Một số giải pháp nâng cao vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế tại huyện thông nông tỉnh cao bằng - Pdf 13



i
MỤC LỤC
Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Mục lục i
Các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng, sơ đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1. Phạm vi không gian 3
3.2.2. Phạm vi thời gian 3
4.  nghĩa khoa hc và thc tiễ n củ a luậ n văn 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ THANH NIÊN TRONG THAM
GIA PHT TRIN KINH T VÀ PHƢƠNG PHP NGHIÊN CỨU
Đ TÀI 5
1.1. Cơ sở khoa hc của đề tài 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1.1. Khái niệm về thanh niên và tổ chức thanh niên 5
1.1.1.2. Khái niệm về kinh tế địa phương và phát triển kinh tế
địa phương 6
1.1.1.3. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ 7


niên trong xây dng kinh tế 27 iii
1.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài 28
1.2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 28
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu 28
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá vai trò của thành niên trong phát
triển kinh tế 30
1.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh số lượng, năng lc thanh niên 30
1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh biểu hiện s đóng góp của thanh
niên trong phát triển kinh tế 30
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ CỦA THANH NIÊN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở HUYỆN THÔNG NÔNG,
TỈNH CAO BẰNG 31
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
2.1.1. Vị trí địa lý 31
2.1.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn 32
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội 32
2.1.3.1. Điều kiện đất đai 32
2.1.3.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Thông Nông 34
2.1.3.3. Cơ sở vật chất của huyện Thông Nông 36
2.1.3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thông Nông 40
2.1.3.5. Tình hình phát triển kinh tế ở huyện Thông Nông 41
2.1.3.6. Tình hình thanh niên và công tá c thanh niên ở Thông Nông 45
2.2. Thc trạng vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế hộ gia
đình ở huyện Thông Nông 48
2.2.1. Thông tin chung về hộ 48
2.2.2. Vai trò của người thanh niên trong việc tạo ra thu nhập 64
2.2.3. Thanh niên trong các quyết định sản xuất, kinh doanh của hộ 65

3.2.1.2. Hỗ trợ vốn cho thanh niên phát triển sản xuất 92 v
3.2.1.3. Đy mạnh phát triển ngành nghề TTCN - kinh doanh -
dịch vụ 94
3.2.1.4. Xây dng kết cấu hạ tầng 95
3.2.1.5. Thay đổi quan điểm, nhận thức xã hội đối với thanh niên,
tạo cơ chế thuận lợi để phát huy vai trò của thanh niên 97
3.2.2. Nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò tham gia của
thanh niên trong phát triển kinh tế địa phương 99
3.2.2.1. Tập trung xây dng cơ chế, chính sách, giải pháp, đào
tạo, sử dụng và tạo điều kiện cho thanh niên tham gia
phát triển kinh tế, giải quyết việc làm cho thanh niên 99
3.2.2.2. Tiếp tục tạo điều kiện để tổ chức Đoàn thanh niên, Hội
Liên hiệp thanh niên Việt Nam động viên, tổ chức cho
thanh niên tham gia thc hiện các Chương trình và các
d án trng điểm, cấp bách của địa phương 102
3.2.2.3. Thc hiện tốt chính sách khuyến khích thanh niên làm
nhiệm vụ ở biên giới và vùng đặc biệt khó khăn 102
3.2.2.4. Đy mạnh các phong trào thi đua nhằm phát huy vai trò của
thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế ở địa phương 103
KT LUẬN 104
1. Kết luận 104
2. Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC vi

