.
1.2. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trƣờng
1.2.1. Vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế
Vai trò kinh tế của FDI thể hiện như sau:
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài phải là khu vực có năng suất lao động cao,
hay nói cách khác là FDI phải đóng góp làm tăng năng suất lao động khu vực FDI nói
riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Và quan trọng hơn là đóng góp cho tăng năng
suất lao động tổng hợp (TFP). FDI cũng cần có đóng góp cho tăng năng suất của một
ngành hoặc nhiều ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư FDI.
FDI phải đóng góp cho tăng trưởng kinh tế hay nói cách khác là FDI đóng góp
cho tổng sản phẩm quốc nội( GDP) của nước tiếp nhận đầu tư và tỷ lệ đóng góp này
cần phải tăng lên theo thời gian hoặc kỳ này cao hơn so với kỳ trước( kỳ gốc).
FDI đóng góp làm tăng GDP bình quân đầu người. GDP bình quân đầu người thể
hiện mức sống trung bình của toàn bộ người dân, chỉ tiêu này phản ánh tốt hơn là chỉ
nói đến GDP một cách chung nhất.
FDI bổ sung vốn cho ngân sách nhà nước. Sự đóng góp của khu vực FDI cho
nguồn vốn sẽ giúp quốc gia tiếp nhận thêm vốn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, phát triển
chuyển giao.
FDI có tác động lan tỏa sang các doanh nghiệp trong nước. Một trong các đặc
điểm của các doanh nghiệp trong nước là sự yếu kém về công nghệ, thiếu kinh nghiệm
thị trường, marketing quốc tế, kinh nghiệm quản lý điều hành doanh nghiệp, cải tiến
mẫu mã, tạo thương hiệu sản phẩm Do vậy, bản thân các doanh nghiệp FDI một mặt
cần hoạt động có hiệu quả để đảm bảo lợi nhuận như mong muốn mặt khác phải tạo ra
được mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp ở nước tiếp nhận đầu tư, góp phần
giúp các doanh nghiệp này phát triển công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc
có khả năng sản xuất các đầu vào cần thiết và cung ứng lại cho các doanh nghiệp FDI.
8
Việc đánh giá tác động lan tỏa của FDI ngày càng được coi là một trong các chỉ tiêu
quan trọng khi nói về hiệu quả của khu vực FDI.
FDI đối với sự thay đổi cơ cấu ngành nghề. Xét về góc độ này thì FDI phải có
tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng có hiệu quả tức là phát
triển các ngành có lợi thế so sánh, làm tăng năng lực cạnh tranh của ngành đó, giảm tỷ
trọng của các ngành gây bất lợi cho nền kinh tế. Thêm vào đó, cần xem xét FDI với sự
xuất hiện của các ngành nghề mới, sản xuất các chủng loại hàng hóa mới. Một cơ cấu
kinh tế ngành mạnh, phù hợp sẽ thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế mạnh và bền
vững. Do vậy, nói đến hiệu quả của FDI thì cần đánh giá đóng góp của khu vực này với
sự thay đổi cơ cấu ngành nghề của một nước. Tuy nhiên, cần lưu ý đến một đặc điểm
vốn có của FDI đó là dòng vốn này chỉ chảy vào các ngành mang lại lợi nhuận, lợi
nhuận càng cao, càng có sức hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài cho nên nếu không
quản lý và định hướng tốt thì chính dòng vốn này sẽ gây mất cân đối ngành nghề theo
hướng bất lợi cho nước tiếp nhận đầu tư đó là các ngành gây thiệt hại cho xã hội thì
FDI lại vào mà các ngành có lợi hoặc cần phát triển thì FDI lại không vào. Điều này
cần có sự chủ động của nước tiếp nhận đầu tư trong thu hút và sử dụng FDI.
FDI với hao phí tài nguyên: Diện tích sử dụng đất của khu vực FDI. Một trong
các vấn đề rất đáng quan tâm là khu vực FDI khi tiến hành triển khai đầu tư và trong
vào nước tiếp nhận với các thế mạnh về công nghệ, trình độ quản lý, trình độ tay nghề.
Song song với tiến trình đầu tư là quá trình tuyển dụng lao động và sau đó là đào tạo
nâng cao cho người lao động để có thể đáp ứng được các yêu cầu công việc ở mức độ
cao hơn. Lao động ở trong nước thường yếu kém về tay nghề, trình độ tiếp cận với
trang thiết bị hiện đại, khả năng vận hành, xử lý công việc còn nhiều hạn chế, khả năng
làm việc trong môi trường nhiều sức ép và áp lực công việc cao là rất kém. Nâng cao
trình độ tay nghề thông qua quá trình đào tạo và đào tạo lại ở các doanh nghiệp FDI là
mục tiêu sử dụng lao động của nước tiếp nhận đầu tư. Công nghệ mà FDI đưa vào
nước tiếp nhận luôn đi kèm với trình độ của nguồn lao động vì vậy nếu muốn được tiếp
nhận những công nghệ hiện đại tiên tiến thì việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho
người lao động không chỉ trong khu vực FDI mà trên toàn nền kinh tế mà một yêu cầu
cấp thiết.
