Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước ngầm và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ, khai thác bền vững tầng chứa nước nhạt pleistocen (qp) tỉnh hưng yên - Pdf 25



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


ĐÀO CÔNG VĂN NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
NƢỚC NGẦM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ, BẢO VỆ, KHAI THÁC BỀN VỮNG TẦNG
CHỨA NƢỚC NHẠT PLEISTOCEN (qp)
TỈNH HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG


KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ VĂN BÌNH

Thái Nguyên - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn Đào Công Văn



Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục
i
Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục các bảng
v
Danh mục các hình
vi
MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
4
1.1.1. Cơ sở lý luận
4
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
4
1.1.1.2. Cơ sở đánh giá trữ lượng nước ngầm
6
1.1.1.3. Cơ sở đánh giá chất lượng nước ngầm
8
1.1.2. Cơ sở pháp lý

20
2.3.3. Phương pháp quan trắc, lấy mẫu và phân tích mẫu
22
2.3.3.1. Phương pháp quan trắc
22
2.3.3.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
22
2.3.4. Phương pháp kế thừa
24
2.3.5. Phương pháp chỉnh lý, so sánh, lập biểu đồ, bản đồ
24
2.3.6. Phương pháp chuyên gia
25
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
26
3.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng môi trƣờng
nƣớc ngầm tỉnh Hƣng Yên

26
3.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên
26
3.1.1.1. Vị trí địa lý
26
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo
27
3.1.1.3. Khí hậu, khí tượng
27
3.1.1.4. Đặc điểm thủy văn
30
3.1.1.5. Đô thị

hình thành trữ lượng

53
3.2.2.1. Thông số địa chất thủy văn
53
3.2.2.2. Ngưỡng hạ thấp mực nước cho phép tầng chứa nước Pleistocen
54
3.2.2.3. Đánh giá trữ lượng nước ngầm
58
3.2.3. Đặc điểm về chất lượng nước ngầm tầng chứa nước Pleistocen
59
3.3. Hiện trạng khai thác và ảnh hƣởng của khai thác, sử dụng đến môi
trƣờng nƣớc ngầm tỉnh Hƣng Yên

69
3.3.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm tỉnh Hưng Yên
69
3.3.2. Tác động và ảnh hưởng của khai thác đến môi trường nước ngầm
73
3.3.2.1. Diễn biến mực nước ngầm tầng chứa nước Pleistocene
73
3.3.2.2. Tạo nên nguồn gây ô nhiễm do hoạt động điều tra khai thác
77
3.3.2.3. Vấn đề sụt lún mặt đất
78
3.3.3.4. Khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước
79
3.4. Các giải pháp khai thác sử dụng và bảo vệ nƣớc ngầm
83
3.4.1. Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ khai thác nước ngầm

ĐCCT
:Địa chất công trình

ĐCTV – ĐCCT
:Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

ĐCTV
:Địa chất thủy văn

KCN
:Khu công nghiệp

KT-XH
:Kinh tế - Xã hội

LCN
:Lớp cách nước

NDĐ
:Nước dưới đất

TCN
:Tầng chứa nước

TNN
:Tài nguyên nước

TNMT
:Tài nguyên Môi trường



v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1
:Một số các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
22
Bảng 3.1
:Tổng hợp các yếu tố khí tượng khu vực tỉnh Hưng Yên từ năm
2006 đến năm 2011

29
Bảng 3.2
:Các đơn vị chứa nước và cách nước khu vực Hưng Yên
39
Bảng 3.3
:Bảng tổng hợp địa tầng Địa chất tỉnh Hưng Yên
40
Bảng 3.4
:Ngưỡng hạ thấp mực nước cho phép tầng chứa nước Pleistocen
57
Bảng 3.5
:Trữ lượng khai thác nước ngầm phần nước nhạt tầng chứa nước qp
toàn tỉnh Hưng Yên

59
Bảng 3.6
:Kết quả phân tích Độ tổng khoáng hóa và pH

Bảng 3.16
:Tổng hợp các yếu tố đánh giá theo DRASTIC
80
Bảng 3.17
:Bảng đánh giá các thông số theo DRASTIC
81
Bảng 3.18
:Bảng đánh giá các thông số (độ sâu mực nước, môi trường lớp
phủ, hệ số thấm) theo DRASTIC