Bảng 2.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện Thông Nông năm 2010 39
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 41
Bảng 2.5: Tình hình phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyệ n qua 3 năm 42
Bảng 2.6: Thông tin chung về nhóm hộ điều tra 51
Bảng 2.7: Tình hình tài sản sinh hoạt và sản xuất của nhóm hộ điều tra 52
Bảng 2.8: Đặc trưng cơ bản của thanh niên trong nhóm hộ điều tra 56
Bảng 2.9: Tình hình chủ hộ qua nhóm hộ điều tra 57
Bảng 2.10: Phân công lao động trong hộ sản xuất nông nghiệp 60
Bảng 2.11: Phân công lao động trong hộ nông nghiệp kiêm TTCN-KD-DV 62
Bảng 2.12:  kiến của chủ hộ về thu nhập của thanh niên so với trung niên 64
Bảng 2.13: Thanh niên quyết định các khâu sản xuất kinh doanh 66
Bảng 2.14: S phân công lao động trong các hộ gia đình 68
Bảng 2.15: Sử dụng thời gian của thanh niên so với các đối tượng khác
trong ngày 69
Bảng 2.16: Thanh niên với các quyết định trong gia đình 71
Bảng 2.17: Tình hình tiếp cận thông tin và hưởng thụ văn hoá của thanh
niên qua nhóm hộ điều tra 77
Bảng 2.18: Thanh niên tham gia bộ máy cấp ủy Đảng, chính quyền và
đoàn thể các cấp 82
Bảng 2.19: Tình hình thanh niên tham gia các phong trào hoạt động ở
huyện Thông Nông 85
Sơ đồ 2.1: Nguyên nhân và kết quả tác động đến vai trò của thanh niên 72 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Trong lịch sử Việt Nam, các thế hệ thanh niên nước ta luôn nêu cao
truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Qua các thời kỳ cách mạng, dưới ngn cờ vẻ
vang của Đảng, Bác Hồ, lớp lớp thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách

vùng còn nhiều khó khăn, do đó không ít thanh niên được đào tạo có trình độ
không trở về quê hương công tác. Mặt khác do tư tưởng trng kinh nghiệm,
thói quen trong công việc nên nhiều cơ quan, đơn vị chưa đánh giá đúng khả
năng, chưa tin tưởng, giao việc theo đúng năng lc, trình độ của thanh niên
gây tâm lý chán nản cho thanh niên.
Thông Nông hiện nay có 6.381 người ở lứa tuổi thanh niên, chiếm gần
27,2% dân số toàn huyện. Thanh niên huyện Thông Nông luôn phát huy tốt
truyền thống cách mạng của cha anh, tuyệt đối tin tưởng vào s lãnh đạo của
Đảng, có ý thức chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước. Đại đa số thanh niên sống có lý tưởng, hoài bão, có đạo
đức, lối sống giản dị, chân thành, cần cù, chịu khó, tích cc ủng hộ, tham gia
vào công cuộc đổi mới quê hương, đất nước. Thông qua các chính sách,
chương trình đào tạo nghề, nhiều thanh niên Thông Nông đã được đào tạo cơ
bản, có trình độ, tay nghề và năng lc thc tiễn. Nhưng hiện nay thanh niên
Thông Nông vẫn chưa được quan tâm, sử dụng đúng mức; nhiều cơ quan, đơn
vị, địa phương, gia đình thiếu tin tưởng, chưa tạo điều kiện thuận lợi để thanh
niên tiếp cận, tham gia thc hiện các chương trình, d án triển khai trên địa
bàn; chưa có cơ hội để tham gia phát triển kinh tế hộ, kinh tế địa phương.
Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Mộ t số giải
pháp nâng cao vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế tại huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng" nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao vai trò,
vị trí của thanh niên trong phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng và kinh tế
địa phương nói chung, tạo niềm tin của xã hội đối với thanh niên. 3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc nghiên cứu thc trạng vai trò của thanh niên trong phát
triển kinh tế tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng để đề xuất những giải

