Giải pháp nâng cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành năm
1987, không ai có thể phủ nhận những đóng góp to lớn mà nguồn vốn FDI đã
mang lại cho sự phát triển kinh tế Việt Nam. Nó không chỉ góp phần thúc đẩy
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, đẩy mạnh xuất khẩu
tạo dự trữ ngoại tệ cho nhà nước, mà còn dẫn nhập những công nghệ và kinh
nghiệm quản lý tiên tiến vào việc phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm cho
người lao động…
Mặt khác, Đại hội lần thứ IX của Đảng đã coi kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài là một thành phần kinh tế, là một bộ phận cấu thành của nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN được khuyến khích phát triển, hướng vào
xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đại hội cũng đề ra nhiệm
vụ cải thiện nhanh môi trường kinh tế và pháp lý để nâng cao vai trò của vốn
đầu tư nước ngoài.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là
khi nước ta đã là thành viên thứ 150 của WTO, nền kinh tế Việt Nam nói
chung và hoạt động đầu tư nước ngoài nói riêng đang đứng trước những cơ
hội và thách thức mới. Việc đánh giá những cơ hội và thách thức này có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong việc tìm ra các giải pháp nhuằm nâng cao vai
trò của FDI đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam.
Vì những lý do trên nên tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao vai trò
của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010” nhằm
làm rõ vấn đề lý luận và thực tiễn về FDI ở Việt Nam. Được sự hướng dẫn
nhiệt tình của TS Phạm Ngọc Linh cùng các thầy cô trong thư viện, tôi đã
hoàn thành bài viết này. Song do lượng kiến thức có hạn nên bài viết còn
những thiếu sót và hạn chế, tôi mong bạn đọc cùng các thầy cô góp ý để bài
viết được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

ngoài việc phụ thuộc vào nhà đầu tư còn phụ thuộc vào cách thức huy động,
quản lý, sử dụng vốn của chính nước nhận đầu tư.
2. Đặc điểm.
- Chủ đầu tư phải tuân thủ những quy định pháp luật mà nước sở tại đề
ra đối với các hoạt động đầu tư của mình.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư bằng vốn của chính
phủ, doanh nghiệp hoặc tư nhân nước ngoài. Nhà ĐTNN trực tiếp quản lý, sử
dụng, quyết định quá trình sản xuất và hoàn toàn chụi trách nhiệm về hiệu quả
hoạt động của đồng vốn bỏ ra.
- Tỷ lệ vốn góp sẽ quyết định đến quyền quản lý, lợi nhuận được hưởng
và trách nhiệm khi dự án gặp rủi ro.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường tập trung vào những ngành, những
lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao vì mục tiêu của nhà ĐTNN là tìm kiếm lợi
nhuận.
- Tồn tại hai chiều trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, một
nước vừa nhận đầu tư nước ngoài, vừa thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ngày nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành một tất yếu kinh tế
trong điều kiện quốc tế hóa sản xuất và lưu thông. Không một quốc gia nào,
dù lớn hay nhỏ, dù phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ
nghĩa lại không cần đến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên,
tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia mà từng nước sẽ hình thành
các hình thức đầu tư khác nhau, ở Việt Nam có những hình thức sau:
- Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
Đây là hình thức hợp tác kinh doanh giữa bên trong nước và nước
ngoài trên cơ sở các văn bản ký kết giữa các bên, trong đó quy định trách
nhiệm và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh. Sự liên kết này không tạo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp này vẫn là pháp nhân của nước sở tại, do đó chụi sự điều chỉnh của
pháp luật nước sở tại.
Đặc trưng của loại hình này là:
+ Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, thành lập và hoạt động dưới
dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, tuân thủ pháp luật nước sở tại.
+ Do nhà đầu tư nước ngoài sở hữu toàn bộ.
+ Chủ đầu tư nước ngoài tự quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh và tự chụi trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
- Các hình thức đầu tư khác:
+ Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT): Là văn
bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với các nhà
ĐTNN để xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong một thời gian xác định.
Hết thời hạn, nhà ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà
nước Việt Nam.
+ Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO): Là văn
bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam với nhà
ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong, nhà
đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam, chính
phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một
thời gian xác định để thu hút vốn và lợi nhuận hợp lý.
+ Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT): Là văn bản ký kết giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà nước với nhà ĐTNN để xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao
công trình đó cho nhà nước Việt Nam, chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho
nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
+ Hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC): Là văn bản ký kết giữa
pháp nhân Việt Nam với nhà ĐTNN để xây dựng các công trình nhằm tìm
kiếm và khai thác dầu mỏ và các khoáng sản theo ủy quyền của chính phủ,