81

vi
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 1.1
:Sơ đồ các tầng chứa nước có áp và không áp
7
Hình 2.1
:Bản đồ mạng lưới quan trắc tỉnh Hưng Yên
21
Hình 3.1
:Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên
26
Hình 3.2
:Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi các yếu tố khí tượng Hưng Yên

Hình 3.10
:Dao động mực nước tầng qp1 tại lỗ khoan QT130b và mực nước
sông Hồng tại trạm Hưng Yên

50
Hình 3.11
:Dao động mực nước tầng qp1 tại lỗ khoan QT119b và mực nước
sông Hồng tại trạm Hưng Yên

50
Hình 3.12
:Dao động mực nước tầng qp
2
và qp
1
tại lỗ khoan QT119a,
QT119b- Như Quỳnh

51
Hình 3.13
:Sơ đồ tuyến mặt cắt địa chất tỉnh Hưng Yên
54
Hình 3.14
:Cấu trúc các lớp các nước và tầng chứa nước tỉnh Hưng Yên
55
Hình 3.15
:Sơ đồ tuyến mặt cắt dọc tỉnh Hưng Yên trên mô hình
55
Hình 3.24
:Đồ thị dao động mực nước tầng chứa nước qp1
76
Hình 3.25
:Bản đồ thủy đẳng áp tầng chứa nước Pleistocene năm 2014
77
Hình 3.26
:Bản đồ khu vực dễ bị tổn thương nước dưới đất
83
Hình 3.27
:Cấu trúc các kiểu lỗ khoan khai thác
87
Hình 3.28
:Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm
88
Hình 3.29
:Bản đồ phân vùng triển vọng khai thác nước ngầm tỉnh Hưng Yên
97

2
môi truờng và kiểm soát ô nhiễm cần ưu tiên là bảo vệ môi trường nước và sử dụng
bền vững tài nguyên nước, trong đó tài nguyên nước ngầm là một đối tượng rất
quan trọng và được ưu tiên chú ý của nhiều nhà quản lý, khoa học và chuyên môn.
Hưng Yên là một tỉnh đồng bằng nằm ở trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ.
Đây là tỉnh nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế công nghiệp, dịch vụ và thương mại.
Trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Hưng Yên đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng từng bước đổi mới, nhiều khu đô thị, khu công nghiệp được
xây dựng và đi vào hoạt động kéo theo nhu cầu về sử dụng tài nguyên nước ngầm
phục vụ hoạt động phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng. Vì vậy sự biến động về
môi trường tài nguyên nước ngầm sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh
Hưng Yên. Do đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hiện trạng môi
trường nước ngầm và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ, khai thác bền vững tầng
chứa nước nhạt Pleistocen (qp) tỉnh Hưng Yên” là một nhiệm vụ có tính rất quan
trọng và cấp thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
* Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm tầng chứa nước nhạt tỉnh Hưng
Yên để từ đó đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ và khai thác bền vững tầng chứa
nước đó.
* Mục tiêu cụ thế:
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước ngầm tầng chứa nước
Pleistocen (qp). Đây là tầng chứa nước chính đang khai thác phục vụ các nhu cầu sử
dụng nước của tỉnh Hưng Yên. Bao gồm đánh giá cả hiện trạng về trữ lượng, hiện
trạng chất lượng và khả năng tự bảo vệ của tầng chứa nước khỏi bị ô nhiễm trong
phạm vi tỉnh Hưng Yên.

