NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG NẬM RỐM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI


HOÀNG THỊ THẢO NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TOÁN ĐÁNH GIÁ Ô
NHIỄM NƯỚC SÔNG NẬM RỐM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


Mã số
: 60-85-02
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “ Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán đánh giá ô nhiễm nước
sông Nậm Rốm và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ ” được hoàn thành ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân tác giả còn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô,
cơ quan, bạn bè và gia đình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn: PGS TS.
Nguyễn Văn Thắng, người đã giảng dạy và tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp
tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng đào tạo đại học và Sau đại
học, khoa Môi trường- Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ
tác giả trong suốt quá trình học tập, cũng như quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên đã nhiệt
tình giúp đỡ cung cấp các thông tin cần thiết cho luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Cục Khí tượng Thủy văn và Biến
đổi khí hậu – Bộ Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Công nghệ ứng phó Biến
đổi khí hậu đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu để luận văn được chính xác và có
tính cấp thiết.
Đặc biệt, để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự cổ vũ, động viên
khích lệ thường xuyên và giúp đỡ về nhiều mặt của gia đình và bạn bè trong và
ngoài lớp cao học 20MT.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn Hoàng Thị Thảo
LỜI CAM ĐOAN



1.1. Tình hình ứng dụng các mô hình chất lượng nước để nghiên cứu, đánh giá ô
nhiễm nước 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Trong nước 7
1.2. Tình hình nghiên cứu chất lượng nước trên sông Nậm Rốm 9
1.2.1. Tình hình chung 9
1.2.2. Quy hoạch phát triển thành phố Điện Biên Phủ và yêu cầu về bảo vệ chất lượng
nước sông Nậm Rốm 10
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG NẬM RỐM VÀ YÊU
CẦU QUẢN LÝ, BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 15

2.1. Tìm hiểu tổng quan sông Nậm Rốm chảy qua thành phố Điện Biên Phủ 15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Điện Biên 15
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên 17
2.2. Tình hình ô nhiễm nước sông Nậm Rốm 21
2.2.1. Các nguồn ô nhiễm 23
2.2.2. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước trong hệ thống sông 30
2.3. Đánh giá về thể chế chính sách và tổ chức quản lý chất lượng nước 43
2.3.1. Chính sách về quản lý, bảo vệ chất lượng nước 43
2.3.2. Tổ chức - quản lý 44
2.3.2. Yêu cầu trong quản lý, bảo vệ chất lượng nước sông Nậm Rốm 44
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGHIÊN
CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG NẬM RỐM VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT 46

3.1. Giới thiệu và lựa chọn sử dụng mô hình chất lượng nước Qual2K 46
3.1.1. Phân đoạn và thủy lực 47
3.1.2. Thành phần mô hình và phương trình cân bằng của các thành phần chất lượng nước54
3.1.3. Cơ sở của các phản ứng 56

Bảng 2.4: Nhu cầu nước cho hoạt động chăn nuôi 30
Bảng 2.5: Nhu cầu nước cho thủy sản 30
Bảng 2.6: Vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước sông Nậm Rốm đoạn chảy qua
thành phố Điện Biên Phủ 31

Bảng 2.7: Kết quả phân tích nước mặt tại sông Nậm Rốm đoạn chảy qua thành phố
Điện Biên Phủ năm 2012 33

Bảng 2.8: Kết quả phân tích nước mặt tại sông Nậm Rốm đoạn chảy qua thành phố
Điện Biên Phủ năm 2013 34

Bảng 2.9: Kết quả phân tích nước mặt tại sông Nậm Rốm đoạn chảy qua thành phố
Điện Biên Phủ năm 2012 36

Bảng 2.10: Kết quả phân tích nước mặt tại sông Nậm Rốm đoạn chảy qua thành
phố Điện Biên Phủ năm 2013 37