gia phá t triể n kinh tế củ a mộ t số quố c gia trên thế giớ i và ở mộ t số địa phương
trong nướ c. Thông qua việc nghiên cứu thc trạng vai trò của thanh niên trong
phát triển kinh tế tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng để đề xuất những giải
pháp chung nhằm nâng cao vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế cho
địa phương. Kế t quả nghiên cứ u luậ n văn là tà i liệ u cho cá c cơ quan chứ c
năng củ a Trung ương và địa phương tham khả o trong việ c xây dự ng chí nh
sách về thanh niên và động viên thanh niên tham gia xây dng gia đì nh và
phát triển kinh tế đị a phương trong tiế n trì nh thự c hiệ n CNH -HĐH, hộ i nhậ p
kinh tế quố c tế .
5. Kết cấu của lun văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa hc về thanh niên trong tham gia phát triển kinh
tế và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Thc trạng về vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế ở
huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của
thanh niên trong phát triển kinh tế ở huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌ C VỀ THANH NIÊN TRONG THAM GIA
PHT TRIN KINH T VÀ PHƢƠNG PHP NGHIÊN CỨU Đ TÀI
1.1. Cơ sở khoa hc của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về thanh niên và tổ chức thanh niên
a. Khái niệm về thanh niên
Thanh niên là một phạm trù triết hc, chỉ một nhóm nhân khu, xã hội
đặc thù, ở độ tuổi nhất định (từ 16 đến 30 tuổi), có mặt trong tất cả các giai
cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, các lĩnh vc hoạt động của đời sống xã hội, có

quyền địa phương, hiệp hội doanh nghiệp, công ty địa phương và một số tác
nhân khác nhằm loại bỏ những rào cản pháp lý và giảm chi phí giao dịch cho
các doanh nghiệp tại địa phương, xử lý các thất bại của thị trường, tăng cường
tính cạnh tranh của các doanh nghiệp và tạo ra lợi thế cạnh tranh độc nhất cho
địa phương và các doanh nghiệp trong địa phương đó.
Phát triển kinh tế địa phương là một quá trình tham gia mà ở đó người
dân địa phương từ mi ban ngành cùng nhau thúc đy hoạt động thương mại
của địa phương nhằm hướng đến một nền kinh tế phục hồi nhanh và bền
vững. Đây là một công cụ hỗ trợ tạo ra việc làm tốt và cải thiện chất lượng
cuộc sống cho mi người, bao gồm cả những người nghèo và những người
thường bị thiệt thòi
Phát triển kinh tế địa phương khuyến khích cộng đồng, các cá nhân và
các bên xã hội dân s xây dng các mối quan hệ đối tác và cùng nhau xác
định các biện pháp giải quyết của địa phương nhằm đương đầu với những thử
thách chung về kinh tế. Quá trình phát triển kinh tế đị a phương hướng đến
việc tạo điều kiện và nâng cao khả năng cho các thành phần tham gia của đại
phương nhằm sử dụng hiệu quả doanh nghiệp kinh doanh, lao động, vốn và 7
các nguồn lc khác của địa phương để thc hiện được các ưu tiên của chính
điạ phương mình.
1.1.1.3. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ
a. Khái niệm về hộ
Hộ gia đình bao gồm một hay một nhóm người ở chung và ăn chung.
Những người này có thể có hoặc không có quỹ thu, chi chung; có thể có hoặc
không có mối quan hệ ruột thịt.
Có nhiều khái niệm khác nhau về hộ, tuy nhiên trong đó cũng có những
đặc điểm chung để phân biệt về hộ.
- Chung hay không chung huyết tộc.

nhiên, kinh tế ở mỗi nước và mỗi khu vc trên thế giới. Trình độ phát triển
của nó từ thấp đến cao.
- Kinh tế hộ tuy là đơn vị kinh tế độc lập nhưng không độc lập với kinh
tế Nhà nước và kinh tế hợp tác.
Ở Việt Nam, kinh tế hộ không thuộc thành phần kinh tế cá thể, nó chỉ là
loại hình kinh tế dùng để phân biệt với loại hình kinh tế tập thể và kinh tế Nhà
nước. Nó là loại hình kinh tế t chủ nhưng hiện tại chưa được xếp vào loại
hình kinh tế nào, nó có mối quan hệ với các thành phần kinh tế và là cơ sở để
hình thành kinh tế hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp.
1.1.2. Đặc điểm chung của thanh niên
Trong xã hội có rất nhiều đối tượng thanh niên nhưng tất cả đều mang
đặc điểm chung:
Thanh niên là một giai đoạn phát triển trong cuộc đời của con người.
Đặc điểm lớn nhất của thanh niên là chấm dứt giai đoạn trẻ em để trở thành
người lớn, người trưởng thành.
Thanh niên là lứa tuổi đang phát triển cả về thể chất, tâm lý và tinh thần,
cả về nhu cầu và tình cảm, trí tuệ và tài năng, ước mơ và lý tưởng, tư duy và
tính cách. Đó cũng là lứa tuổi ở vào thời kỳ đang phát triển, đang định hướng
giá trị cuộc sống và đang trưởng thành về nhân cách. 9
Đặc điểm tâm lý của thanh niên là: yêu cái mới, thích cái vui, chuộng
cái đẹp; luôn hướng đến tương lai và chẳng quên quá khứ; tuổi của mộng mơ
và khát vng; dễ nhạy cảm, ít sa lầy trong trí tuệ và tư duy; dễ tiếp nhận các
giá trị tiên phong và đổi mới.
Đặc điểm về sinh hc của thanh niên là có s tăng trưởng nhanh về cơ
thể, cường tráng về thể lc, trưởng thành về sinh hc.
Đặc điểm về mặt xã hội của thanh niên là quá trình xã hội hoá cá nhân
định hình nhân cách, xác lập vai trò cá nhân qua các hoạt động độc lập với tư

