huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi của việt nam giai đoạn 2010-2020 - Pdf 11

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. Dương Văn Sao
2. TS. Trần Minh Yến
HÀ NỘI – 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu của luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Dũng
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ………………………………………………………… i

1.2.3. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển vùng …………………… 38
1.3. Lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng … 42
1.3.1. Một số khái niệm về huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng… 42
1.3.2. Phân loại hình thức huy động vốn đầu tư …………………………… 43
1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh huy động vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư
phát triển KT-XH vùng…………………………………………………… 47
1.3.4. Mối quan hệ giữa nguồn huy động vốn với đối tượng sử dụng vốn đầu tư
49
1.3.5. Các nhân tố tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng
52
1.4. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của một số nước
60
1.4.1. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Hàn Quốc 60
1.4.2. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Trung Quốc 61
1.4.3. Kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của một số nước ASEAN
62
1.4.4. Bài học kinh nghiệm về huy động vốn cho đầu tư phát triển của Việt Nam
62
1.5. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng và chính sách phát
triển vùng của một số quốc gia ………………………………………… 63
1.5.1. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng của một số quốc gia 63
1.5.2. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển vùng của một số quốc gia
64
1.5.3. Kinh nghiệm về tổ chức bộ máy quản lý vùng và chính sách phát
triển vùng của các nước có thể vận dụng vào Việt Nam ………………… 68
Tiểu kết chương 1 ……………………………………………… ……… 69
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TD VÀ MN PHÍA BẮC, TÂY NNGUYÊN …
70
2.1. Các đặc điểm tự nhiên, KT-XH, an ninh quốc phòng tác động đến huy

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc,
Tây Nguyên của Việt Nam đến năm 2020…………….…………………… 118
3.1.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển KT-XH vùng TD và MN đến năm 2020
118
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên đến năm 2020
120
3.2. Nhiệm vụ huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên của Việt Nam đến năm 2020………………….…… 122
3.2.1. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía
Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020……………………………….………… 122
3.2.2. Nhiệm vụ huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020……………………………………… 129
3.3. Giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và
MN phía Bắc, Tây Nguyên của Việt Nam đến 2020………………… 135
3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư phát
triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên của Việt Nam đến năm 2020
135
3.3.2. Nhóm giải pháp xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn……………… 142
3.3.3. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực ……………………… 146
3.3.4. Nhóm giải pháp đổi mới quản lý điều hành KT-XH của các cấp
chính quyền vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên………… ………
148
Tiểu kết chương 3 155
Kết luận …………………………………………………………………… 156
Kiến nghị………………………………………………………………… 160
Danh mục công trình của tác giả có liên quan đến đề tài nghiên cứu… 161
Phần danh mục tài liệu tham khảo ………………………….………… 162
Phụ lục của luận án………………………………………….……………
DANH MỤC BẢNG, PHỤ LỤC
Danh mục Bảng

phía Bắc, Tây Nguyên đến năm 2020
47
Phụ lục 08 Các Văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành
cho vùng DTTS và MN giai đoạn 2006-2012 51
Hình ảnh Một số hình ảnh minh họa
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Danh mục Trang
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế -xã hội vùng 42
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa nguồn vốn đầu tư với đối tượng sự
dụng vốn đầu tư
51
Sơ đồ 1.3 Các nhân tố tác động đến huy động vốn đầu tư phát triển
kinh tế xã hội vùng
52
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Danh mục Trang
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2011-2020 130
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Danh mục Trang
Hình 2.1 Vốn đầu tư toàn xã hội của cả nước giai đoạn 2001-2010 87
Hình 2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vùng TD và MN phía Bắc giai đoạn 2000-2010 88
Hình 2.3 Cơ cấu vốn đầu tư vùng Tây Nguyên giai đoạn 2000-2010 89
Hình 2.4 Vốn ODA đầu tư vào vùng lãnh thổ giai đoạn 2006-2009 94
Hình 2.5 Vốn FDI đầu tư vào vùng lãnh thổ (1988 - 12/2009) 95
Hình 2.6 Vốn FDI được cấp giấy phép của cả nước và phân theo vùng 98
Hình 2.7 Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội so với GDP vùng TD và MN phía Bắc,
vùng Tây Nguyên và cả nước giai đoạn 2000-2010 101
Hình 2.8 Kim ngạch xuất khẩu vùng TD và MN phía Bắc giai đoạn
2000-2010