Bảng 3.1: Giá trị điển hình của hệ số mũ trong phương pháp Rating curves 51
Bảng 3.2: Hệ số nhám Manning cho các bề mặt kênh hở (Chow et al. 1988) 53
Bảng 3.3: Các biến trạng thái của mô hình Q2K 54
Bảng 3.4: Phân chia đoạn sông tính toán 64
Bảng 3.5: Các sông nhánh nhập lưu vào đoạn sông tính toán 65
Bảng 3.6: Lưu lượng tính toán cho các đoạn sông phân chia 65
Bảng 3.7: Diện tích và dân số năm 2010 các lưu vực NLDP trên sông Nậm Rốm 69
Bảng 3.8: Lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD
5
có trong nước thải sinh
hoạt các lưu vực NLDP của đoạn sông Nậm Rốm tính toán 69

Bảng 3.9: Tải lượng BOD

Bảng 3.20: các khu công nghiệp nằm trong lưu vực sông Nậm Rốm 86
Bảng 3.21: Tải lượng BOD
5
có trong nước thải CN theo phương án 1 87
Bảng 3.22: Tải lượng BOD
5
có trong nước thải nông nghiệp theo phương án 1 87
Bảng 3.23: Tổng tải lượng BOD
5
và áp lực ô nhiễm do BOD
5
của nước thải
SH,CN,CN theo phương án 1 88

Bảng 3.24: Mô phỏng biến đổi chất lượng nước sông theo phương án 1 88
Bảng 3.25: Lượng nước thải sinh hoạt và tải lượng BOD
5
có trong nước thải sinh
hoạt theo phương án 2 89

Bảng 3.26: Tải lượng BOD
5
có trong nước thải CN theo phương án 2 90
Bảng 3.27: Tải lượng BOD
5
có trong nước thải nông nghiệp theo phương án 2 90
Bảng 3.28: Tổng tải lượng BOD
5
và áp lực ô nhiễm do BOD
5

Hình 2.3: Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc chất lượng nước sông Nậm Rốm đoạn
chảy qua thành phố Điện Biên Phủ 32

Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi của COD và BOD
5
tại các vị trí 40
Hình 3.1: Sơ đồ phân đoạn của mô hình Q2K 47
Hình 3.2: Cân bằng nước của đoạn sông 48
Hình 3.3: Đập đỉnh nhọn 50
Hình 3.4: Kênh hình thang 52
Hình 3.5: Cột nước 54
Hình 3.6 : Cân bằng của từng thành phần chất lượng nước 56
Hình 3.7: Đoạn sông Nậm Rốm tính toán 63
Hình 3.8: Bản đồ phân chia đoạn sông và xác định các lưu vực nhập lưu địa phương
của các đoạn sông tính toán 68

Hình 3.9: Tổng tải lượng BOD
5
sản sinh trên các lưu vực nhập lưu địa phương của
3 đoạn sông Nậm Rốm 74

Hình 3.10: Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho thông số DO 76
Hình 3.11: Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho thông số BOD
5
76
Hình 3.12: Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho thông số COD 77
Hình 3.13: Kết quả hiệu chỉnh mô hình cho thông số TSS 77
Hình 3.14: Kết quả kiểm định mô hình cho thông số DO 80
Hình 3.15: Kết quả kiểm định mô hình cho thông số BOD
5

đã và sẽ xảy ra liên quan đến vấn đề nước sạch mà nguyên nhân chính vẫn do
những hoạt động của con người gây ra, có thể nói thế kỉ mà chúng ta đang sống
đang xảy ra cuộc chiến tranh về nước, nước sạch là một vấn đề nhức nhối cho toàn
nhân loại.
Sông Nậm Rốm bắt nguồn từ Bắc huyện Điện Biên, chảy qua thành phố
Điện Biên Phủ - Pa Thơm rồi chảy sang Lào. Những năm gần đây, tình hình ô
nhiễm nước trên sông Nậm Rốm có chiều hướng gia tăng do tốc độ đô thị hóa diễn
ra nhanh, cùng với ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên nước chưa được quan tâm đúng
2

