BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.
HCM
PHẠM THẾ ANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ
XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO
HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60 85 01
TP. HỒ CHÍ MINH, 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHẠM THẾ ANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN
NƯỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Mã số: 60 85 01
HDKH: PGS.TS. HOÀNG HƯNG
TP. HỒ CHÍ MINH, 2011
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
Họ và tên
Học hàm, học vị
Ký tên
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Khoa quản lý chuyên ngành
sau khi luận văn đã được sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Khoa quản lý chuyên ngành
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 12 tháng
7 năm 2011
NHIỆM
VỤ
LUẬN
VĂN
THẠC
SĨ
Họ tên học
viên: Phạm
Thế Anh
Ngày,
tháng, năm
sinh: 05-
02-1982
Chuyên
ngành: Kỹ
thuật Môi
trường
Giới tính: Nam
Nơi sinh: Thành phố
Đồng Hới
nước theo hướng phát
triển bền vững
Xây dựng bản đồ chuyên đề nhằm quản lý tổng
hợp nguồn nước.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày …
tháng … năm 20…
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
Ngày 12 tháng 7 năm 2011
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. Hoàng Hưng - Trưởng Khoa Môi
trường và Công nghệ Sinh học trường
Đại học Kỹ thuật và Công nghệ thành phố Hồ
Chí Minh.
CÁN BỘ
HƯỚNG
DẪN
PGS.TS.
HOÀNG
HƯNG
KHOA QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
Sau gần 2 năm học tập và tiếp thu kiến thức trên giảng đường, giai đoạn
thực hiện Luận văn tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng và rất quan trọng đối với
mỗi học viên cao học.
Cũng như các bạn học viên khác, tôi bước vào giai đoạn này thật khó
khăn. Chính nhờ sự động viên giúp đỡ từ phía Quý thầy cô, gia đình và đồng
nghiệp nên tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp.
Có được kết quả như hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Thầy PGS.TS. Hoàng Hưng là người đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và
chỉ bảo tôi trong suốt thời gian khóa học, nhất là trong quá trình thực hiện
được tổng quát hiện trạng tài nguyên nước mặt từ đó đề xuất các giải pháp quản lý
tổng hợp tài nguyên nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng nói chung và thượng nguồn
sông Đồng Nai Việt Nam nói riêng theo hướng phát triển bền vững.
Từ khóa: Tài nguyên nước mặt, quản lý tổng hợp, phát triển bền vững…
ABSTRACT
Water is both essential and special resource for human beings. We can abstain
from food from 5 to 7 days but cannot go without water for 2 days.
Lam Dong Province is the origin of 2 main rivers. Krong No river, a tributary
of Srebok – Me Kong river, has a valley area of 1,248 km2 and Dong Nai – La Nga
river with a valley area of 8,524 km2 including such rivers as: Da Nhim river, Da
Dang river, Dai Nga river, Ha Huoai river… This location makes Lam Dong have
an important role in protecting water source of 2 said river systems. Any upper
reaches have impact on socio-economic development of provinces situated along
said river systems. Especially, provinces in Dong Nai river system such as Binh
Phuoc – Binh Duong – Tay Ninh – Dong Nai – Ho Chi Minh city, Ninh Thuan and
Binh Thuan … occupy an area of 44,500 km2 with a population of 14,621 million
people (17.6% of total population of the country).
Main contents of the subject show us the general status of water resources in
Lam Dong province in terms of volume as well as quality, possibility of
exhaustation, environment pollution, evaluation of the general management of
surface water resources over the past time and therefore proposes solutions to the
general management of surface water resources in Lam Dong province in general
and in Dong Nai river upstream in particular towards sustainable development.
Keywords: general management, surface water resources, sustainable
development…
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT NỘI DUNG
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ VÀ HÌNH
1.1.4.
1.1.5.
Vị trí địa lý 04
Điều kiện khí hậu 06
Đặc điểm địa hình 07
Đặc điểm thổ nhƣỡng 07
Hiện trạng tài nguyên rừng 08
i
1.1.6.
Tài nguyên nƣớc ngầm 10
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ
HỘI 12
1
.
2
.
1
.
1
.
2
.
2
.
1
.
2
.
3
.
1
.
1
.
2
.
1.2.
Khái
niệm
chung
17
Đặc trƣng
mƣa
17
2.2. HIỆN
TRẠNG TÀI
NGUYÊN
NƢỚC
MẶT
19
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
Tài nguyên nƣớc sông,
.
4
.
2
.
3
.
5
.
2
.
3
.
6
.
2
.
3
.
7
.
2
.
3
.
8
.
2
.
3
3.2.1.
3.2.2.
3.2.3.
Chất lƣợng nƣớc sông, suối 44
Chất lƣợng nƣớc hồ 48
Đánh giá chung 53
3.3. HẬU QUẢ Ô NHIỄM NGUỒN NƢỚC 56
3.4. DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT 57
3.3.1.
