Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu biến động tài nguyên nước ở tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng" - Pdf 19



13
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011 NGHIÊN CỨU BIẾN ðỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở TỈNH BÌNH ðỊNH
VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
Hà Văn Hành, ðỗ Thị Việt Hương,

Trần Thuý Hằng
Trường ðại học Khoa học, ðại học Huế
Huỳnh Cao Vân
Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Bình ðịnh
TÓM TẮT
Quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa luôn tạo diện mạo mới cho xã hội, tuy nhiên,
bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược nó cũng ñặt ra những thách thức nhất ñịnh, ñặc biệt vấn
ñề suy thoái tài nguyên thiên nhiên, mà nước là một trong những vấn ñề nóng bỏng nhất bởi vai
trò của nó với ñời sống con người. Bình ðịnh là một tỉnh có tài nguyên nước phong phú nhưng
cũng có nhiều biến ñộng về chất lượng cũng như số lượng. Trong giới hạn bài báo này, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu hiện trạng và tình hình biến ñộng tài nguyên nước ở tỉnh Bình ðịnh, từ
ñó ñề xuất giải pháp bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý.

1. ðặt vấn ñề
Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ñang là mục tiêu ñặt ra cho các quốc gia
trên thế giới. Tuy nhiên, ñể tăng trưởng kinh tế thì không thể tránh khỏi những thay ñổi
về các tài nguyên thiên nhiên, trong ñó có nước, một trong những tài nguyên quan trọng
và cần thiết bậc nhất ñối với con người.
Cùng với tiến trình ñổi mới của cả nước, trong khoảng 10 năm trở lại ñây tỉnh
Bình ðịnh ñã có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân ñạt 9% mỗi năm và dự báo giai
ñoạn 2010 - 2020 tốc ñộ tăng trưởng khoảng 13 - 14% mỗi năm. Có thể thấy, khi nền

2

và sông La Tinh 780 km
2
. Mật ñộ sông suối của các sông chính ở Bình ðịnh là: Lại
Giang 0,65 km/km
2
, sông Kôn 0,65 km/km
2
, sông Hà Thanh 0,92 km/km
2
và sông La
Tinh 0,71 km/km
2
. Như vậy, mật ñộ sông suối ở ñây nằm trong khoảng từ 0,5 - 1,0
km/km
2
, là cấp trung bình ở Việt Nam.
2.1.2. Tiềm năng nước mặt tỉnh Bình ðịnh
Bình ðịnh có lượng mưa trung bình khoảng 2.000 mm/năm và phân bố không
ñều theo các lưu vực sông. Lượng mưa ở lưu vực sông Lại Giang có giá trị cao nhất
(2.460 mm/năm). Các lưu vực sông La Tinh, sông Kôn, sông Hà Thanh ñạt từ 1.900 -
2.020 mm/năm. ðộ sâu dòng chảy lưu vực sông Lại Giang có giá trị 1.830 mm, còn các
lưu vực khác dao ñộng trong khoảng từ 1.300 - 1.400 mm (xem bảng 1).
Bảng 1. Cán cân nước các lưu vực trong tỉnh Bình ðịnh
Lưu vực
sông
Lớp nước (mm) Lượng nước (tỷ m
3
)

Kôn 2.020 1.400 620 6,20 4,30 1,90 0,69
Hà Thanh 1.990 1.390 600 1,07 0,75 0,32 0,70
Nguồn: ðặc ñiểm Khí hậu - Thủy văn tỉnh Bình ðịnh [1]. 15
Hàng năm, lượng mưa ñem lại cho các lưu vực sông chính trong tỉnh khoảng 12
tỷ m
3
nước. Theo tính toán thì tổn thất do bốc hơi khoảng 3,5 tỷ m
3
, phần còn lại
khoảng 8,5 tỷ m
3
nước phân bố trên các sông ngòi của tỉnh.
Với lượng nước là 8,5 tỷ m
3
và dân số 1,6 triệu người thì trung bình mỗi người
dân trong tỉnh ñược khoảng 5.300 m
3
mỗi năm, chỉ bằng 41% so với mức trung bình
Việt Nam (12.900 m
3
/người/năm) và 40% so với mức trung bình thế giới (13.000
m
3
/người/năm) [1]. Như vậy, có thể nói Bình ðịnh là một tỉnh nghèo về nước nên cần
có các biện pháp bảo vệ và sử dụng nước một cách hợp lý.
2.2. Tài nguyên nước ngầm ở lãnh thổ nghiên cứu
Tiềm năng nước ngầm của tỉnh Bình ðịnh ñược ñánh giá theo trữ lượng tĩnh và

F: Diện tích cung cấp của các tầng chứa nước (km
2
)
- Trữ lượng khai thác tiềm năng
: ðược xác ñịnh theo kết quả tính toán trữ lượng
tĩnh và trữ lượng ñộng. Công thức tính như sau:
kt
t
Vt
QdQtng
α
+=

Ở ñây: α: Hệ số sử dụng trữ lượng tĩnh, chọn α = 0,3
t
kt
: Thời hạn khai thác nước ngầm; t
kt
= 104 ngày 16
Kết quả tính toán các loại trữ lượng nước ngầm ñược thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Các loại trữ lượng nước ngầm
Các tầng chứa nước Holocen Pleistocen TT Neogen Trầm tích cổ

Các
thông
số của
tầng

3
/ngày)