mức, chưa đáp ứng được yêu cầu chiến lược phát triển bền vững. Chỉ tính riêng địa
bàn thành phố, lượng chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, y tế và rác
thải sinh hoạt khoảng 30 tấn/ngày. Các loại rác thải được thu gom chôn lấp chung
tại bãi rác Noong Bua đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng tới
nguồn nước ngầm. Tại khu vực TP. Điện Biên phủ, nước thải ra sông Nậm Rốm
khoảng 4.300m3/ngày. Các chất thải sinh hoạt, dầu nhớt, a xít, sắt từ các cơ sở
sửa chữa ô tô, xe máy không qua xử lý thải trực tiếp vào các sông, suối gây ô nhiễm
nguồn nước mặt
Với những lý do trên, Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán đánh giá ô nhiễm
nước sông Nậm Rốm và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ là hết sức cần thiết và có ý
nghĩa khoa học, thực tiễn to lớn trong việc đánh giá ô nhiễm cũng như quản lý bảo
vệ nguồn nước sông Nậm Rốm.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá được hiện trạng và diễn biến ô nhiễm nước trên
sông Nậm Rốm.
- Đề xuất được các giải pháp quản lý, bảo vệ nguồn nước sông Nậm Rốm.
3. Cách tiếp cận

km30, đây là đoạn sông chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nguồn gây ô nhiễm do các
hoạt động dân sinh kinh tế của khu vực trung tâm thành phố Điện Biên Phủ và khu
vực cánh đồng Mường Thanh.
Đối tượng nghiên cứu : các thông số chất lượng nước được quan trắc trong
mùa kiệt.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Việc thực hiện đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán đánh giá ô nhiễm
nước sông Nậm Rốm và đề xuất giải pháp quản lý bảo vệ sẽ đạt được các kết quả
sau:
1. Đánh giá được diễn biến chất lượng nước sông Nậm Rốm dọc theo chiều
dòng chảy.
2. Đánh giá được hiện trạng quản lý chất lượng nước trên sông Nậm Rốm.
3. Ứng dụng mô hình toán xem xét diễn biến chất lượng nước theo các
phương án giả định trong tương lai, từ đó dự báo biến đổi chất lượng nước sông
Nậm Rốm.
4

4. Đề xuất giải pháp về quản lý, kiểm soát và bảo vệ nguồn nước sông Nậm
Rốm trong tương lai.
Tuy nhiên, để áp dụng mô hình toán thì cần phải có tương đối đầy đủ các số
liệu thực đo. Với mô hình toán chất lượng nước việc tiến hành đo đạc, thu thập các
số liệu thủy văn, thủy lực và chất lượng nước đòi hỏi phải có nhiều thời gian. Đó
chính là hạn chế lớn nhất đối với luận văn này.
7. Cấu trúc của luận văn
Với nội dung như trên, cấu trúc luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận nội
dung sẽ gồm 3 chương cụ thể như sau:
Chương I: Tổng quan về ứng dụng các mô hình chất lượng nước để nghiên

Những mô hình dòng chảy và chất lượng nước có tính thương mại trên thế
giới phải kể đến họ mô hình MIKE, trong đó có MIKE 11. Đây là bộ phần mềm
của viện DHI Đan Mạch, được ứng dụng, nghiên cứu cho dự án quy hoạch và quản
lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai tại nhiều nước trên thế giới như Nhật
Bản, Thái Lan, Bangdales,…Trong khuôn khổ của Dự án tăng cường năng lực các
Viện Ngành nước ở Việt Nam, DHI đã đào tạo và chuyển giao bản quyền cho một
số cơ quan ngành nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
ISIS: Bộ phần mềm này của công ty Halcrow và trường Wallingford phối
hợp xây dựng, được sử dụng trong chương trình sử dụng nước (WUP) của Ủy Hội
sông Mê Công. Mỗi nước thành viên có được 2 – 3 license. Tuy nhiên phần mềm
này đối với Việt Nam chưa được thương mại hóa như MIKE, nhưng du nhập vào
Việt Nam thông qua các dự án có thể chuyển giao công nghệ như chương trình
WUP.
6