3.3.2.
Biến đổi do quá trình sinh hoạt 57
Biến đổi do quá trình sản xuất công nghiệp 59
3.5. NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM VÀ CẠN KIỆT NGUỒN
TÀI NGUYÊN NƢỚC 61
CHƯƠNG 4:
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC
4.1. TIẾP CẬN QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƢỚC THEO
KHU VỰC SÔNG 62
4.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƢỚC 63
4.3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƢỚC MẶT 65
4.3.1.
4.3.2.
4.3.3.
4.3.4.
Quản lý sử dụng tổng hợp tài nguyên nƣớc, giải quyết các tranh chấp và
xung đột về sử dụng nƣớc trên lƣu vực 65
Quản lý và bảo vệ thảm thực vật, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ,
tái phủ rừng ở những nơi đất trống, đồi trọc 66
Quản lý bảo vệ đất, chống xói mòn, khôi phục và cải tạo đất thoái hóa 67
Kiểm soát lũ lụt chống xói lở bờ sông, bồi lắng hồ chứa 68
4
Đánh giá kết
quả 76
5.3. XÂY DỰNG CÁC LỚP DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN NƢỚC
MẶT 77
5
.
3
.
1
.
5
.
3
.
2
.
Mô tả các lớp thông tin dữ liệu
nền 77
Lớp thông tin chuyên
đề 79
5.4. ỨNG DỤNG GIS PHÂN TÍCH ĐỊA
LÝ 84
5.4.1.
5.4.2.
5.4.3.
5.4.4.
Lập bản đồ chuyên đề
nhiều biến
số
DANH SÁCH BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ VÀ HÌNH
1. BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đơn vị tổ chức hành chính tỉnh Lâm Đồng 12
Bảng 2.1: Đặc điểm Sông Đa Dang 21
Bảng 2.2: Đặc điểm Sông Đa Nhim 22
Bảng 2.3: Đặc trƣng chính các lƣu vực lớn tại khu vực 3 huyện phía Nam 23
Bảng 2.4: Một số thông số kỹ thuật các hồ chứa 25
Bảng 2.5: Tổng lƣợng nƣớc ƣớc tính của một số công trình thủy điện 30
Bảng 2.6: Dự kiến quy hoạch số công trình thuỷ điện vừa và nhỏ trên các sông của tỉnh
Lâm Đồng 33
Bảng 2.7: Thống kê công suất và dung tích hồ chứa các nhà máy thủy điện 33
Bảng 2.8: Các điểm du lịch gắn liền hồ và thác nƣớc 35
Bảng 2.9: Mất rừng do các dự án du lịch sinh thái 38
Bảng 3.1: Kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng một số hồ tỉnh Lâm Đồng
đầu năm 2011 55
Bảng 3.2: Dự báo dân số tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 58
Bảng 3.3: Dự báo lƣợng nƣớc thải sinh hoạt đến năm 2020 58
Bảng 3.4: Dự báo tải lƣợng các tác nhân ô nhiễm do con ngƣời thải ra 58
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng nƣớc cho các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng 59
Bảng 3.6: Dự báo tải lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải KCN 60
Bảng 5.1: Bảng đánh giá mức độ ô nhiễm 75
Bảng 5.2: Quy ƣớc bằng màu sắc thể hiện trên bản đồ 76
Bảng 5.3: Kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc hồ Tuyền Lâm 76
Bảng 5.4: Kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc hồ Chiến Thắng 76
Bảng 5.5: Kết quả đánh giá chất lƣợng nƣớc hồ Xuân Hƣơng 77
v
2. HÌNH
Hình 1.1: Diễn biến diện tích rừng qua các năm 09
Hình 1.2: Diễn biến mất rừng do chặt trái phép và cháy rừng 10
Hình 2.1: Phân bố lƣợng mƣa qua các năm tại các trạm quan trắc của tỉnh 17
Bản đồ 03: Đánh giá tài nguyên nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng 90
Bản đồ 04: Phân loại rừng tỉnh Lâm Đồng 91
Bản đồ 05: Phân loại nguồn tiếp nhận nƣớc thải tỉnh Lâm Đồng 92
Bản đồ 06: Đánh giá tài nguyên nƣớc mƣa tỉnh Lâm Đồng 93
Bản đồ 07: Đánh giá công suất các nhà máy thủy điện tỉnh Lâm Đồng 94
Bản đồ 08: Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng các hồ tại thành phố Đà Lạt theo chỉ số
WQI năm 2010 96
Bản đồ 09: Quá trình biến đổi BOD5 các hồ tại thành phố Đà Lạt (17/5/2010) 98
Bản đồ 10: Diện tích bị thiệt hại do thủy điện Đa Nhim xã lũ đầu tháng 11 năm 2010 100
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Flv
L
Q0
W0
Nlm
P
Wc
Wtb
E0
TN&MT
BVMT
QT&GSMT
KCN
GDP
SXNN
QCVN
BTNMT
GIS
WQI
: Quản lý tổng hợp dịch hại
viii
-1-
MỞ ĐẦU
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật và con người. Không có nước thì
cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại. Hàng ngày trung bình một người cần từ 3-
10 lít đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt tối thiểu. Con người chúng ta có
thể nhịn ăn từ 5-7 ngày nhưng không thể nhịn khát quá 2 ngày.