FDI với việc thực hiện các chế độ cho người lao động. (Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp). Để đảm bảo sự ổn định của xã hội thì các việc thực
hiện các chế độ cho người lao động là hết sức cần thiết. Khi đánh giá hiệu quả của FDI
10
cần xem xét tới việc thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động của khu vực
doanh nghiệp FDI. Có một thực tế là việc thực hiện các chế độ trên cũng chiếm tỷ
trọng lớn trong ngân sách của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp FDI còn chốn tránh
thực hiện nghĩa vụ với người lao động hoặc thực hiện theo kiểu đối phó với các cơ
quan chức năng. Việc làm này rõ ràng đã gây thiệt hại cho người lao động và xã hội.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả của FDI rất cần phải đánh giá thực hiện nghĩa vụ với
người lao động.
FDI với các bất ổn và tệ nạn xã hội. Để đánh giá hiệu quả xã hội cần dự tính
được ảnh hưởng của FDI tới các bất ổn và tệ nạn xã hội. Các bất ổn ở đây bao gồm FDI
với tình trạng xa thải nhân công, mất việc làm, ảnh hưởng của FDI tới các tệ nạn xã
hội, lối sống
FDI với cải thiện, bảo vệ môi trường. Đánh giá hiệu quả của khu vực FDI không
Quốc, từ tỉ lệ 8,4% năm 1993 đến 38,1% năm 2013 và đồng thời trở thành trọng tâm
của phát triển thương mại Trung Quốc thời gian gần đây. Tính đến năm 2013, các
doanh nghiệp nước ngoài đã xuất khẩu được 2.255 tỷ USD, tăng trưởng 32,5% và
chiếm 58,5% xuất khẩu của toàn Trung Quốc.
Chuyển dịch cơ cấu
Mở rộng và nâng cao chất lượng FDI vào lĩnh vực sản xuất đóng một vai trò quan
trọng. Đầu tư nước ngoài đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất, góp công
đưa các sản phẩm nội địa thâm nhập thị trường quốc tế, giúp cho doanh nghiệp nội địa
có thể mở rộng thị phần ra bên ngoài và tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Ngoài ra, những thay đổi trong cơ cấu xuất khẩu chắc chắn sẽ dẫn đến những thay đổi
trong nhu cầu thị trường ở nước ngoài, góp phần chuyển dịch cơ cấu sản phẩm trong
nước, dần dần từ công nghệ thấp truyền thống, sử dụng nhiều lao động chuyển sang
các ngành công nghiệp công nghệ cao, giảm dần ngành công nghiệp sử dụng nhiều vốn
và đặc biệt là góp phần cơ cấu kinh tế của Trung Quốc đến một hiệu quả cao hơn nhờ
phân bổ nguồn lực cộng với chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Chuyển giao công nghệ
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một kênh quan trọng để chuyển giao công nghệ và
cơ chế vận hành quản lý. Những năm 80 của thế ký trước, Trung Quốc chủ yếu thông
qua thương mại (nhập khẩu thiết bị) để tiếp cận và sử dụng kĩ thuật cũng như công
12
nghệ tiên tiến của nước ngoài, tuy nhiên sự xuất hiện của đầu tư nước ngoài đã thay đổi
cách thức chuyển giao công nghệ này.
Theo Bộ Thương mại Trung Quốc thống kê, năm 2013 có 6925 hợp đồng chuyển
giao, hợp tác, nhập khẩu công nghệ với giá trị lên tới 25,6 tỷ USD, tăng 11,1% so với
cùng kì. Mặt khác, hàng loạt các tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới đã đầu tư
vào sản xuất sản phẩm công nghệ cao tại Trung Quốc cũng như thành lập các trung tâm
nghiên cứu phát triển công nghệ, sự thay đổi này có tác dụng đẩy nhanh sự phát triển
công nghệ của Trung Quốc. Lợi ích từ chuyển giao công nghệ không chỉ đóng góp vào
doanh nghiệp FDI chiếm 46,5%. Hiệu quả mà FDI đem lại cho quốc gia phải hài hòa
với các ảnh hưởng do lợi ích đo đem lại, đặc biệt là về vấn đề ô nhiễm môi trường, để
đem lại thực sự hiệu quả từ FDI cho quốc gia cần xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá
mức độ ô nhiễm cũng như nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan chức năng về vấn
đề này.
1.3.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế Hàn Quốc
Doanh thu và việc làm: doanh thu của các doanh nghiệp FDI năm 2013 là 526
nghìn tỷ won, chiếm 15,1% doanh thu của tất cả các ngành công nghiệp kết hợp, và các
công ty nước ngoài sử dụng 526.000 công nhân (không bao gồm các lĩnh vực tài
chính), hoặc 5,8% tổng dân số làm việc tại Hàn Quốc.
Sản xuất năm 2013 chiếm 15,0% tổng doanh thu của các công ty nước ngoài.
Giá trị gia tăng và xuất khẩu/nhập khẩu: tổng số tiền giá trị gia tăng bởi các
công ty có vốn đầu tư nước ngoài năm 2013 là 45,8 nghìn tỷ won (không bao gồm lĩnh
vực tài chính), 8.3% của tổng giá trị của Hàn Quốc.