Các bộ phần mềm khác như Duflow, Sobek/Wendy, Telemax, Qual2-E,
Wasp6, là những bộ phần mềm thương mại, phải mua bản quyền nên khi sử dụng
thường được cơ quan cấp phần mềm khuyến cáo rằng có thể chấp nhận một số rủi
ro gây thiệt hại do không được đào tạo, tập huấn và không hiểu biết những hạn chế
của mô hình nên khi áp dụng gây lỗi.
SOBEK: Phần mềm này do Delft, Hà Lan phát triển, gồm phần dòng chảy
và tính toán ô nhiễm 1,2 chiều, đã kết nối với công cụ GIS. Đã sử dụng hệ phương
trình Saint – Venant 1 chiều cho dòng chảy trong kênh sông. SOBEK cũng sử dụng
lược đồ sai phân xen kẽ giống như MIKE 11.
Các yếu tố ô nhiễm được mô phỏng bằng phương trình lan truyền chất 1
chiều có kể tới quá trình biến đổi sinh hóa của các chất ô nhiễm. Phương trình lan
truyền chất một chiều được giải bằng phương pháp sai phân, mặc dù có các lựa

nghiệp trên một hệ thống lưu vực sông. SWAT là mô hình thủy văn, dùng để diễn
toán các quá trình vật lý liên quan đến sự chuyển động nước, sự chuyển động bùn
cát, quá trình canh tác, diễn toán các yếu tố chất lượng nước như: dinh dưỡng(N,P),
bùn cát, thuốc trừ sâu, kim loại nặng, coliform, fecal coliform ở cửa ra của lưu
vực.
Mô hình SWAT yêu cầu số liệu đầu vào như sau:
Mô hình số độ cao (DEM) với độ chính xác cao
Các lớp thông tin địa hình cơ bản
+Bản đồ mạng lưới sông suối
+Bản đồ sử dụng đất
+Bản đồ thảm phủ
Bản đồ đất
- Các thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn: lượng mưa , độ ẩm tương
đối, bức xạ mặt trời, tốc độ gió, nhiệt độ trung bình(tối cao, tối thấp), số giờ nắng,
lưu lượng dòng chảy, số liệu dòng chảy bùn cát
1.1.2.

Trong nước
Trong mấy thập kỷ gần đây cũng có nhiều mô hình toán chất lượng nước của
nước ngoài đã được giới thiệu, ứng dụng cho các sông ngòi ở Việt Nam như các mô
hình MIKE 11, MIKE 21, Qual2K, Qual2E,…; đồng thời một số mô hình chất
8

lượng nước đã được xây dựng, phát triển do các nhà khoa học ở Việt Nam như
VRSAP, KOD1,…
Do các yêu cầu của thực tiễn quy hoạch và sử dụng tài nguyên nước, ngoài
sử dụng các công cụ phần mềm nước ngoài, nhiều chuyên gia trong nước đã tự xây

Hiện nay các mô hình trên vẫn đang được ứng dụng để nghiên cứu đánh giá
biến đổi chất lượng nước cho một số dự án cụ thể tùy thuộc vào điều kiện của sông
suối, số liệu và yêu cầu nghiên cứu, những mô hình được ứng dụng nhiều như các
mô hình MIKE, Qual2K, Qual2E.
1.2. Tình hình nghiên cứu chất lượng nước trên sông Nậm Rốm
1.2.1.