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhận được trên 50 tỷ USD của FDI đã cùng với chính sách kinh tế năng động,
hiệu quả đã trở thành những con rồng Châu Á.
- FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý:
thông qua FDI các công ty nước ngoài đã chuyển giao công nghệ từ nước
mình hoặc nước khác sang cho nước tiếp nhận đầu tư, do đó các nước tiếp
nhận đầu tư có thể nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại ( thực tế,
công nghệ không thể mua được bằng quan hệ thương mại đơn thuần).
- FDI góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường:
đầu tư FDI làm cho các hoạt động đầu tư trong nước phát triển, thúc đẩy tính
năng động và khả năng cạnh tranh trong nước cũng như trên thị trường quốc
tế. Điều này tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tích cực.
- FDI góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, FDI
góp phần tăng thu ngân sách cho nhà nước thông qua đánh thuế vào các công
ty nước ngoài.
Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nước tiếp nhận đầu tư, bên cạnh
những ưu điểm thì FDI cũng có những hạn chế nhất định. Đó là, nếu đầu tư
vào nơi có môi trường bất ổn về kinh tế và chính trị, thì nhà đầu tư nước
ngoài dễ bị mất vốn. Còn đối với nước sở tại, nếu không có quy hoạch đầu tư
cụ thể thì sẽ dẫn đến đầu tư lan tràn, kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị
khai thác quá mức và nạn nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương II. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
giai đoạn 1988-2006.
1. Tác động của FDI vào tăng trưởng chung ở Việt Nam giai đoạn 1988-
2006.
1.1. Tác động của FDI về mặt kinh tế.

200
0
100 34.2 24.5 41.3
200
1
100 31.4 27.0 41.6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
200
2
100 31.4 27.0 41.6
200
3
100 29.3 27.6 43.1
200
4
100 27.4 28.9 43.7
200
5
100 25.1 31.2 43.7
Nguồn:
Qua bảng số liệu ta thấy: Năm 1996 đóng góp của kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài chỉ đạt 26.5%, nhưng đến năm 2005 chỉ tiêu này đã đạt 43.7%
tăng gấp 1.65 lần so với năm 1996, đóng góp của kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài năm 2005 chiếm gần 1/2 giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế
phân theo ngành kinh tế.
Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng,
nguồn vốn FDI có vai trò hết sức quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Điểm mấu chốt của các nước này là vấn đề huy động, tập trung vốn cao độ để
thay đổi cơ cấu kinh tế, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn giữ vai trò chủ đạo

Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua bảng 2 sau đây:
Bảng 2: Đầu tư FDI vào các vùng tính đến 30/11/2002
Số dự
án
Tổng vốn
đăng ký
Vốn thực
hiện
Tỷ trọng
về dự án
(%)
Tỷ trọng
vốn đăng
ký (%)
KTTĐ Bắc Bộ 662 9861022250 4542191913 20 29.7
KTTĐ Miền
Trung
68 534250746 851774360 2.1 1.6
KTTĐ Nam Bộ 2291 20431273985 9654971376 69.3 61.6
Vùng núi trung
du Bắc Bộ
83 327245713 177353976 2.5 1
Tây Nguyên 69 916049026 156557263 2.1 2.8
ĐBSCL 132 1093959274 768178132 4 3.3
Tổng 3305 33163800994 16151027020 100 100
Nguồn: Vụ quản lý dự án - Bộ KH và ĐT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qua bảng số liệu ta thấy: Có sự mất cân đối khá lớn giữa các vùng, vùng
kinh tế trọng điểm Nam Bộ chiếm một khối lượng khá lớn cả về vốn đầu tư,

khoản phí có tính chất thuế, nếu thời kỳ 1991-1995 nước ta đạt trên 1,12 tỷ
USD, thời kỳ 1996-2000 đạt trên 10,6 tỷ USD, tăng hơn 8 lần so với 5 năm
trước và chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Cụs thể ta có bảng 3 sau
đây:
Bảng 3: Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế
( kể cả xuất khẩu dầu thô )
Đơn vị: (%)
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Khu vực
kinh tế nhà
nước
73.0 70.0 65.0 65.7 59.4 53.0 54.8 52.9 49.6 45.3 42.8
Khu vực
kinh tế có
vốn đầu tư
nước ngoài
27.0 29.7 35.0 34.3 40.6 47.0 45.2 47.1 50.4 54.7 57.2
Nguồn:
Qua bảng số liệu ta thấy: khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có
giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh qua các năm, năm 1995 đạt 27% thấp
hơn so với khu vực kinh tế nhà nước là 46%, nhưng đến năm 2005 khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước đã đạt 57.2% cao hơn so với khu vực kinh tế nhà
nước là 14.4%. Như vậy, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã góp
phần hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách, từ đó góp phần quan trọng vào việc
thực hiện chiến lược công nghiệp hóa theo hướng xuất khẩu của Việt Nam.
1.2. Tác động của FDI về mặt xã hội.
- Sử dụng FDI góp phần tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người
lao động.
Vấn đề việc làm cho người lao động hiện đang được xã hội quan tâm và
coi đây là nhân tố góp phần làm cho xã hội phát triển công bằng và bền vững.

và đầu tư năm 2003, lương bình quân lao động Việt Nam trong các dự án FDI
là 70-80USD/tháng, của kỹ sư là 220-250 USD/tháng, của cán bộ quản lý
khoảng 490-510 USD/tháng. Tổng thu nhập của người lao động của các dự án
FDI hàng năm trên 500 triệu USD.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trích đoạn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status