Tuy nhiên, sự phân bố của tài nguyên nước hiện nay không tương ứng với
những nhu cầu đang ngày càng tăng của con người. Trong tổng lượng nước của
toàn thế giới, có tới 97% là nước mặn, chỉ còn 3% là nước ngọt. Trong đó tới 70%
tồn tại dưới dạng băng ở hai vùng cực và tuyết trên những đỉnh núi cao.
Song song với quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người đã làm cho nguồn
tài nguyên nước mặt ngày càng bị cạn kiệt, xuống cấp, biến dạng, ô nhiễm và giảm
giá trị sử dụng.
Tỉnh Lâm Đồng chính là khởi nguồn của 2 sông chính. Sông Krông Nô thuộc
chi lưu Srêpok – Mê Công có diện tích lưu vực 1.248 km2 và sông Đồng Nai – La
Ngà với diện tích lưu vực 8.524 km2 bao gồm các con sông như: sông Đa Nhim,
sông Đạ Dâng, sông Đại Ngà, sông Đà Huoai… Vị trí này đã làm cho Lâm Đồng có
vai trò quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước hai hệ thống sông kể trên. Bất kỳ
một tác động tiêu cực nào của phần thượng nguồn đều có thể ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh kế xã hội của các tỉnh nằm dọc hệ thống sông kể trên. Đặc biệt các tỉnh
thuộc hệ thống sông Đồng Nai như: Bình Phước - Bình Dương - Tây Ninh - Đồng
Nai – thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận…
Vì vậy, thực hiện đề tài: “Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng và
đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng phát triển bền vững” nhằm mục đích
đánh giá một cách tổng quát tiềm năng tài nguyên nước mặt từ đó đề xuất các giải
pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng nói riêng và
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng từ đó đề ra các giải pháp quản lý tổng hợp tài nguyên nước, ứng dụng
Chỉ số chất lượng môi trường nước và hệ thống thông tin địa lý quản lý diễn biến
chất lượng môi trường nước mặt các hồ của thành phố Đà Lạt.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Tài nguyên nước mặt.
Diễn biến chất lượng nước mặt.
Cơ sở khoa học quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong quản lý môi trường.
4.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thu thập số liệu về hiện trạng trữ lượng và chất lượng tài nguyên nước
mặt tỉnh Lâm Đồng.
-3-
Đánh giá tiềm năng tài nguyên nước mặt và diễn biến chất lượng nước
mặt.
Đánh giá công tác quản lý tổng hợp nguồn nước mặt tỉnh Lâm Đồng thời
gian qua.
Đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý tài nguyên nước theo hướng phát
triển bền vững
- 1.000 m so với mặt nước biển. Địa hình tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn
nguyên, núi cao, đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng tạo nên
những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, động thực vật…
Tỉnh Lâm Đồng nằm giữa tọa độ địa lý:
X = 11012’30” – 12026’00” vĩ độ bắc.
Y = 107015’00” – 108045’00” kinh độ đông.
Ranh giới hành chính tỉnh Lâm Đồng:
Phía bắc giáp tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông.
Phía đông giáp tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận.
Phía nam là tỉnh Bình Thuận và Đồng Nai.
Phía tây là tỉnh Bình Phước.
Lâm Đồng nằm trên 3 cao nguyên và là khu vực đầu nguồn của các hệ thống
sông lớn, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – là khu vực năng động, có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường có nhiều tiềm năng lớn.
Toàn tỉnh có thể chia thành 3 vùng với 5 thế mạnh: Phát triển cây công nghiệp
dài ngày, lâm nghiệp, khoáng sản, du lịch - dịch vụ và chăn nuôi gia súc.
-5-
-6-
1.1.2. Điều kiện khí hậu
Lâm Đồng thuộc đới rừng gió mùa á xích đạo với một mùa khô rõ rệt kéo dài.
Trong các nhân tố hình thành khí hậu ở đây thì vị trí địa lý và độ cao có vai trò đặc
biệt quan trọng.
Hàng năm lãnh thổ Lâm Đồng có khả năng nhận được một lượng bức xạ mặt
trời dồi dào, với tổng xạ 130-135 kcal/cm2. Mùa hạ, lãnh thổ chịu ảnh hưởng của áp
thấp lục địa châu Á nên có gió mùa Tây nam mang không khí xích đạo từ các vùng
áp cao Ấn Độ Dương và châu Úc tới, đó là không khí chủ yếu cung cấp hơi nước,