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Phát triển bền vững: là phát triển đáp ứng được các nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai
trên cơ sở đó kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng phát triển kinh tế, đảm bảo
tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
- Hoạt động bảo vệ nước dưới đất: là hoạt động phòng ngừa, hạn chế các tác
động xấu tới số lượng, chất lượng, giữ cho nguồn nước dưới đất không bị suy thoái,
ô nhiễm, cạn kiệt; phục hồi, cải thiện nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm, suy thoái,
cạn kiệt; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn nước dưới đất.
- Ô nhiễm nguồn nước dưới đất: là sự biến đổi chất lượng nguồn nước dưới
đất về thành phần vật lý, hóa học, sinh học làm cho nguồn nước không còn phù hợp
với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho
phép áp dụng.
- Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất: là sự suy giảm về số lượng và
chất lượng nguồn nước dưới đất so với trạng thái tự nhiên của nó hoặc so với trạng
thái của nó quan trắc được trong các thời gian trước đó.
- Quan trắc nước dưới đất: là quá trình đo đạc, theo dõi một cách có hệ
thống về mực nước, lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng của nguồn nước dưới đất
nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiện trạng, diễn biến số lượng, chất
lượng và các tác động khác đến nguồn nước dưới đất.
- Tầng chứa nước: là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một
phần của một thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng
và lượng nước đó có ý nghĩa trong việc khai thác để cung cấp nước.
5
- Tầng chứa nước yếu: là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất,


6
nước. Đặc trưng chất lượng nước quyết định đến khả năng sử dụng của nguồn nước
dưới đất.
- Đánh giá tài nguyên nước dưới đất: là hoạt động nhằm xác định điều kiện
địa chất thủy văn, số lượng (trữ lượng), chất lượng nước và khả năng khai thác, sử
dụng nguồn nước, các tác động của việc khai thác, hoạt động kinh tế tới nguồn nước
dưới đất; xu thế biến đổi về số lượng, chất lượng nước dưới đất phục vụ công tác
quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
1.1.1.2. Cơ sở đánh giá trữ lượng nước ngầm
Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng bằng phương pháp cân bằng bao
gồm việc đánh giá các nguồn hình thành trữ lượng khai thác nước ngầm của khu
vực nghiên cứu. Khi đó mỗi nguồn hình thành được đánh giá riêng rồi cộng kết quả
nhận được. Công thức tính trữ lượng tiềm năng theo phương pháp cân bằng có dạng
như sau [2]:

bs
c
c
e
eKT
Q
t
V
Q
t
V
QQ
4321
(1.1)

: là trữ lượng tĩnh tự nhiên và nhân tạo
* Trữ lượng động tự nhiên: được tính theo lượng mưa ngấm

365
FX
Q
e
(1.1.1)
Trong đó:
- : hệ số ngấm của nước mưa
- F: diện tích tầng chứa nước trên vùng nghiên cứu
- X: lượng mưa trung bình năm
7
* Trữ lượng tĩnh tự nhiên: gồm trữ lượng tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn
hồi:
V
e
= V
tl
+ V
đh
(1.1.2)
- Trữ lượng tĩnh trọng lực: Trong thực tế, các đơn vị chứa nước thường có
diện phân bố phức tạp theo không gian (mặt bằng và mặt cắt) nên việc xác định thể
tích đất đá chứa nước là rất khó khăn. Đất đá cấu tạo nên các tầng chứa nước là
không đồng nhất dẫn đến hệ số nhả nước của đơn vị chứa nước cũng biến đổi theo
không gian. Trong thực tế, khi tính trữ lượng tĩnh của nước dưới đất thường trung

) được xác định bằng công thức:
V
đh
=
tb
*
.H
tb
.F
Mực nước ngầm
Mực áp lực
8
Trong đó:
- F: diện tích tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh
- H
tb
: chiều cao mực áp lực tính từ mực nước tĩnh trung bình đến mái tầng
chứa nước
-
tb
*
: là hệ số nhả nước đàn hồi,
a
mK
tb
.
*

