Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu........................................................................................................3
Chơng I: Phát triển kinh tế và vai trò của lao động đối với sự phát triển
kinh tế...............................................................................................................5
I. Vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế............................................5
1. Một số khái niệm cơ bản..........................................................................5
1.1. Phát triển kinh tế................................................................................5
1.2. Nguồn lao động.................................................................................6
1.3. Lực lợng lao động..............................................................................7
1.4. Việc làm.............................................................................................8
1.5. Thất nghiệp......................................................................................10
2. Vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế.....................................11
2.1. Con ngời với vai trò là đầu vào của sự phát triển............................11
2.2. Con ngời là yếu tố thụ hởng............................................................16
II. Các nhân tố ảnh hởng tới lao động- việc làm............................................16
1. Các yếu tố ảnh hởng đến lao động.........................................................16
2. Các yếu tố ảnh hởng đến việc làm.........................................................18
Chơng II: Đánh giá vai trò lao động trong phát triển kinh tế ở Việt Nam 20
I. Đánh giá về thực trạng lao động việc làm trên thị trờng lao động ở Việt
Nam .........................................................................................................20
1. Thực trạng và xu hớng thay đổi cung lao động....................................20
1.1. Quy mô và xu hớng thay đổi. .........................................................20
1.2. Cơ cấu, những đặc điểm chủ yếu.....................................................22
2. Thực trạng và xu hớng thay đổi cầu lao động........................................27
II. Đánh giá chung cho lao động việc làm ở nớc ta........................................32
1. Vai trò của lao động nớc ta trong sự phát triển kinh tế..........................32
2. Những hạn chế và nguyên nhân.............................................................34
Chơng III: Giải pháp nâng cao vai trò ........................................................37
của lao động ở Việt Nam................................................................................37
báo đề cập tới. Tuy nhiên cần phải thừa nhận rằng vẫn còn nhiều ngời đang có
quan niệm sai lệch về vai trò và vị trí của lao động, nhất là trong nền kinh tế thị
trờng hiện nay.
Do vậy, nghiên cứu các vấn đề nguồn nhân lực, nhận dạng đúng các đặc tr-
ng cơ bản về thực trạng, xu hớng và các mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình
Đề án môn học 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát triển và nhằm khai thác, sử dụng, bồi dỡng và phát triển có hiệu quả nguồn
nhân lực đang là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn rất sâu
sắc.
Do đó em chọn đề tài "Vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế
Việt Nam" làm đề án môn học. Mục tiêu của đề án này là:
- Cung cấp các luận cứ và bộ khung lý thuyết đối với việc phát triển
nguồn nhân lực.
- Đề xuất một số giải pháp thực tiễn để phát triển nguồn nhân lực.
Đề án bao gồm 3 chơng:
Ch ơng I: Phát triển kinh tế và vai trò của lao động đối với sự phát
triển kinh tế
Ch ơng II: Đánh giá vai trò lao động trong phát triển kinh tế ở Việt Nam
Ch ơng III: Giải pháp nâng cao vai trò của lao động ở Việt Nam.
Đề án môn học 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I: Phát triển kinh tế và vai trò của lao
động đối với sự phát triển kinh tế.
I. Vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế.
1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1. Phát triển kinh tế.
Ngày nay, mọi quốc gia độc lập có chủ quyền trên thế giới đều có những
mục tiêu phấn đấu cho sự tiến bộ và phát triển của quốc gia mình. Tuy mỗi nớc
đều có những khía cạnh, quan điểm khác nhau trong quan niệm riêng của mỗi
Theo quan điểm này, phạm vi dân số đợc tính vào nguồn lao động theo nghĩa
hẹp hơn so với quan điểm trong từ điển thuật ngữ về lao động của Liên Xô đó
là: nguồn lao động là toàn bộ những ngời lao động dới dạng tích cực (đang
tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhng cha tham gia lao
động).
Theo giáo trình Kinh tế lao động của trờng ĐH KTQD Hà Nội, nguồn lao
động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ đi những ngời trong độ tuổi
này hoàn toàn mất khả năng lao động. với quan niệm này nguồn lao động sẽ
không bao gồm dân số ngoài tuổi lao động đang thực tế làm việc trong các
ngành kinh tế quốc dân.