- Tình hình tham niên trong phát triển kinh tế hộ:
+ Mức độ tham gia của thanh niên trong phân công lao động trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ. Mức độ tham gia của thanh niên trong
hoạt động sản xuất kinh doanh càng lớn thì vai trò của thanh niên trong phát
triển hộ gia đình càng cao.
+ Thu nhập của thanh niên tạo ra so với trung niên. Nếu chúng ta chỉ da
vào mức độ tham gia của thanh niên vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì
cũng chưa đủ để đánh giá vai trò của h trong phát triển kinh tế hộ gia đình
bởi vì tính chất công việc quyết định mức thu nhập tạo ra. Do đó tôi dùng chỉ
tiêu thu nhập của thanh niên tạo ra so với trung niên. Khi thu nhập của thanh
niên tạo ra so với trung niên cao hơn thì vai trò của thanh niên được khẳng
định trong đời sống kinh tế gia đình.
+ Chỉ tiêu mức độ tham gia của thanh niên trong hoạt động gia đình và
xã hội sẽ đánh giá vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
- Tình hình thanh niên tham gia các phong trào, các chương trình, d án
phát triển kinh tế tại địa phương. Căn cứ mức độ tham gia của thanh niên trong
các phong trào, các chương trình, da án phát triển kinh tế tại địa phương ta có
thể đánh giá được vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế tại địa phương.
1.1.4. Vai trò của thanh niên trong gia đình và trong xã hội
Ở tất cả các nước trên thế giới, thanh niên luôn là lc lượng xung kích,
đi đầu trong gia đình và trong xã hội về vai trò, khả năng hc tập, lao động 11
sản xuất và cống hiến, tham gia trc tiếp vào các khâu sản xuất và tái sản
xuất. Hiện nay xu thế hoà bình, hội nhập phát triển, cùng tiến bộ đang là xu
thế lớn và tích cc để đem lại cho nhân loại nguồn nhân lc, trí lc, sức trẻ
dồi dào và ngày càng phát triển với nhiều hứa hẹn. Thanh niên là người đóng
góp chính cho nền kinh tế hiện tại và tương lai lâu dài, vai trò của h trong
phát triển kinh tế hộ gia đình được thể hiện trên nhiều mặt [16].