HS Học sinh
HĐH Hiện đại hoá
KH Kế hoạch
KHH Kế hoạch hóa
KT - XH Kinh tế - xã hội
KCN Khu công nghiệp
MN Miền núi
NCKH Nghiên cứu khoa học
NK Nhập khẩu
N-L-TS Nông – Lâm – Thủy sản
Nxb Nhà xuất bản
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMNN Ngân hàng thương mai Nhà nước
NSNN Ngân sách nhà nước
PGS.TS Phó Giáo sư, Tiến sĩ
PL Phụ lục
QSDĐ Quyền sử dụng đất
SDD Suy dinh dưỡng
SXKD Sản xuất kinh doanh
Tp Thành phố
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTV Thị trường vốn
TTV Thị trường vốn
TCTK Tổng cục Thống kê
TCTD Tổ chức tín dụng
TS Tiến sỹ
TH Tiểu học
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
tr Trang

Mô hình hợp tác công tư
R&D Research and Development Nghiên cứu và triển khai
TFP Total Factor Productivity Năng xuất nhân tố tổng hợp
WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: “Huy động
vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt
Nam giai đoạn 2010-2020”, Tôi xin chân thành cảm ơn:
Phó giáo sư, Tiến sĩ Dương Văn Sao, Tiến sĩ Trần Minh Yến, những
người trực tiếp hướng dẫn, đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá
trình làm luận án.
Các giáo sư, tiến sĩ, nhà khoa học, các đồng chí Lãnh đạo cơ quan Ủy
ban Dân tộc, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại Trường Cán bộ
dân tộc và Ủy ban Dân tộc đã tận tình giúp đỡ về mặt chuyên môn, các tư liệu
nghiên cứu, tạo điều kiện về thời gian, lịch công tác để tôi hoàn thành chương
trình đào tạo nghiên cứu sinh và hoàn thành bản luận án này.
Viện Kinh tế Việt Nam, Khoa Kinh tế học, Học viện Khoa học xã hội
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã giúp tôi trong quá trình học
tập và hoàn thành các thủ tục của khóa đào tạo nghiên cứu sinh.
Gia đình, bạn bè và người thân đã khích lệ, động viên, hỗ trợ, tạo các
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Dũng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, trong đó có 53 DTTS chiếm
khoảng 14,3% dân số cả nước, đồng bào cư trú chủ yếu ở 52 tỉnh, thành phố.
Địa bàn dân tộc, miền núi nước ta chiếm ¾ diện tích, là vùng có nhiều tiềm