- Loại II: Nước clorua (khi Cl
-
chiếm ưu thế);
- Loại III: Nước sunfat (khi SO
4
2-
chiếm ưu thế);
- Loại IV: Nước hỗn hợp (khi các ion tương đương nhau).
Mặt khác, việc đánh giá chất lượng nước dưới đất còn được thực hiện bằng
cách so sánh các chỉ tiêu phân tích với các tiêu chuẩn hiện hành tùy theo mục đích
9
sử dụng nước. Hiện nay các nước trên thế giới đều ban hành các tiêu chuẩn khác
nhau để đánh giá chất lượng của nguồn nước ngầm, ở Việt Nam đã ban hành để các
tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh và đánh giá chất lượng nước bao gồm:
- Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm.
- Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ăn uống.
- Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt.
Tùy thuộc vào mức độ nghiên cứu, ý nghĩa sử dụng, có thể phân ra thành hai
loại tầng chứa nước được thể hiện trên bản đồ với các lớp có ký hiệu khác nhau.
Tầng chứa nước thứ nhất là tầng chứa nước Holocene (qh) trình bày hiện trạng chất
lượng môi trường tầng chứa nước tầng mặt, và tầng chứa nước thứ hai là tầng chứa
nước Pleistocene (qp) trình bày hiện trạng chất lượng môi trường nước tầng sâu.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Một số văn bản pháp luật là căn cứ có liên quan đến việc thực hiện đề tài:

- Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.
- Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND tỉnh Hưng
Yên ban hành quy định về cấp phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
1.2. Tình hình nghiên cứu môi trƣờng nƣớc ngầm
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Chương trình thủy văn Quốc tế (IHP) và Chương trình Đánh giá Nước
Thế giới (WWAP) thì tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) đóng vai trò quan trọng
trong đánh giá tổng hợp tài nguyên nước trên thế giới. Do đó, phạm vi nghiên cứu
phải được xem xét mở rộng như sau [9]:
- NDĐ cần được nghiên cứu trong không gian rộng hơn bao trùm cả chu
trình thủy văn và các tầng chứa nước. Lúc đó NDĐ sẽ là một thành phần có ý nghĩa
quan trọng của lưu vực sông và các bồn chứa.
11
- NDĐ cần được nghiên cứu trong bối cảnh rộng lớn hơn bao hàm các điều
kiện kinh tế, xã hội và sinh thái. Đặc biệt là các nhân tố liên quan đến việc sử dụng
và chịu những hậu quả của việc sử dụng NDĐ.
Trong tự nhiên, NDĐ là một yếu tố quan trọng trong nhiều quá trình địa chất
và thủy địa hóa. NDĐ cũng có một chức năng sinh thái, thoát nước để duy trì dòng
chảy cho các suối, sông, hồ và các vùng đất ngập nước. Sử dụng NDĐ đã tăng đáng
kể trong những thập kỷ gần đây do xuất hiện rộng rãi của nó, chủ yếu là chất lượng
tốt, độ tin cậy cao trong thời gian hạn hán và giá thành thấp.
Hiện nay, với tỷ lệ khai thác trên toàn cầu 600-700 km
3
/năm (Zektser và
Everett, 2004), thì NDĐ là nguyên liệu thô bị khai thác nhiều nhất trên thế giới.

thành phần các nguồn nước khoáng do một số tác giả nước ngoài thực hiện.
- Trong giai đoạn này ở miền Bắc, nhằm phục hồi và phát triển kinh tế, công
tác điều tra cơ bản đựơc đẩy mạnh, trong đó công tác điều tra ĐCTV và tìm kiếm
nước dưới đất được tiến hành phục vụ các mục đích khác nhau. Nhiều phương án
tìm kiếm thăm dò nước đất được tiến hành như phương án tìm kiếm thăm dò nước
ngầm ở Hòn Gai, Cẩm Phả, Quảng Yên - Biểu Nghi, Mạo Khê - Tràng Bạch, Đông
Triều – Tràng Bảng, Lán Tháp – Uông Bí,…Trong tất cả các phương án này đều
tiến hành lấy mẫu và phân tích mẫu nước nhằm đánh giá chất nước phục vụ cấp
nước cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp. Ngoài ra việc nghiên cứu thành phần
hoá học của nước dưới đất còn đựơc tiến hành trong quá trình đo vẽ lập bản đồ địa
chất do Đoàn địa chất 20 (nay là Liên đoàn Bản đồ địa chất) thực hiện khi lập các
bản đồ địa chất tỉ lệ 1/500.000 miền Bắc và các bản đồ địa chất 1/200.000 cũng như
điều tra địa chất thuỷ văn phục vụ công tác xây dựng nhà máy thuỷ điện Thác Bà và
tìm kiếm thăm dò các mỏ khoáng sản. Mặc dù từ năm 1964, cuộc chiến tranh đã lan
rộng ra miền Bắc song công tác điều tra ĐCTV, nước ngầm vẫn được tiến hành
[11].
* Giai đoạn sau năm 1975:
- Sau năm 1975 đất nước hoàn toàn thống nhất, công tác điều tra ĐCTV
được mở rộng trên phạm vi cả nước.
- Các liên đoàn ĐCTV 7, 8 được thành lập cùng với liên đoàn ĐCTV 2 nay
là các Liên đoàn ĐCTV – ĐCCT miền Trung, miền Nam và miền Bắc với hàng
chục đoàn đựơc giao nhiệm vụ thành lập bản đồ ĐCTV với các tỉ lệ khác nhau trên
13
khắc cả nước, tìm kiếm thăm dò nước dưới đất phục vụ việc cấp nước từ mũi Cà
Mau đến cao nguyên Đồng Văn, từ đất liền đến các hải đảo xa xôi. Nhiều xí nghiệp
của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Ngành, các Bộ
khác đã nghiên cứu thuỷ địa hoá nhằm đánh giá chất lượng nước làm nguồn cung