đình, trên mi lĩnh vc đời sống kinh tế xã hội, trong s tiến bộ không ngừng
của nhân loại.
Thanh niên cùng lúc phải thc hiện các vai trò nói trên, cho nên h cần
phải được gia đình: ông, bà, cha mẹ chia sẻ, động viên cả về công việc cũng
như tinh thần, xã hội cũng cần tăng cường những trợ giúp để thanh niên thc
hiện vai trò của mình.
1.1.5. Quan điểm của Đảng cộng sản và các nhà lãnh đạo về vai trò của
thanh niên trong xây dựng kinh tế, xã hội
1.1.5.1. V.I. Lê Nin với thanh niên - cơ sở tư tưởng đổi mới công tác giáo dục
thanh niên
Phát triển sáng tạo những tư tưởng C. Mác và Ph.Ăngghen về thanh niên
V.I. Lê Nin đã xây dng hệ thống quan điểm khoa hc và giáo dục thanh niên
trong cuộc đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và trong s nghiệp
xây dng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Người quan niệm: " Người ta quan sát thấy thanh niên công nhân một
khát vọng nồng cháy không gì kìm hãm được sự vươn lên lý tưởng dân chủ
và chủ nghĩa xã hội. Sớm muộn thanh niên sẽ đến với chủ nghĩa xã hội
nhưng bằng con đường khác với cha anh họ" (V.l. Lê nin: Bàn về thanh niên,
NXB Thanh niên, Hà nội, 1981, tr.67)
.
Tại Đại hội lần thứ III của Đoàn
TNCS Nga, Lê nin đã chỉ rõ: "Các đồng chí phải tự tiến hành giáo dục
thành những người cộng sản Đoàn TNCS phải là một đội quân xung kích,
một đội ngũ mà ở đó mọi đoàn viên đều có tinh thần chủ động và quyết tâm
cao" [15, tr381].
. 13
V.I. Lê Nin chỉ rõ, mi vấn đề liên quan về mặt xã hội của thanh niên

năm sau, Nguyễn Ái Quốc nêu lên tư tưởng “Thức tỉnh thanh niên để đi tới
thức tỉnh cả dân tộc”. Và 16 năm sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam do Người
sáng lập, lãnh đạo nhân dân ta giành được chính quyền, lập ra Nhà nước dân
chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á, Chủ tịch Hồ Chí Minh một lần nữa
khẳng: “Nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh
niên”. Nói đến nhiệm vụ kiến thiết lại đất nước sau 80 năm nô lệ bị bóc lột và
khai thác tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc, Bác chỉ rõ rằng: “Trong công cuộc
kiến thiết đó, nước nhà trông mong, chờ đợi ở các cháu rất nhiều” và tương lai
phát triển của đất nước sẽ như thế nào, “Việt Nam có được vẻ vang sánh vai
với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở
công hc tập của các cháu”. Bác vừa khẳng định vai trò lịch sử của thanh
niên, vừa đặt nềm tin mạnh mẽ vào khả năng của h.
Khi Miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ xây dng CNXH, Chủ tịch Hồ
Chí Minh nhìn nhận thanh niên là lớp người “xung phong trong công cuộc
phát triển kinh tế, văn hoá, trong s nghiệp xây dng CNXH; thanh niên là lc
lượng cơ bản trong bộ đội, công an và dân quân t vệ đang hăng hái giữ gìn
trật t, trị an, bảo vệ Tổ quốc” và trong mi việc thanh niên thi đua thc hiện
khu hiệu: “Đâu cần thanh niên có, việc gì khó thanh niên làm ”.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Bác Hồ biểu dương thanh
niên ta là “Thế hệ anh hùng của một dân tộc Việt Nam anh hùng”. Đây chính
là s đánh giá cao nhất về vai trò, vị trí của thanh niên mà Người dành cho lớp
trẻ [16, tr10,11, 239].
1.1.5.3. Đảng cộng sản Việt Nam nói về vai trò của thanh niên
Tiếp thu những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh về vấn đề thanh niên và công tác thanh niên, trong quá trình lãnh đạo
cách mạng Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên. Trong cương lĩnh
vận động thanh niên Đảng ta đã khẳng định rằng: “Thanh niên là một lc
lượng quan trng mà Đảng phải tranh thủ cho được”. Trải qua các thời kỳ 16
Đảng luôn đặt niềm tin sâu sắc vào thanh niên, phát huy vai trò làm chủ
và tiềm năng to lớn của thanh niên để thanh niên thc hiện được sứ mệnh lịch
sử, đi đầu trong cuộc đấu tranh chiến thắng nghèo nàn, lạc hậu, xây dng và
bảo vệ đất nước giàu mạnh, xã hội văn minh, nhân dân có cuộc sống ấm no t
do, hạnh phúc.
1.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của thanh niên trong tham gia
phát triển kinh tế
Các thế hệ thanh niên Việt Nam đã góp phần xây dng, bảo vệ nền văn
minh, tiến bộ của dân tộc bằng sức trẻ, tinh thần xung kích sáng tạo và trí tuệ
tuổi trẻ, truyền thống kiên trung bất khuất của cha anh. Tuy nhiên đến nay vị
trí, vai trò của thanh niên còn nhiều mặt hạn chế do nguyên nhân khách quan
và chủ quan.
1.1.6.1. Chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán
Tồn dư của những hủ tục lạc hậu "trng nam kinh nữ" phần nào làm kìm
hãm tài năng sáng tạo của thanh niên, đặc biệt là thanh niên nữ, thanh niên
những vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số, kìm hãm s cống hiến của thanh
niên cho xã hội và gia đình.
Bước vào giai đoạn mới của cách mạng, công tác vận động thanh niên
chưa đổi mới kịp thời. Khuyết điểm của toàn xã hội là thiếu niềm tin và nhận
thức sâu sắc vai trò của thanh niên và nội dung công tác thanh niên trong thời
kỳ mới. Xử lý các vấn đề thanh niên không sát đúng với tâm lý và những nhu
cầu mới của thanh niên. Một số cán bộ, đảng viên lớn tuổi, cha mẹ còn thiếu
tôn trng, thiếu niềm tin vào thanh niên. Tình trạng thoái hoá biến chất cùng
với s hạn chế về năng lc của nhiều đảng viên đã làm cho niềm tin của tuổi
trẻ đối với Đảng bị giám sút. Chính những quan điểm và thc tế đó đã làm
cho một bộ phân thanh niên gặp nhiều khó khăn về định hướng trong điều
kiện kinh tế - xã hội thời kỳ hội nhập. Không ít thanh niên, nhất là thanh niên

