Thực trạng và một số giải pháp đề xuất để tăng cường tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam - pdf 12

Download Đề tài Thực trạng và một số giải pháp đề xuất để tăng cường tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam miễn phí



MỤC LỤC
CHưƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG . 5
1. Tổng quan về lý thuyết Markowitz . 5
1.1. Nguồn gốc ra đời: . 5
1.1.1. Vài nét về nhà kinh tế học Harry Markowitz: . 5
1.1.2. Giới thiệu về lý thuyết danh mục đầu tư của Markowitz . 6
1.2. Nội dung của lý thuyết Markowitz: . 7
1.2.1. Một số khái niệm . 7
1.2.2. Nguyên tắc thiết lập danh mục đầu tư theo lý thuyết Markowizt 11
2. Các bước thiết lập mô hình Markowizt. . 11
CHưƠNG II: ÁP DỤNG MÔ HÌNH MARKOWIZT TRÊN THỊ
TRưỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM . 12
1. Thiết lập Danh mục đầu tư tối ưu theo lý thuyết Markowizt . 12
1.1. Mục tiêu . 12
1.2. Các bước thực hiện . 13
1.2.1. Lựa chọn các cổ phiếu cho danh mục đầu tư . 13
1.2.2. Định giá cổ phiếu theo phương pháp tương đối . 19
2. Thiết lập công thức tính thu nhập và rủi ro của danh mục . 20
2.1. Thiết lập công thức tính thu nhập danh mục . 20
2.1.1. Công thức tính lợi suất của mỗi cổ phiếu. 20
2.1.2. Công thức tính thu nhập doanh mục: . 21
2.2. Thiết lập công thức tính rủi ro danh mục . 21
2.2.1. Công thức tính rủi ro của mỗi cổ phiếu . 21
2.2.2. Công thức tính rủi ro của danh mục . 22
3. Xử lý dữ liệu - Chỉ ra nguyên tắc đa dạng hoá một cách hiệu quả
trong danh mục đầu tư . 23
3.1. Bảng tính lợi suất của mỗi cổ phiếu (dùng hàm excel): . 23
3.2. Bảng tính phương sai, hiệp phương sai . 24
3.2.1. Bảng tính tổng quát . 24
3.2.2. Bảng tính toán cụ thể . 24
3.3. Lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu - Giải bài toán Markowizt . 26
3.3.1. Xác định tỷ trọng các chứng khoán sao cho rủi ro của danh mục
đầu tư là nhỏ nhất . 26
3.3.2. Kiểm định lại bài toán Markowizt . 28
4. Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán . 30
4.1. Chức năng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán . 30
4.2. Các phương pháp quản lý danh mục đầu tư chứng khoán - quản lý
danh mục đầu tư cổ phiếu . 31
4.2.1. Quản lý danh mục cổ phiếu theo phương pháp thụ động . 31
4.2.2. Quản lý danh mục cổ phiếu theo phương pháp chủ động . 32
CHưƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT ĐỂ TĂNG CưỜNG
TÍNH HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRưỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 33
1. Đối với Nhà Nước và các cơ quan chức năng: . 33
2. Đối với các công ty chứng khoán: . 35
3. Đối với nhà đầu tư cá nhân. 36
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-16587/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

phía trên đường này là những điểm không thể đạt tới được vì người
ta không thể thu được lợi suất cao hơn nữa tại mọi mức rủi ro và ngược lại.
Những điểm nằm phía dưới đường này là những điểm chưa đạt yêu cầu của
nhà đầu tư.
Đường này là đường cong lồi vì quan hệ giữa lợi suất và rủi ro không phải
là tương quan tuyến tính.
