Lời Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay có thể khẳng định các hoạt động đầu t
trong đó có đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đóng vai trò là một nhân tố quan trọng để
phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng. Thực vậy, đối với các nớc đang
phát triển, đầu t đóng vai trò nh một cái hích ban đầu tạo đà cho sự cất cánh của
nền kinh tế bởi phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảm bảo các nguồn vốn đầu
t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dự kiến. Có thể coi FDI là
một biện pháp rất hữu hiệu để khắc phục tình trạng thiếu vốn - một vấn đề đang đặt
ra đối với hầu hết các nớc đang phát triển.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) tuy mới bắt đầu từ năm 1988 nhng
đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Đặc biệt kể từ khi thực hiện Luật đầu t nớc
ngoài năm 1996 và sửa đổi bổ sung năm 2000 hoạt động FDI đã có những bớc phát
triển mới. Việc đánh giá vai trò của FDI đối với tăng trởng kinh tế nhằm thấy rõ hơn
tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t này từ đó có các biện pháp thu hút và sử dụng
FDI ngày càng có hiệu quả hơn.
Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đối với
tăng trởng kinh tế Việt Nam thời gian qua
1
CH ơng một
Cơ sở lý luận
I/ Khái niệm và đặc điểm của FDI
1) Khái niệm:
Có thể hiểu đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kêt quả nhất định nào đó trong tơng lai
lớn hơn các nguồn lực bỏ ra. Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) có bản chất nh đầu t
nói chung, đó là sự tìm kiếm lợi nhuận từ việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện
một hoạt động. Tuy nhiên, FDI nhấn mạnh đến địa điểm thực hiện hoạt động này- là
ở quốc gia khác chứ không phải tại quốc gia của nhà đầu t trong đó nớc nhận đầu t
gọi là nớc chủ nhà còn nớc chủ đầu t gọi là nớc đầu t.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là việc chủ đầu t của quốc gia này (thờng là
một công ty hay một cá nhân cụ thể) mang các nguồn lực cần thiết sang thực hiện
S
P
1
E
1
P
2
E
0
S
P
3
E
2 Q
0
Q
1
Q
2
Q
.2) FDI có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
Đầu t làm cho sản lợng tăng, giá cả giảm, kích thích sản xuất, tạo việc làm và
duy trì sự phát triển ổn định của nền kinh tế. Tuy nhiên, khi tăng đầu t làm cho giá
các hàng hoá có liên quan tăng (giấ chi phí vốn, công nghệ, lao động, vật t...) tăng từ
đó dẫn đến tình trạng lạm phát, thất nghiệp. Nh vậy, đầu t vừa duy trì sự phát triển
ổn định của nền kinh tế đồng thời cũng phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế. Do đó,
trong điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết hai
ICOR =
GDP
I
ICOR là một hệ số phản ánh thực trạng đầu t của nền kinh tế, là tỷ lệ giữa l-
ợng vốn đầu t cần thiết để tạo ra một đơn vị GDP gia tăng. Nếu ICOR càng nhỏ thì
hiệu quả vốn đầu t càng cao. Các yếu tô ảnh hởng đến ICOR nh sau:
Thứ nhất là cơ cấu vốn đầu t theo ngành kinh tế, theo vùng kinh, theo thành
phần kinh tế. Đầu t nhiều vào các cơ sở sản xuất, trực tiếp tạo ra GDP và làm tăng
giá trị GDP thì hệ số vốn có xu hớng giảm. Ngợc lại, nếu tập trung nhiều hơn vào
các ngành và lĩnh vực không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hoá (đầu t vào giao
thông, hạ tầng xã hội, xoá đói giảm nghèo...) sẽ làm cho hệ số vốn cao hơn, xét vế
mặt nào đó kém hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong đầu t phải cân đối giữa các ngành,
lĩnh vực, các vùng và các thành phần kinh tế.
Thứ hai là quy mô của các dự án đầu t. Có càng nhiều công trình với quy mô
lớn, thời gian xây dựng kéo dài thì sẽ có xu hớng làm tăng hệ số vốn. Ngợc lại, nếu
đầu t nhiều dự án quy mô nhỏ thì hệ số vốn sẽ nhỏ đi và do nhanh chóng đa vào khai
thác sử dụng, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
Thứ ba là trình độ quản lý trong đầu t và xây dựng cũng có tác dụng tăng
hoặc giảm hệ số ICOR. Quản lý tốt, không để thất thoát lãng phí, suất đầu t nhỏ, sẽ
tạo điều kiện để giảm hệ số vốn đầu t.
Nh vậy, việc bố trí cơ cấu đầu t hợp lý sẽ tạo điều kiên để tăng hiệu quả đầu
t, tác động không cho hệ số vốn tăng nhanh. Tuy nhiên, xu thế hệ số vốn sẽ tăng dần
do càng ngày càng có nhiều công trình dự án với quy mô lớn hơn, càng ngày càng
phải đầu t các dự án ở những nơi kém lợi thế hơn về mặt sử dụng tài nguyên thiên
nhiên, suất đầu t lớn hơn.