1.1.6.3. Yếu tố về vốn đầu tư
Vốn là một yếu tố vô cùng quan trng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Trong phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông thôn thì hầu hết các hộ đều 18
gặp phải khó khăn về vốn. Nhu cầu về vốn của thanh niên thì lớn trong khi đó
vốn tích luỹ thì hạn chế, nhất là những thanh niên mới xây dng gia đình, tạo
lập cuộc sống riêng nên h thường phải đi vay ngoài. Ở nước ta thị trường về
vốn, đặc biệt là ở nông thôn còn nhiều hạn chế, thủ tục vay còn rườm rà, cơ
chế vay chưa linh hoạt, mức cho vay thấp, lãi suất cao. Định kiến xã hội đối
với thanh niên còn nặng nề, chưa tin tưởng khả năng hoàn vốn của h. Do đó
thanh niên, đặc biệt là thanh niên nông thôn nghèo gặp nhiều khó khăn trong
việc vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.
1.1.6.4. Y tế và chăm sóc sức khoẻ
Hiện nay mặc dù đã đạt được những bước tiến quan trng trong CSSK
nhưng thanh niên, đặc biệt là thanh niên nghèo và là nữ giới, các nhóm dân
tộc, thanh niên sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp rất nhiều khó khăn
trong việc tiếp cận những dịch vụ CSSK cơ bản. Trong các gia đình nghèo
việc CSSK vẫn chỉ chú trng dành cho người già và trẻ nhỏ hoặc khi mắc các
bệnh đột xuất, hiểm nghèo. Các biện pháp tránh thai được áp dụng ít và thiếu
khoa hc. Tỷ lệ thanh niên mang thai ngoài ý muốn nhiều, nạo phá thai có
chiều hướng ra tăng trong lứa tuổi vị thành niên, tình trạng thiếu máu, dinh
dưỡng kém, suy nhược cơ thể do lao động quá sức vẫn còn phổ biến ở các
vùng nông thôn.
1.1.6.5. Khả năng tiếp cận thông tin của thanh niên
Thiếu vắng thông tin đã làm cho nhiều thanh niên gặp phải khó khăn
trong việc sản xuất kinh doanh, làm cho thanh niên bị hạn chế về tầm nhìn và
hiểu biết xã hội. Đặc biệt là thanh niên nông thôn vùng sâu, vùng xa, dân tộc
thiểu số, h thu hẹp mình trong không gian gia đình, làng bản không biết xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status