lượng, bản đồ trữ lượng nước dưới đất tỉ lệ 1/1.000.000.
Sự hình thành thành phần hoá học nước dưới đất ở đồng bằng Bắc Bộ, Nam
Bộ đã được chú ý nghiên cứu không chỉ ở trong các đề tài khoa học “Điều kiện
ĐCTV – ĐCCT vùng đồng bằng Bắc Bộ và nhiều bài báo khoa học của Nguyễn
Kim Cương, Nguyễn Thượng Hùng, Vũ Ngọc Kỷ, Nguyễn Kim Ngọc, Hồ Vương
Bính, Nguyễn Mạnh Hà… đã công bố mà còn là đề tài luận án phó tiến sĩ của các
nghiên cứu sinh: Hoàng Văn Hưng, Nguyễn Việt Kỳ, Đỗ Tiến Hùng… Sự hình
thành thành phần hoá học nước ngầm dải ven biển miền Trung cũng đã được quan
tâm vào những năm cuối thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21.
Trong giai đoạn này một hướng mới trong nghiên cứu nước ngầm đó là “Địa
chất thuỷ văn đồng vị” đã được Bùi Học thực hiện và sau đó Vũ Kim Tuyến đã bảo
vệ thành công luận án Tiến sĩ và cũng đang lôi cuốn một số nghiên cứu sinh khác
nghiên cứu theo hướng này.
Trong một báo cáo khoa học, Nguyễn Kim Cương (1978) đã lên tiếng báo
động về khả năng ô nhiễm các hợp chất nitơ trong nước ngầm vùng Nam Hà Nội.
Sau đó vào những năm cuối thế kỉ 20 và các năm đầu thế kỉ 21 một hướng nghiên
cứu quan trọng của nước ngầm được hình thành đó là nghiên cứu và bảo vệ nước
dưới đất được phát triển [11].
Những năm gần đây nghiên cứu ô nhiễm càng được quan tâm, đặc biệt
nghiên cứu ô nhiễm các hợp chất nitơ, asen. Các nghiên cứu về ô nhiễm đã có nét
mới đáng chú ý đến các nguồn tác động trực tiếp đến nước ngầm như nghiên cứu
tác động cảu các bãi chôn lấp chất thải, các nghĩa trang, nghiên cứu vai trò của các
lớp lót đáy các bãi chôn lấp chất thải, nghiên cứu đới thông khí và sự biến đổi các
thành phần trong đới thông khí.
Đề tài cấp nhà nước do Bùi Học (2005) chủ trì là “Đánh giá tính bền vững
của việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm lãnh thổ Việt Nam. Định hướng
chiến lược khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm đến năm
2020”. Đề tài đã nêu rõ về tính bền vững của việc khai thác các tầng chứa nước lãnh

Trích đoạn Phương phỏp lấy mẫu và phõn tớch mẫu Phương phỏp chuyờn gia
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status