Khái niệm lao động đợc sử dụng trong điều tra mẫu quốc gia về lao động-
việc làm hàng năm thì quan niệm: nguồn lao động gồm những ngời từ đủ 15
tuổi trở lên có việc làm và những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động nhng không có việc làm hoặc đang đi học hoặc đang làm nội trợ cho gia
đình mình hoặc cha có nhu cầu làm việc. Khái niệm này vừa phù hợp với quy
định của bộ luật lao độngvề độ tuổi lao động vừa bao gồm những ngời lao động
ở dạng tích cực và ngời lao động ở dạng tiềm năng. đây là căn cứ để tính toán
quy mô nguồn lao động tại một thời điểm nào đó của một vùng hoặc cả nớc.
Ngoài các đặc trng cơ bản nêu trên, nguồn lao động còn bao hàm các đặc
trng mang tính cụ thể về tình trạng hoạt động của dân số trong độ tuổi lao động
Đề án môn học 6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có khả năng lao động và bộ phận dân số tuy hết tuổi lao động nhng vẫn còn làm
việc hoặc đang có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
1.3. Lực lợng lao động.
ở một không gian và thời gian xác định, xét theo khả năng có thể sử dụng
theo bộ luật lao động thì khái niệm nguồn nhân lực đồng nghĩa với khái niệm
nguồn lao động. Nếu xét về tình trạng hoạt động thì khái niệm nguồn nhân lực
cũng đồng nghĩa với lực lợng lao động.
Nguồn nhân lực của một quốc gia hay một vùng, một địa phơng là tổng
quan niệm nêu trên về lực lợng lao động mới làm rõ đợc về mặt định tính hoặc
định lợng của các chỉ tiêu lao động. chứ không thể dùng làm căn cứ đánh giá
thống kê về quy mô lực lợng lao động đợc. Bởi vì trong đó còn một vài yếu tố
không xác định và không phù hợp với bọ luật lao động của Việt Nam. Theo
quan niệm của ngành lao động, lực lợng lao động bao gồm những ngời từ đủ 15
tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế, không phân biệt là có việc làm hay đang
thất nghiệp. Khái niệm này xét về cơ bản thì thống nhất với quan điểm của ILO
và nó cụ thể hơn.
Lực lợng lao động tuy là một bộ phận của nguồn lao động nhng đồng nhất
với nguồn lao động. lực lợng lao động khong bao gồm lực lợng dan số trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động nhng không tham gia vào hoạt động kinh tế
nh đang đi học, nội trợ hoặc cha có nhu cầu làm việc. Do đó, ngoài các đặc trng
cơ bản về kỹ năng chuyên môn trình độ học vấn cò có bao trùm các đặc trng về
cơ cấu trình độ, tác phong lao động, sự hiểu biết để đáp ứng đợc yêu cầu của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
1.4. Việc làm.
Đối với mỗi quốc gia, quan niệm về việc làm lại có những quan điểm khác
nhau. Bởi vì nó dựa theo yếu tố pháp luật của mỗi quốc gia đó. Nhìn chung việc
làm là tất cả các hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. Những
hoạt động này đợc thể hiện dới các hình thức nh:làm các công việc đợc trả công
dới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật để trả công. Các công việc tự làm để thu
Đề án môn học 8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợi cho bản thân. làm các công việc nhằm tạo thu nhậo cho gia đình mình nhng
không hởng tiền lơng.
Trớc hết phải coi việc làm là một nhu cầu chính đáng của con ngời, đòi hỏi
xã hội pphải giải quyết. Ngợc lại xã hội đòi hỏi mọi ngời có sức lao động phải
có nghĩa vụ lao động bình đẳng với mọi ngời khác. nh vậy việc làm vừa là nhu
cầu, vừa là quyền lợi nhng đồng thời cũng là nghĩa vụ trách nhiệm đối với ngời
lao động.
Ngời thất nghiệp là ngời đủ 15 tuổi trở lên thuộc nhóm dân số hoạt động
kinh tế mà trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc và
sẵn sàng làm việc nhng họ không tìm đợc việc làm.