tuổi lao động chưa được đào tạo, đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cơ sở năng lực,
trình độ còn nhiều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới;
công tác y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các dân tộc còn hạn chế; kết cấu hạ
tầng không đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phát triển; các thế lực thù địch luôn
lợi dụng, kích động, chia rẽ phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc, tiềm ẩn nhiều
bất ổn về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Một trong những nguyên nhân cơ bản của hạn chế nêu trên đó là: thiếu
vốn cho đầu tư phát triển, nhất là vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên, vấn
đề này đang trở thành lực cản rất lớn cho phát triển KT-XH của Vùng. Với
mong muốn góp một phần công sức vào việc tìm ra một số giải pháp huy động
mọi nguồn vốn của nền kinh tế, trong điều kiện khan hiếm nguồn lực, nhằm
tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển KT-XH và tạo thêm thực lực cho kinh
tế Nhà nước, giúp Chính phủ, ngành, địa phương thực hiện việc quản lý, phân
bổ, điều tiết vốn đầu tư vào ngành, lĩnh vực, vùng theo định hướng chiến lược
và mục tiêu phát triển KT-XH đất nước nói chung, vùng DTTS và MN nói
riêng. Vấn đề nêu trên, không phải là trăn trở của riêng tôi, mà là mối quan tâm
chung của các nhà khoa học, quản lý, các cấp, các ngành từ TW đến địa
phương, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước để huy động tối đa các nguồn
lực đầu tư phát triển KT-XH vùng DTTS và MN nói chung, vùng TD và MN
3
phía Bắc, Tây Nguyên nói riêng, nhằm khai thác tiềm năng sẵn có của Vùng
phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, trong nghiên cứu “Huy động vốn
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Việt
Nam giai đoạn 2010 - 2020”, Tác giả lựa chọn địa bàn nghiên cứu “Huy động
vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc,
Tây Nguyên của Việt Nam đến năm 2020”, bởi vì, đây là hai vùng đặc trưng
nhất vùng DTTS và MN của Việt Nam để làm luận án tiến sĩ kinh tế chuyên
ngành quản lý kinh tế là phù hợp và rất cần thiết.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Tức là: Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu dùng
Như vậy: Đầu tư = Tiết kiệm
Hay: (I) = (c) [53, tr. 104].
Đây là nghiên cứu quan trọng cho chúng ta biết rõ mối quan hệ giữa đầu
tư và tiết kiệm; vậy, muốn tăng nguồn vốn đầu tư chúng ta phải có chính sách
tiêu dùng và chính sách tiết kiệm phù hợp.
Trong những năm gần đây vùng DTTS và MN đang được các tổ chức
quốc tế quan tâm nghiên cứu tìm hiểu và hỗ trợ đầu tư phát triển KT-XH thực
hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo:
Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đã triển khai công trình nghiên cứu
Phân tích Xã hội Quốc gia dân tộc và phát triển ở Việt Nam [77] tập trung vào
vấn đề “Dân tộc và Phát triển ở Việt Nam”, tìm ra nguyên nhân của tình trạng
liên tục nghèo ở các DTTS. Nghiên cứu kết luận: “có 6 “trụ cột” bất lợi cụ thể
giúp lý giải vì sao các DTTS vẫn nghèo hơn so với dân tộc Kinh cùng sinh
sống trên cùng địa bàn. Sáu nhân tố cơ bản này bao gồm: trình độ giáo dục
5
thấp hơn; tính di chuyển kém hơn; ít tiếp cận các dịch vụ tài chính hơn; ít đất
sản xuất hơn; tiếp cận thị trường thấp hơn; và lối suy nghĩ rập khuôn cũng như
các rào cản văn hoá khác”. Ở phương diện tiếp cận tín dụng và dịch vụ tài
chính đối với người DTTS nghiên cứu cho rằng: “tiếp cận tín dụng ở mức độ
và thời điểm thích hợp có thể giúp các hộ gia đình người DTTS tự thoát ra khỏi
cảnh nghèo với điều kiện có những lựa chọn đầu tư tốt và sử dụng đồng vốn
sáng suốt… Việc cấp tín dụng cho các vùng DTTS là rất cấp thiết bởi việc
thiếu tiếp cận nguồn tín dụng phù hợp có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng
phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa sinh kế và đầu tư vào các lĩnh vực
mới, như thương mại và dịch vụ, của người DTTS…”. Từ đó khuyến nghị
chính sách dịch vụ tài chính các nội dung chủ yếu: “Cần có những chính sách
tín dụng cụ thể hướng tới người DTTS như một nhóm người đặc biệt. Người
DTTS cần những lựa chọn đa dạng hơn trong tiếp cận tín dụng. Các hộ gia

thúc đẩy KT-XH ngày càng phát triển; Nhìn lại quá khứ đối mặt thách thức mới,
Báo cáo đánh giá giữa kỳ Chương trình 135 – II giai đoạn 2006 – 2008 [17],
trong nghiên cứu đã đề cập huy động nguồn lực tập trung đầu tư phát triển KT-
XH thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo cho những khu vực nghèo nhất,
nghĩa là các xã nghèo nhất ở huyện nghèo nhất (hiện nay có 85 huyện nghèo) và
các khuyến nghị: xây dựng các gói hỗ trợ phù hợp với các nhu cầu như: dự án
phát triển (SXKD, cơ sở hạ tầng, đào tạo nâng cao năng lực); các phương pháp
quản lý nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các cơ quan Nhà nước
trong việc quản lý, phân bổ, điều hành ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển
KT-XH vùng DTTS và MN.
Tổ chức Phát triển Quốc tế Anh (DFID) phối hợp với Viện Dân tộc, Ủy ban
Dân tộc với Nghiên cứu về định canh, định cư ở Việt Nam [125], kết quả của nghiên
cứu là đánh giá các dự án đầu tư cho công tác ĐCĐC về (di dãn dân; đầu tư xây
7
dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư hỗ trợ sản xuất…) tại vùng DTTS và MN Việt Nam; bên
cạnh đó nghiên cứu còn tập trung làm rõ mối quan hệ giữa ĐCĐC và Chương trình
135 do hai chương trình này được hợp nhất và lưu ý một số khó khăn và điểm yếu
trong chính sách và thực hiện ĐCĐC trong khuôn khổ Chương trình 135; đồng thời
đưa ra các khuyến nghị về cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư và ưu tiên đầu tư
cho phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, gìn giữ các giá trị văn hóa truyền
thống và ổn định đời sống cho đồng bào DTTS.
Đối với học giả nghiên cứu nước ngoài, trong công trình nghiên cứu:
Phát triển dân tộc thiểu số ở Việt Nam: một khía cạnh kinh tế - xã hội, của
Baulch và cộng sự (2002), đã nêu các tác động chính sách đầu tư của Chính
phủ đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo cho vùng DTTS và MN, với các
phát hiện trong nghiên cứu là các dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn nhưng sự
hưởng thụ chính sách của Nhà nước cũng có sự chênh lệch nhất định: Người
DTTS có ít vốn xã hội – giáo dục, y tế, và tiếp cận các dịch vụ xã hội – hơn so
với người kinh…sống trong một gia đình có chủ hộ thất học thì nguy cơ thiếu
ăn kinh niên gần như sẽ bị nhân lên gấp đôi [3]. Nghiên cứu đã gợi mở cho