Xuất khẩu trong sản xuất năm 2013 (không tính lọc dầu) là 62,8 tỷ USD, chiếm
15,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc; nhập khẩu đạt 56,2 tỷ USD, chiếm
21,1%.
Hiệu suất kém của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong xuất khẩu
phản ánh một sự suy thoái trong các lĩnh vực lớn như lọc dầu, thiết bị giao thông vận
tải, và điện/điện tử bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính.
14
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty có vốn đầu tư nước ngoài (10,08%)
cũng cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp trong nước (8,34%).
Ngoài các yếu tố trên, vốn đầu tư nước ngoài ảnh hưởng đến tăng trưởng bằng
cách gia tăng tổng năng suất và hiệu quả sử dụng tài nguyên trong nền kinh tế. Điều
này được thực hiện thông qua ba kênh:
Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm kết luận rằng FDI góp phần vào yếu tố năng
2005
2010
BQ
1.
Gía trị sản lượng (tỷ VNĐ)
5233
19335
51730
28,99
2.
Gía trị xuất khẩu (nghìn USD)
2283
126909
497658
81,90
3.
Nộp NSNN (tỷ VNĐ)
648
2495
13053
39,61
4.
Số lao động (người)
2900
14652
33080
30,75
Nguồn: Đề án xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả FDI của Việt Nam- Học
viện Chính sách và Phát triển- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả FDI của Vĩnh Phúc
bình của cả nước càng chứng tỏ Vĩnh Phúc đã đi đúng hướng trong thu hút vốn FDI và
đã tạo điều kiện tốt để các doanh nghiệp FDI trên địa bàn làm ăn có hiệu quả.
Ảnh hưởng của khu vực FDI đến nền kinh tế của tỉnh là rất lớn. Khu vực FDI có
đóng góp quan trọng cho nền kinh tế của tỉnh: Đóng góp khoảng 43%; đó là mức đóng
góp cao so với nhiều địa phương khác ở nước ta. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã
hội trên địa bàn giai đoạn 2001-2010 có xu hướng tăng đều qua các năm. Trong đó,
năm 2011 đạt 951 tỷ đồng, năm 2005 đạt 3.776 tỷ đồng và năm 2010 đạt 16.047 tỷ
16
đồng. (gấp 16,9 lần so với năm 2001 và gấp 4,2 lần so với năm 2005) và chiếm khoảng
41% GDP. Nguồn vốn huy động của khu vực FDI có xu hướng tăng nhanh: năm 2001
chỉ đạt khoảng 147 tỷ đồng, đến năm 2010 tăng lên 3.450 tỷ đồng, tăng 23,5 lần so với
năm 2001 và xấp xỉ 10 lần so với năm 2005; và đóng góp khoảng 40% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội.
Khu vực kinh tế FDI đã tạo việc làm cho trên 3 vạn lao động trực tiếp trong các nhà
máy (trong đó lao động là người của tỉnh Vĩnh Phúc chiếm 60%) và chiếm khoảng hơn
5% tổng lao động xã hội của tỉnh. Nhờ đó, lao động nhóm ngành nông, lâm nghiệp,
thủy sản so với tổng lao động giảm nhanh từ mức 81,4% năm 2001 xuống còn 55,9%
năm 2010. Lao động nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ tăng nhanh
từ 19,9% năm 2001 lên 44,1% năm 2010.
Tốc độ tăng thu ngân sách của khu vực FDI luôn đạt ở mức cao và chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng thu ngân sách của tỉnh. Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước của khu vực
này giai đoạn 2001-2010 đạt 49,7%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 37,9%/năm
và tỷ trọng so với tổng thu ngân sách nhà nước toàn tỉnh tăng từ 24,4% năm 2000 lên
58,6% năm 2005 và 60,3% năm 2010. Nguồn thu này đã góp phần gia tăng vốn đầu tư
phát triển, bổ sung nguồn vốn quan trọng cho tăng trưởng kinh tế.
Nguồn vốn FDI không chỉ tạo ra nguồn đầu tư trực tiếp mà còn góp phần quan
trọng trong việc thúc đẩy đầu tư nội địa, thúc đẩy các thành phần kinh tế trong nước
mở rộng đầu tư.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một phần tất yếu của mọi nền kinh tế
(Dù là nền kinh tế của một quốc gia, khu vực hay nền kinh tế của một tỉnh thành như
tỉnh Hà Nam), nguồn vốn ấy đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế thế
giới.
- FDI có tác động tới mọi mặt của nền kinh tế, từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phân công lao động, đóng góp vào GDP, xây dựng cơ sở hạ tầng đến an sinh xã hội và
bảo vệ môi trường
- Đánh giá vai trò của FDI là vô cùng cần thiết, nhất là đối với vấn đề môi trường.
Điều này góp phần giúp nhà chức trách đưa ra những chính sách phù hợp để hướng
nguồn vốn FDI theo hướng có lợi nhất cho cả nhà đầu tư lẫn cộng đồng xã hội. Giúp