Ở điểm tiếp xúc cao nhất giữa đường cong hiệu quả và đường phân bổ vốn
là danh mục tối ưu nhất gọi là danh mục thị trường ( market portfolio). Tại đó
nhà đầu tư thu được lợi nhuận tối đa hay rủi ro tối thiểu với khả năng phân
bổ vốn của mình có thể là bằng cách đi vay tài sản phi rủi ro để tài trợ cho tài
sản rủi ro. Điểm này có đặc tính là khi kết hợp nó với một tài sản phi rủi ro thì
11
nó sẽ tạo ra lợi suất lớn hơn so với một danh mục chỉ có sự kết hợp của các tài
sản rủi ro.
f. Tài sản phi rủi ro:
Là những trái khoán do chính phủ phát hành, nhà đầu tư được hưởng mức
lãi suất phi rủi ro và thực tế rủi ro với tài sản này bằng 0 vì nó được sự đảm
bảo từ phía chính phủ. Vì tài sản này có phương sai bằng 0, nó không biến
động tương quan với bất kỳ tài sản nào khác, do đó khi một danh mục đầu tư
được tạo thành từ một tài sản phi rủi ro và một tài sản rủi ro, thì quan hệ giữa
lợi suất và rủi ro sẽ là quan hệ tuyến tính theo như công thức trong mục D,
đường phân bổ vốn CAL.
g. Rủi ro hệ thống và rủi ro cá biệt:
Rủi ro cá biệt là rủi ro chỉ liên quan đến mỗi loại tài sản.
Rủi ro hệ thống là rủi ro liên quan đến toàn bộ thị trường chứng khoán nói
chung.
1.2.2. Nguyên tắc thiết lập danh mục đầu tư theo lý thuyết Markowizt
Thiết lập công thức tính thu nhập và rủi ro của danh mục đầu tư
Chỉ ra nguyên tắc đa dạng hoá một cách hiệu quả trong danh mục đầu
tư.
2. Các bƣớc thiết lập mô hình Markowizt.
Bước 1: Xác định các kết hợp thu nhập - rủi ro tối ưu từ tập hợp các tài
sản rủi ro.
- Tỉ suất sinh lời của từng cổ phiếu sẽ được tính theo tháng bắt đầu từ
ngày đầu tiên của tháng này đến ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.
- Dựa trên lợi suất từng tháng như đã tính theo các công thức trên tính
return trung bình của từng mã cổ phiếu bằng hàm Average(Ri).
12
- Tiếp tục tính phương sai (var) và độ lệch chuẩn (σ) của từng mã cổ
phiếu bằng hàm Var (Ri) và hàm SQRT(Var).
- Lập ma trận hiệp phương sai của danh mục đầu tư.
- Tính thu nhập và rủi ro của danh mục theo các số liệu đã xử lý ở trên
theo công thức tính thu nhập và rủi ro của danh mục.
- Thực hiện hàm solver (Tool/Solver) với các điều kiện để trả về kết quả
là danh mục tối ưu.
Bước 2: Xem xét tác động của tài sản phi rủi ro tới đường cong hiệu quả,
trong đó tính đến khả năng vay và cho vay tiền.
Bước 3: Lựa chọn danh mục cuối cùng (kết hợp giữa tài sản phi rủi ro
và danh mục tài sản rủi ro tối ưu) căn cứ vào mức độ chấp nhận rủi ro của nhà
đầu tư.
CHƢƠNG II: ÁP DỤNG MÔ HÌNH MARKOWIZT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1. Thiết lập Danh mục đầu tƣ tối ƣu theo lý thuyết Markowizt
1.1. Mục tiêu
Đánh giá việc áp dụng Lý thuyết Markowizt trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Lý thuyết của Markowizt cho rằng việc đa dạng hoá danh mục đầu tư sẽ
làm giảm thiểu rủi ro phi hệ thống đối với các nhà đầu tư. Nếu trong danh mục
càng có nhiều chứng khoán thì sự tương tác bù trừ càng lớn và càng có nhiều
khả năng giảm thiểu rủi ro. Phần rủi ro có thể giảm thiểu được nhờ đa dạng
hoá là rủi ro không hệ thống.