đột phá và lan tỏa; (2) Đầu tư nhiều cho phúc lợi (giáo dục, y tế, nhà ở, an sinh
xã hội); (3) Hoàn thiện hệ thống luật pháp và đổi mới cơ chế quản lý công đầu tư
công đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, đồng bộ, nhất quán chiến lược phát triển
quốc gia và phù hợp với thông lệ quốc tế; (4) Gắn trách nhiệm của lãnh đạo Bộ,
ngành, địa phương với các quyết định đầu tư và tăng cường giám sát quá trình
đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
Về huy động vốn đầu tư phát triển: (1) Các nghiên cứu [12], [26], [38],
[56], [88], đều cho rằng: cần có chính sách tài chính theo từng kênh huy động
(NSNN, tín dụng, doanh nghiệp, dân cư, đầu tư FDI, ODA); (2) Về huy động
9
vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư cho đầu tư phát triển [40], [61],
[67], [71], [119] với các câu hỏi đặt ra: huy động sức dân bằng cách nào? Phải
thấy rõ tiềm năng, phải thông qua nhiều kênh, cần có chính sách khơi thông
các kênh huy động vốn (từ phát hành trái phiếu thông qua thị trường chứng
khoán, mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, mua bảo hiểm nhân thọ, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất - sẽ tạo tiền đề để dân thế
chấp vay vốn…); (3) Đổi mới về chính sách huy động vốn cho đầu tư phát
triển [12], [60], [86], [100], [105], [127], hoàn thiện cơ chế chính sách tạo môi
trường hấp dẫn các nhà đầu tư, tạo bình đẳng cho các nhà đầu tư, tăng cường
cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các thủ tục đầu tư, cần thực hiện
chính sách tiết kiệm, chống lãng phí để tích luỹ vốn đầu tư phát triển, sử dụng
hiệu quả các công cụ vĩ mô (kế hoạch, lãi suất, tỷ giá…) nền kinh tế nhằm huy
động, quản lý, điều tiết, phân bổ nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Về huy động nguồn vốn đầu tư vốn FDI, ODA là chủ đề được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm như: (1) Xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút
nguồn vốn FDI [34],[66], cần tăng cường đầu cơ sở hạ tầng, đào tạo nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thiện hệ thống luật pháp đảm bảo thông
thoáng, minh bạch, đồng bộ nhất quán, theo thông lệ quốc tế nhằm đẩy mạnh
thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; (2) Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào
ngành lĩnh vực, vùng ưu tiên đầu tư [37], [129], hoàn thiện quy hoạch, kế