Tình hình chung
Trong những năm gần đây, Điện Biên đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về mặt
khoa học kỹ thuật, có nhiều dự án nghiên cứu khoa học đã được thực hiện. Ngoài ra,
trong các lĩnh vực như xây dựng, giao thông vận tải, y tế, an ninh quốc phòng đã
đạt được những thành tựu đáng kể và có ứng dụng hiệu quả nhưng nhận thức về vai
trò của KH&CN ở một bộ phận không nhỏ nhân dân và doanh nghiệp chưa đầy đủ.
Do đó, các doanh nghiệp vẫn chưa mạnh dạn đầu tư, tìm kiếm và ứng dụng thành
tựu KH&CN vào sản xuất …
Chất lượng môi trường tỉnh Điện Biên đang ngày càng có xu hướng suy
giảm, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng cao. Quá trình đô thị hóa kéo theo
sự gia tăng dân số đã gây nên áp lực lớn trong công tác bảo vệ môi trường. Sự phát
triển kinh tế đã làm biến đổi các thành phần, chất lượng môi trường đất, nước,
không khí trong toàn tỉnh; làm ảnh hưởng đến môi trường, sinh thái cũng như tác
động đến sức khỏe cộng đồng. Tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị nằm ở khâu xử
lý nước thải, chất thải rắn, bụi, khí thải và tiếng ồn.
Theo thống kê của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
hiện nay dân số vùng nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh toàn tỉnh
chỉ đạt 60%, phấn đấu năm 2010 đạt 80%. Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác quá mức, đa dạng sinh học có nguy cơ giảm nhanh, tiềm ẩn xảy ra sự cố môi
trường như động đất, cháy rừng, trượt lở đất, lũ bùn đá.
Sông Nậm Rốm trước đây khi chưa tách tỉnh và thành lập thành phố Điện
Biên Phủ thì chưa bị áp lực lớn của phát triển kinh tế xã hội, chất lượng nước nói
chung tốt, nguồn nước sông có khả năng tự làm sạch cao, nước sông chưa bị ô

+ Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1000 người.
+ Trường phổ thông trung học, dạy nghệ: 40 chỗ/1000 người.
+ Bệnh viện đa khoa: 4 giường/1000 người.
+ Nhà ở: 30m2/sàn/người.
11

- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Mật độ đường chính: 5 km/km2.
+ Tỷ lệ đất giao thông: 25%.
+ Chỉ tiêu cấp nước sạch: 180-200 l/người/ngày đêm.
+ Tỷ lệ dân nội thị được cấp nước sạch: 100%.
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 700-1.000kwh/người/năm.
+ Mật độ đường ống thoát nước: 400M/ha.
+ Chỉ tiêu thu gom rác thải và xử lý: 1kg/ng.ngày, tỷ lệ thu gom đạt 95%.
Các cụm công trình chủ yếu tại khu vực thành phố Điện Biên Phủ bao gồm:
* Khu đô thị Bắc: Quy mô đất đô thị 1.200 ha; Quy mô dân cư năm 2030: 6
vạn người, gồm:
+ Cụm công nghiệp phía Bắc thành phố
+ Khu Đại học Điện Biên và các trường chuyên nghiệp, dạy nghề
+ Khu trung tâm văn hóa -thể dục thể thao vùng.
+ Các tiểu khu nhà ở chung cư cao tầng, thấp tầng.
+ Các khu biệt thự, nhà vườn tiêu chuẩn cao, các khu ở dân sinh dạng trang trại.
+ Nhà ga, sân bay hàng không quốc tế và hệ thống công viên lớn dọc sông Nậm Rốm.
+ Khu quốc phòng.
+ Trung tâm thương mại hành chính cấp quận.
+ Các nhóm nhà ở đa dạng.
+ Các cơ sở dịch vụ đón tiếp du lịch cửa ô phía Bắc.