Trớc mắt, việc kết hợp giữa yêu cầu tăng trởng kinh tế và xoá đói giảm
nghèo, tạo nhiều việc làm, giải quyết công bằng xã hội cũng là những yếu tố làm
tăng hệ số vốn đầu t. Do vậy vấn đề đặt ra là phải tìm ra cơ cấu đầu t thât hợp lý cả
4
đồng ký kết thoả thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh
ở nớc nhận đầu t trên cơ sở quy định rõ đối tợng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ,
trách nhiệm và phân chia các kết quả kinh doanh cho các bên tham gia.
Hình thức này không đòi hỏi vốn lớn và thời hạn hợp đồng thờng ngắn, cũng
chính vì vậy mà ít thu hút đợc những nhà đầu t nớc ngoài có tiềm năng.
5
2) Doanh nghiệp liên doanh:
Là doanh nghiệp đợc hình thành giữa một bên là nớc nhận đầu t (nớc chủ
nhà) với một bên là hoặc các bên nớc ngoài trong đó các bên cùng đóng góp vốn,
cùng kinh doanh và hởng quyền lợi nghĩa vụ theo tỷ lệ góp vốn.
Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp liên
doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp
nhân. Tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài hoặc các bên nớc ngoài do các bên liên
doanh thoả thuận nhng không đợc thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh và trong quá trình hoạt động không đợc giảm vốn pháp định.
Doanh nghiệp liên doanh là hình thức đầu t phổ biến đợc các nớc chủ nhà đặc
biệt là các nớc đang phát triển khuyến khích áp dụng bởi u điểm của hình thức này
là nớc nhận đầu t đợc tham gia vào điều hành quá trình kinh doanh do đó tiếp thu đ-
ợc công nghệ tiên tiến đồng thời nâng cao đợc kinh nghiệm quản lý.
3) Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài (tổ chức hoặc cá nhân
ngời nớc ngoài) do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ nhà, tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp
nhân.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là hình thức đợc các nhà đầu t nớc ngoài -
a chuộng vì đợc tự mình quản lý và hởng lợi nhuận do kết quả đầu t tạo ra đồng thời
giữ đợc các bí mật về công nghệ.
Ngoài ra, còn có một vài dạng đặc biệt của hình thức đầu t 100% vốn nớc
nhà đầu t, việc khống chế một mức vốn sở hữu là một biện pháp quan trọng để hạn
chế sự can thiệp của nhà đầu t nớc ngoài. Việt Nam quy định các nhà đầu phải góp
vốn không ít hơn 30% đối với hình thức liên doanh.
- Chính sách thuế: bao gồm các nội dung liên quan đến các loại thuế, mức
thuế, thời gian miễn giảm thuế, thời gian khấu hao và các điều kiện u đãi khác.
- Chính sách lệ phí: quy định về các khoản tiền phải nộp nh phí dịch vụ cấp
giấy phép, dịch vụ cơ sở hạ tầng (điện, nớc, giao thông, thông tin liên lạc...)
- Chính sách quản lý ngoại hối: bao gồm các quy định về việc mở tài khoản
ngoại tệ, tỷ giá hối đoái, chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài. Việc chuyển đổi giữa đồng
nội tệ và ngoại tệ cũng nh việc chuyển ngoại tệ ra nớc ngoài đợc quy định khác
nhau giữa các nớc.
- Quản lý hoạt động đầu t nớc ngoài: Trong quá trình hình thành và triển
khai dự án, chủ đầu t phải chịu sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền đại
diện cho nớc chủ nhà từ khâu cấp giấy phép, thẩm định dự án đến quản lý việc
thực hiện dự án. Theo đó, một dự án đợc chấp nhận phải có sự nhất trí của tất cả
các cơ quan này gây không ít khó khăn cho các nhà đầu t. Để khắc phục những
hạn chế này, một số nớc đã áp dụng hình thức một cửa, có nghĩa là nhà đầu t
chỉ phải liên hệ với một cơ quan chức năng để đề nghị thẩm định dự án của mình.
Mọi thủ tục thẩm định sẽ do cơ quan này phối hợp với các cơ quan, tổ chức có
liên quan khác tiến hành. Hình thức này đã đợc áp dụng tại một số nớc nh Thái
Lan, Malayxia, Singapore...
7
- Các chính sách và quy định khác nh chính sách về công nghệ, chính sách
môi trờng, chính sách lao động tiền lơng, chính sách sử dụng các nguồn tài nguyên,
thủ tục khai báo hải quan, quy định về việc khiếu nại, tranh chấp...
1.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Đó là những yếu tố tự nhiên nh khí hậu, tài nguyên, dân số... liên quan đến
việc lựa chọn lĩnh vực để đầu t và khả năng sinh lời của dự án. Khí hậu nhiệt đới gió
mùa thờng ảnh hởng không tốt đến tuổi thọ của máy móc thiết bị có nguồn gốc từ
phơng Tây. Nguồn nguyên vật liệu đầu vào phong phú sẽ thu hút các nhà đầu t,
8
sách từ nới lỏng tiền tệ- thắt chặt tài chính sáng thắt chặt tiền tệ - nới lỏng tài
chính sẽ làm cho mức lãi suất trong nớc cao hơn, cải thiện môi trờng đầu t trong n-
ớc từ đó làm giảm đầu t ra nớc ngoài.