rộng đối tượng cho vay; Một số vấn đề về chính sách phát triển KT-XH vùng
dân tộc và MN, theo quan điểm phát triển bền vững [20], theo hướng đầu tư
phát triển hài hòa 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường, là vấn đề trọng tâm huy
động nguồn vốn cho đầu tư phát triển; Về chính sách phát triển giáo dục và
đào tạo ở vùng dân tộc và MN [24], cho rằng cần huy động các nguồn lực đầu
tư cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học, tăng cường, nâng cao chất lượng đội
11
ngũ giáo viên cho giáo dục phổ thông làm tiền đề nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của vùng DTTS và MN; Về chính
sách tài chính, tín dụng đối với việc phát triển KT-XH vùng DTTS [27], tác giả
đưa ra ý kiến: do xuất phát điểm KT - XH thấp nên chính sách huy động cần
tính toán để có cơ cấu hợp lý giữa việc huy động nguồn lực tại chỗ và hỗ trợ
bên ngoài, cần có chính sách thu hút đầu tư bên ngoài phù hợp với đặc thù
vùng DTTS, có chính sách ưu đãi hơn nữa về thuế, tín dụng, đất đai cho các
thành phần kinh tế đầu tư vào vùng DTTS và MN; Phát triển KT-XH ở vùng
DTTS số Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra sau 5 năm thực hiện Nghị quyết
TW 7 khoá IX về công tác dân tộc [32], cho rằng cần ưu tiên huy động nguồn
vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ trực tiếp sản xuất, nguồn lực con người, hỗ
trợ phát triển sản xuất; Định canh, định cư - thực trạng và những vấn đề đặt ra
[44], tác giả đã đánh giá thực trạng của công tác ĐCĐC và vấn đề đặt ra cho
công tác huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất
nhằm hạn chế hiện tượng du canh du cư của đồng bào DTTS; Cơ hội và thách
thức đối với sự phát triển KT-XH vùng DTTS trong thời kỳ hội nhập [49], đã
phân tích cơ hội, cũng như khó khăn đối với sự phát triển KT-XH vùng DTTS,
đồng thời đưa ra một số giải pháp: huy động các nguồn lực ưu tiên đầu tư các
dự án phát triển KT–XH và giảm nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu đáp
ứng yêu cầu phát triển KT-XH, khuyến khích thu hút vốn đầu tư FDI vào vùng
DTTS và MN; Phát triển bền vững vùng DTTS và MN Việt Nam [50], công
trình nghiên cứu tập trung vào các vấn đề về lý luận, thực tiễn phát triển bền
vững vùng DTTS và MN, đồng thời đã nêu ra định hướng chiến lược phát triển

dồi dào (đất, rừng, nguồn thuỷ năng v.v…) đây là tiềm năng rất lớn cần được
“vốn hoá” để phục vụ cho phát triển của Tây Bắc và cả nước, với tiềm năng
này tạo sự hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước; Điều tra, đánh
giá tăng trưởng và giảm nghèo ở một số vùng DTTS phía Bắc [79], nghiên cứu
13
đề xuất: mỗi tỉnh cần có các chính sách thu hút đầu tư cho phù hợp với đặc thù
của từng tỉnh. Đối với các hộ nghèo đồng bào DTTS cần tạo ra nhiều kênh huy
động (NSNN, các DN, các tổ chức KT-XH và các gia đình khá, giàu) cả về vật
chất, tài chính, nhân lực để giúp đỡ lâu dài, giải quyết được nhiều lĩnh vực
khác nhau như kinh nghiệm sản xuất, tổ chức đời sống; Cơ hội và thách thức
đối với vùng DTTS khi Việt Nam gia nhập WTO – phân tầng xã hội ở vùng
DTTS ở nước ta [82], kiến nghị nên chuyển hướng việc huy động vốn đầu tư
xây dựng nhiều KCN, khu chế xuất, các trung tâm thương mại, các khu đô thị
mới lên vùng trung du và MN, có như vậy mới rút ngắn được khoảng cách phát
triển; Quan điểm về bố trí NSNN thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và
Nhà nước [92], cho rằng: bố trí nguồn lực tài chính trên cơ sở có sự phối hợp
giữa các nguồn lực: trong nước và nước ngoài, ngân sách TW, ngân sách địa
phương, tín dụng ưu đãi Nhà nước, nguồn vốn ODA, nguồn công trái, trái
phiếu Chính phủ, vốn của DN thuộc các thành phần kinh tế và đóng góp của
các tổ chức, cá nhân, nhân dân trong vùng. Trong các nguồn vốn trên, nguồn
vốn của NSNN giữ vai trò chủ đạo, trong phân bổ NSNN cần ưu tiên tập trung
có trọng tâm, trọng điểm, có tác động chi phối, tránh hiện tượng đầu tư dàn
trải, nhằm khai thác triệt để các lợi thế, đặc thù của từng vùng DTTS và MN
cho phát triển kT-XH; Tình hình thực hiện các mục tiêu giảm nghèo ở vùng
dân tộc và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn CNH, HĐH [97], cho rằng: tập
trung huy động nguồn vốn để đầu tư, hỗ trợ cho các vùng nghèo trọng điểm
như: Tây Bắc, Tây Nguyên, các nhóm DTTS rất ít người để thiết lập cơ sở vật
chất, kỹ thuật cơ bản nhằm phát triển sản xuất, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
hơn trong đời sống nhân dân, xoá được đói, tiến tới giảm nghèo, góp phần ổn
định chính trị, xã hội; Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam

tư phát triển kinh tế- xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
của Việt Nam đến năm 2020”.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status