+ Hệ thống liên hoàn các trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp dọc theo
vành đai 1 dự kiến.
+ Hệ thống vườn hoa, công viên, quảng trường và hồ dâng sông Nậm Rốm.
+ Các khu nhà ở: Bao gồm các tiểu khu nhà ở chung cư cao tầng, thấp tầng.
13

* Các khu dự án nằm ngoài địa giới hành chính thành phố
+ Sân golf Pa Khoang (18 lỗ).
+ Cụm dịch vụ cảng cạn và các bến xe liên tỉnh.
+ Ga đường sắt và bến xe đối ngoại chính của thành phố.
+ Trung tâm dịch vụ giao thông công cộng chủ đạo.
+ Khu tổng kho trung chuyển đầu mối cấp vùng.
+ Cụm công nghiệp Na Hai (huyện Điện Biên).
+ Khu công nghiệp tập trung Thanh An (huyện Điện Biên).
+ Quần thể dịch vụ du lịch vui chơi giải trí danh lam thắng cảnh hồ Pa Khoang.
+ Quần thể di tích cách mạng Mường Phăng.
+ Trung tâm dịch vụ du lịch toàn cấp vùng.
+ Tổ hợp thể dục thể thao cấp vùng (trường đua ngựa, trường đua xe ô tô, hệ
thống các cung thể thao đẳng cấp quốc tế và khu vực…).
+ Các cụm khách sạn cao cấp.
+ Các khu nhà ở dạng biệt thự.
+ Các khu ở kiêm du lịch gia đình dạng thức trang trại sinh thái.
+ Công viên văn hóa ASEAN.
+ Ưu tiên các dự án đầu tư du lịch, cảnh quan đảm bảo các tiêu chí về môi
trường của vùng và quốc gia.
* Khu ngoại thị Đông Bắc (thuộc xã Thanh minh và Đông Noong Bua)
+ Cụm điểm du lịch dịch vụ đa dạng vùng núi. Mỗi cụm điểm bao gồm trung

2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Điện Biên

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tình Điện Biên
16

Điện Biên là tỉnh được tách ra từ tỉnh Lai Châu cũ, nằm ở phía Nam sông
Đà. Địa hình Điện Biên có nhiều dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
dọc biên giới Việt – Lào, xen lẫn với các dãy núi cao là những thung lũng, sông
suối nhỏ hẹp và dốc. Lòng chảo Mường Thanh ở Điện Biên là lòng chảo lớn nhất
vùng Tây Bắc.
Tỉnh Điện Biên có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh. Suốt mùa
đông duy trì tình trạng khô hanh điển hình của khí hậu gió mùa, mùa hè mưa nhiều.
Đặc trưng của khí hậu Điện Biên là phân hoá theo địa hình và theo mùa.
Tỉnh Điện Biên có gió yếu, tần suất lặng gió lớn (41 – 64%); tốc độ gió trung
bình năm thường nhỏ hơn 1 m/s, chỉ trên các sườn núi, các đèo thoáng gió mới có
tốc độ gió trung bình năm lớn, đạt 2 – 3 m/s.
Ở vùng thấp dưới 300 m, nhiệt độ trung bình năm cao, đạt 23°C; giảm theo
độ cao địa hình, xuống còn 20°C ở độ cao khoảng 700–800 m; tới 16°C ở độ cao
khoảng 1500m. Biên độ nhiệt năm dao động trong khoảng 8-10°C; biên độ nhiệt
ngày trong mùa đông đạt 10–13°C ở vùng thấp dưới 1000 m; và trong khoảng 8–
10°C ở độ cao trên 1000 m.
Lượng mưa năm dao động trong phạm vi khá rộng, khoảng 1400–2500
mm/năm. Mùa mưa kéo dài 5–7 tháng, từ tháng IV đến tháng IX hoặc tháng X. Ba
tháng (VI–VIII) có lượng mưa lớn nhất, đạt khoảng 270–520 mm/tháng. Mùa khô
dài 3–5 tháng (X- III) với lượng mưa chỉ đạt 13–48 mm/tháng, thường là thời kỳ
khô hạn thiếu nước. Một năm có khoảng 100–160 ngày mưa. Độ ẩm tương đối
trung bình năm đạt 81–84%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status