Thay đổi chính sách tiền tệ sẽ làm ảnh hởng đến lạm phát, lạm phát cao có
nghĩa là đồng nội tệ mất giá khiến hoạt động đầu t ra nớc ngoài giảm và ngợc
lại.
ảnh hởng của chính sách XNK của nớc đầu t đến dòng vốn đầu t ra nớc
ngoài đợc thể hiện ở chỗ: các u đãi khuyến khích xuất khẩu trong các hiệp định th-
ơng mại sẽ khiến cho hàng hoá và dịch vụ của nớc đầu t có cơ hội thuận lợi thâm
nhập thị trờng nớc khác, do đó động cơ đầu t ra nớc ngoài để vợt qua rào cản thơng
mại sẽ giảm mạnh. Đối với nhập khẩu cũng vậy, nếu nớc đầu t hạ mức rào cản đối
hàng hóa từ nớc ngoài nhất là từ các nớc đang phát triển thì các nhà đầu t trong nớc
sẽ có nhiều cơ hội tiến hành hoạt động đầu t ra nớc ngoài nhằm khai thác triệt để lợi
thế so sánh trong phân công lao động quốc tế, tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới để
sản xuất hàng hoá và lại nhập khẩu lại nớc mình.
Nếu nớc đầu t nới lỏng các chính sách quản lý ngoại hối theo hớng tự do hoá
thị trờng vốn thì các nhà đầu t đợc quyền tự do chuyển vốn ra nớc ngoài và ngợc lại.
Thực tế cho thấy việc xoá bỏ các quy định quản lý ngoại hối của một số nớc nh Nhật
Bản(1983), Anh (1979), Thuỵ Điển (1980)... đã thúc đẩy mạnh mẽ dòng đầu t ra nớc
ngoài của những quốc gia này.
2.2 Các hoạt động thúc đẩy đầu t ra nớc ngoài
Việc ký kết các hiệp định đầu t với nớc ngoài là cơ sở pháp lý quan trọng
hàng đầu để đảm bảo tin tởng cho các nhà đầu t nơc ngoài. Các hiệp định đầu t song
phơng và các hiệp định đa biên đợc ký nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu
t. Thực tế cho thấy, từ cuối những năm 80, số hiệp định đầu t song phơng giữa các n-
ớc phát triển và các nớc đang phát triển tăng nhanh khiến cho dòng đầu t ra nớc
ngoài của các nớc phát triển vào các nớc đang phát triển cũng tăng theo.
Cùng với các hiệp định trên, hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa nớc đầu
t với nớc ngoài cũng tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu t bởi họ chỉ chịu một lần thuế
Việc liên kết khu vực tạo sự phát triển ổn định cho các nớc thành viên, đồng
thời buộc các nớc cam kết những chính sách tự do hoá đầu t tạo môi trờng đầu t
thuận lợi thu hút đầu t nớc ngoài.
10
Ch ơng Hai
Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài - FDI tại
Việt Nam thời gian từ 2001- 2004
I/ Khái quát vể môi trờng đầu t tại Việt Nam thời gian qua
1) Vài nét về Luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam
Luật đầu t nớc ngoài có hiệu lực từ năm 1/1/1988, là một trong những cải
cách quan trọng đợc hình thành trong khuôn khổ đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà
nớc ta trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, Bộ luật này còn rất nhiều điều cha đồng bộ,
cha hoàn thiện và cha phù hợp với thông lệ quốc tế cần đợc sửa đổi. Chính vì vậy,
Luật đầu t nớc ngoài đã đợc sửa đổi bổ xung lần thứ nhất vào ngày 30 tháng 6 năm
năm 1990, lần thứ hai vào tháng12 năm 1992 và đặc biệt Luật đầu t nớc ngoài đợc
tiến hành sửa đổi bổ xung lần thứ 3 vào cuối năm 1996 với một số nội dung mới nh
sau:
- Quy định một số điều kiện cởi mở hơn nhằm khuyến khích ĐTNN tập trung
vào các hớng u tiên trong chính sách phát triển kinh tế hớng mạnh về xuất khẩu, đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
- Theo Luật ĐTNN sửa đổi lần 3, chế độ miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu bị
thu hẹp để xích lại gần với chính sách thuế của doanh nghiệp trong nớc nhằm đảm
bảo sự bình đẳng hơn trong cạnh tranh giữa các loại hình doanh nghiệp. Ngợc lại, u
đãi nhiều hơn đối với các dự án có tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu cao, đầu t vào những
ngành u tiên. Mức u đãi cao nhất là thuế lợi tức: thuế suất áp dụng ở mức thấp 10%
và đợc miễn thuế suất lợi tức 8 năm thay vì 4 năm trớc đây và giảm 50% trong 4
năm tiếp theo nh trớc đây.
- Ngoài những khuyến khích về thuế, luật năm 1996 còn quy định một số các
chính sách và biện pháp khuyến khích hỗ trợ khác nh: (1) Bảo đảm việc cân đối