Mục tiêu của bài toán Markowizt là tìm các tỷ trọng của mỗi chứng
khoán trong danh mục sao cho giảm tới mức tối thiểu rủi ro (phương sai) và
13
đạt được một mức thu nhập nhất định. Từ đó nhà đầu tư sẽ lựa chọn cho mình
một danh mục trong tập hợp này dựa trên quan điểm của mình về việc đánh
đổi giữa thu nhập và rủi ro.
1.2. Các bước thực hiện
1.2.1. Lựa chọn các cổ phiếu cho danh mục đầu tư
a. Tiêu chí lựa chọn:
- Là những cổ phiếu thuộc các nhóm ngành có khả năng sinh lời và an
toàn trên thị trường hiện nay như: dược phẩm, các sản phẩm thuộc nhóm
ngành sản xuất tiêu dùng, dịch vụ, thuỷ sản… Những nhóm ngành này có hệ
số bêta thường thấp hơn 1, do đó so với thị trường thì chúng có tính an toàn
cao. Nguyên nhân một phần là do đây là những mặt hàng thiết yếu đối với
người tiêu dùng, họ sẽ vẫn phải mua và sử dụng chúng cho dù tình hình kinh
tế phát triển như thế nào. Do đó, có thể nói rằng, cổ phiếu của các ngành này ít
bị ảnh hưởng bởi những khó khăn kinh tế.
- Là những cổ phiếu có tầm ảnh hưởng đến thị trường như cổ phiếu
ngành dầu khí, ngân hàng. Đây là những nhóm ngành được đánh giá là có sức
bật khá lớn, đầu tư lâu dài có thể mang lại khả năng sinh lợi cao.
- Là những cổ phiếu của các công ty lớn, có uy tín, có tình hình kinh
doanh khả quan, có tiềm năng trên thị trường (dựa trên một sổ chi tiêu như
lịch sử công ty, giá cổ phiếu, các chỉ số tài chính – ROA, ROE…).
- Thời gian niêm yết của cổ phiếu trên sàn giao dịch xét trong khoảng
thời gian từ 01/05/2008 đến 31/05/2009 để có thể phản ánh được chính xác thị
trường và đồng nhất dữ liệu với nhau.
- Có sự đa dạng về ngành nghề, quy mô, giá trị, mức độ rủi ro của cổ
phiếu trên thị trường.
b. Danh mục lựa chọn:
14
- Số lượng cổ phiếu: 5 cổ phiếu với mục đích là hướng tới các nhà đầu tư
cá nhân vừa và nhỏ với số vốn hạn chế và phù hợp với việc tính toán.
- Danh mục gồm:
STT Cổ phiếu Ngành
Số công ty
thuộc ngành
P/E
ngành
Hệ số β
của ngành
1
REE
Công ty cổ phần cơ
điện lạnh
Tập
đoàn đa
ngành
5 32.1
1.4
2
DHG
Công ty cổ phần dược
Hậu Giang
Dược
phẩm
8 17.2 0.8
3
PVC
Tổng công ty cổ phần
dung dịch khoan và
hoá phẩm dầu khí
Dầu khí 3 7.5 1.4
4
ACB
Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu
Ngân
hàng
4 14.1 1.1
5
SGH
Công ty cổ phần khách
sạn Sài Gòn
Dịch vụ
giải trí
6 37.6
0.7
(Nguồn: cophieu68.com)
c. Giới thiệu về các cổ phiếu thuộc danh mục
(1) Cổ phiếu ACB – ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
- Ngày niêm yết: 21/11/2006
15
- EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): 4258
- Giá hiện tại: 46.8 (nghìn đồng)
- 1Hệ số bêta (β): 1.12
- Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 632,162,297
- Lĩnh vực kinh doanh:
+ Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,
ngoại tệ và vàng.
+ Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng
Việt Nam, ngoại tệ và vàng.
+ Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực
hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm
nhân thọ qua ngân hàng.
+ Kinh doanh ngoại tệ và vàng.
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp. HCM
- Website: www.acb.com.vn
(2) Cổ phiếu DHG – công ty cổ phần dƣợc Hậu Giang
- Ngày niêm yết: 21/12/2006
- EPS (Thu nhập trên mỗi cổ phiếu): 6890
- ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status