ở nớc ta hiện nay, do hậu quả của dân số và nguồn lao đông tăng nhanh
trong thời gian qua dẫn đến tình trạng mức cung lao động rất lớn. Trong khi đó,
với hoàn cảnh nền kinh tế chậm phát triển, thiếu vốn đầu t, lại đang trong quá
trình chuyển hoá từ cơ chế cũ sang cơ chế kinh tế mới, nhu cầu về lao động
đang ở mức hạn chế, do vậy tỉ lệ thất nghiệp tất yếu sẽ ở mức cao. Căn cứ vào
thời gian thất nghiệp, ngời ta lại chia thành: thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp
ngắn hạn.
Thất nghiệp dài hạn: là thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng k thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra tính về trớc.
Thất nghiệp ngắn hạn: là ngời thất nghiệp dới 12 tháng tính từ ngày đăng
ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trớc.
Trong khi phân loại cơ cấu thị trờng lao động hiện nay, thất nghiệp đợc
chia ra làm 3 loại khác nhau: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp có tính chu kỳ và
thất nghiệp có tính cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời: phát sinh ra do sự di chuyển khong ngừng của con
ngời giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
Thất nghiệp có tính cơ cấu xẩy ra khi có sự mất cân đối giữa cung lao
động và cầu lao động, sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một
loại lao động tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác giảm
đi, trong khi đó mức cung không đợc điều chỉnh nhanh chóng.
Đề án môn học 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Vai trò của lao động trong sự phát triển kinh tế.
Lao động một mặt là một bộ phận thiêt yếu cả nguồn lực phát triển. Đó là
yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một bộ
phận dân số, đó là những ngời đợc hởng lợi ích trực tiếp từ sự phát triển. Con
ngời, nguồn nhân lực đã trở thành mục tiêu của sự phát triển và là yếu tố cơ bản
lực, là nguồn lực chính để phát triển đất nớc.
Sự gia tăng số lợng hiển nhiên cho ta thấy rõ sự tăng trởng là kết quả hay
đợc tạo ra từ quá trình sản xuất. Trong đó quá trình sản xuất là quá trình các
nguồn lực (đầu vào) đợc kết hợp theo cách thức nhất định nhằm tạo ra sản
phẩm có ích(sản lợng- đầu ra) theo nhu cầu xã hội. Nh vậy rõ ràng giữa việc sử
dụng các nguồn đầu vào có quan hệ nhân quả tới sản lợng đầu ra. Nói cách khác
sự phát triển hay sự gia tăng sản lợng phải đợc xác định cách thức sử dụng
luồng đầu vào. có thể biễu diễn mối quan hệ đầu ra- đầu vào bằng hàm số nh
sau(hàm sản xuất).
Y= F (Xi).
Trong đó Y là giá trị sản lợng. Xi (i=1,2,3,) là các biến số đầu vào thể
hiện các nhân tố kinh tế trực tiếp tạo ra từ giá trị sản lợng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, các biến số đều chịu sự điều tiết của
mối quan hệ cung- cầu. Một số luồng đầu vào (biến số đầu vào) thì ảnh hởng tới
mức cung, một số thì ảnh hởng tới mức cầu. Sự cân bằng của cung cầu do giá cả
thị trờng điều tiết, sẽ tác động ngợc trở lại các luồng đầu vào và dẫn tới kết quả
sản xuất, đó là sản lợng đầu ra của nền kinh tế. Hàm sản xuất có thể nói lên sản
lơng tối đa có thể sản xuất đợc tuỳ thuộc vào lợng đầu vào trong điều kiện trình
độ kinh tế và khoa học công nghệ kỹ thuật nhất định. Mỗi một yếu tố có vai trò
nhất định trong việc tạo ra sự gia tăng sản lợng, điều này phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế ở mỗi nơi, mỗi lúc quyết định.
-Vốn sản xuất là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc sử dụng trực tiếp
vào quá trình sản xuất và cùng các yếu tố sản xuất khác, để tạo ra giá trị sản
phẩm. Nó bao gồm máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng. Trong điều kiện năng
suất lao động không đổi, khi chúng ta tăng tổng số vốn sẽ làm tăng thêm sản l-
Đề án môn học 12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ợng hoặc trong khi số lao động không đổi, tăng vốn bình quân đầu ngời lao
động cũng sẽ làm gia tăng sản lợng.
-Lao động là yếu tố sản xuất. Nguồn sức lao động đợc tính trên tổng số ng-
Do tính chất kỹ thuật của sản xuất nên các yếu tố đó không phải là tham số
rời rạc. Nó có quan hệ với nhau rất chặt chẽ và không thể tách rời đợc.
Để sản xuất một sản phẩm, doanh nghiệp càn 2 yếu tố sản xuất. Vốn và
lao động. chúng ta thể hiện công nghệ của doanh nghiệp bằng hàm sản xuất
thông thờng sau:
Y= F (K, L)
Công ty bán xuất lợng của mình ở mức giá P, mớn nhân công ở mức tiền
công W, và thuê vốn ở mức R. Mục đích của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Lợi nhuậnbằng doanh thu trừ đi chi phí. Doanh thu bằng P*Y. chi phí
bao gồm chi phí lao động và chi phí vốn. Chi phí lao động bằng W*L, tức tiền
công nhân với lợng lao động L. chi phí vốn bằng R*K, tức là giá tiền thuê vốn
R nhân với lợng vốn K.
Lợi nhuận = doanh thu chi phí lao động chi phí vốn
= PY - WL - RK
Sau đó, để thấy lợi nhuận phụ thuộc nh thế nào vào các yếu tố đầu vào sản
xuất, chúng ta sử dụng hàm sản xuất Y= F (K,L) để thay vào cho Y, ta đợc:
Lợi nhuận = P* F (K,L) - WL - RK
Phơng trình này cho thấy rằng lợi nhuận phụ thuộc vào P, W, R, L, và K.
Công ty cạnh tranh coi giá sản phẩm và giá các yếu tố sản xuất là cho trớc và
xác định lợng lao động và lợng vốn để tối đa hoá lợi nhuận.
Chúng ta biết rằng doanh nghiệp sẽ thuê nhân công và thuê vốn với số l-
ợng sao cho tối đa hoá đợc lợi nhuận. Nhng đâu là lợng tối đa hoá? để trả lời
cho câu hỏi này, chúng ta phải xem xét lợng lao động sau đó là lợng vốn.
Năng suất lao động biên (MPL) là mức sản lợng tăng thêm do sử dụng
thêm một đơn vị lao động, trong khi vẫn giữ nguyên lợng vốn, sử dụng hàm sản
xuất, MPL đợc thể hiện nh sau:
MPL = F (K,L + 1) F (K,L).
Đề án môn học 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hầu hết các hàm sản xuất có đặc tính là năng suất biên giảm dần: với lợng
Trong công cuộc Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá theo hớng xã hội chủ nghĩa,
đặt khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo vào vị trí nền tảng động lực của sự
phát triển. Điều này đợc khẳng định rõ ràng trong đề cơng về việc xây dựng
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010.
Lao động gắn liền dân số và các quá trình kinh tế xã hội. Mỗi ngời lao
động cùng lúc là ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu dùng. Với t cách là
ngời tiêu dùng, sức mua của ngời lao động cũng nh cầu về nâng cao phúc lợi xã
hội và các giá trị vật chất tinh thần cho con ngời nó lại là động lực định hớng
cho sự phát triển kinh tế- xã hội. Do vậy, khi xem xét tổng thể các quan hệ kinh
tế xã hội trong quá trình phát triển, con ngời là nhân tố quyết định. Chất lợng
nguồn nhân lực càng cao càng thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá về quy mô và cờng độ.
II. Các nhân tố ảnh hởng tới lao động- việc làm.
Các yếu tố thị trờng lao động bao gồm: cung lao động, cầu lao động, giá
cả sức lao động, cạnh tranh trên thị trờng lao động. Trong 4 yếu tố nêu trên thì
tổng cung lao động và tổng cầu lao động là 2 yếu tố cơ bản nhất.
1. Các yếu tố ảnh hởng đến lao động.
Tổng cung lao động trên thị trờng lao động còn phụ thuộc vào một số nhân
tố cơ bản sau đây: quy mô và tốc độ tăng của dân số, quy mô và tốc độ tăng của
nguồn nhân lực, tỷ lệ tham gia của lực lợng lao động, độ dài thời gian làm việc
Đề án môn học 16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của ngời lao động. và khả năng làm thoã mãn các nhu cầu về mức sống đối với
tầng lớp dân c khác nhau. Những thay đổi trong các quá trình biến đổi dân
số(sinh, đẻ, tử vong, di c). Đó là yếu tố dân số học.
Tổng cung lao động đợc xác định theo công thức:
Ls = Pwa * Rlfp
Trong đó
Ls là tổng cung lao động