604.594 635.840 92.466 16.539
Q
tng

(m
3
/ngày)
648.729 677.614 106.641 21.066
Nguồn: ðiều tra thành lập loạt bản ñồ ñịa chất môi trường tỉnh Bình ðịnh [4]
Kết quả cộng trữ lượng các tầng chứa nước ở lãnh thổ nghiên cứu cho thấy:
Tổng trữ lượng tĩnh là 3.487.086.760 m
3
. Tổng trữ lượng ñộng thiên nhiên là 1.349.438
m
3
/ngày và tổng trữ lượng khai thác tiềm năng là 1.454.051 m
3
/ngày.
3. Biến ñộng tài nguyên nước ở ñịa bàn nghiên cứu
3.1. Biến ñộng tài nguyên nước mặt
3.1.1. Các biến ñộng về số lượng
a. Biến ñộng do xây dựng các hồ chứa
Trước ñây, người Pháp ñã tiến hành xây dựng ñập dâng Thạch ðề vùng hạ lưu
sông Kôn. ðến những năm trước 1975, chính quyền Sài Gòn (cũ) cũng nghiên cứu xây
dựng các ñập Bình Thạnh, Bảy Yển, nhưng sự ñiều tiết của các hồ chứa ảnh hưởng ñến
biến ñộng tài nguyên nước hầu như không có.
Giai ñoạn từ năm 1975 - 1995, có tổng số 145 công trình thủy lợi ñược xây dựng

không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước.
3.2. Biến ñộng tài nguyên nước ngầm
3.2.1. Các biến ñộng về số lượng
Trước năm 2000, ở Bình ðịnh có 4 giếng khoan khai thác nước ngầm với ñộ sâu
khoảng 30m và ñường kính 300 mm nhằm cấp nước cho thành phố Quy Nhơn với tổng
công suất là 10.000 m
3
/ngày. ðây ñược coi là công trình lớn nhất sử dụng nước ngầm.
Một số công trình khai thác nước ngầm nhỏ hơn ở huyện Phù Cát với công suất khoảng
500 m
3
/ngày. Ngoài ra, ở quy mô hộ gia ñình có khoảng 1.300 giếng khoan tay ñường
ống nhỏ, có khả năng khai thác khoảng 5.500 m
3
/ngày.
Trong những năm gần ñây, nước ngầm khai thác cấp cho thành phố Quy Nhơn
ñã ñược nâng lên 45.000 m
3
/ngày. Các hệ thống cấp nước tập trung khác dùng nước
ngầm tăng lên 24 công trình với tổng công suất khoảng 15.000 m
3
/ngày. Ngoài ra, các
công trình sử dụng nước ngầm bằng giếng khoan tay ñường kính nhỏ tăng lên khoảng
15.000 giếng và khai thác khoảng 60.000 m
3
/ngày [5].
Như vậy, tài nguyên nước ngầm có xu hướng biến ñộng giảm do lượng nước
cung không tăng, trong khi ñó lượng khai thác ñã tăng lên 7,5 lần (từ 16.000 m
3
/ngày

3
.
- Nhu cầu nước sản xuất công nghiệp:
Hiện nay, ñịnh mức cấp nước cho công
nghiệp ở Bình ðịnh là 18,5 triệu m
3
/ngày. Dự kiến ñến 2015 nhu cầu nước cho công
nghiệp toàn tỉnh sẽ tăng thêm khoảng 6 lần, tức là khoảng 111,0 triệu m
3
/ngày.
- Nhu cầu nước sản xuất nông nghiệp:
Dự báo ñến năm 2015 nhu cầu nước cho
nông nghiệp toàn tỉnh sẽ chỉ tăng thêm 81,93 triệu m
3
, chủ yếu ñể tăng cường việc cấp
nước ngọt cho nuôi trồng thuỷ sản vùng hạ lưu ven biển theo hướng bán thâm canh và
thâm canh ở những nơi có ñủ ñiều kiện.
- Nhu cầu nước ñể duy trì dòng chảy môi trường hạ du:
Theo tính toán thì tổng
lượng nước cần thiết ñể ñảm bảo cho môi trường vùng hạ du khi hình thành các hồ ở
phía trên là vào khoảng 280,14 triệu m
3
, trong ñó lưu vực Lại Giang là 123,79 triệu m
3

và lưu vực sông Kôn, Hà Thanh là 156,35 triệu m
3
.
4.1.2. Dự báo sự thiếu hụt nước theo các tháng
ðến năm 2015, tổng nhu cầu nước cả năm tăng lên và chiếm khoảng 40% so với

Trà Ổ
2015
Sông Kôn
2005
Sông Kôn
2015

Hình 1. Cân bằng nước theo lưu vực sông các năm 2005 và 2015
4.1.3. Biến ñộng do ñiều tiết từ các hồ chứa
Cho ñến năm 2015, trên ñịa bàn tỉnh sẽ có thêm 34 hồ chứa lớn nhỏ, trong ñó
trên lưu vực sông chỉ còn một công trình với dung tích chỉ 2 triệu m
3
. Như vậy, biến
ñộng nước trên ñịa bàn tỉnh ñến năm 2015 do trữ vào các hồ chứa theo các lưu vực là:
Lưu vực sông Lại Giang: 19 hồ, 227,66 triệu m
3
nước.
Lưu vực sông La Tinh: 5 hồ, 14,84 triệu m
3
nước.
Lưu vực sông Kôn: 1 hồ, 2,00 triệu m
3
nước.
Lưu vực sông Hà Thanh: 9 hồ, 33,46 triệu m
3
nước.
4.2. ðề xuất giải pháp quản lý và khai thác sử dụng tài nguyên nước
4.2.1. Các giải pháp về quản lý
a. Các giải pháp quản lý vĩ mô:
Tăng cường ñầu tư và sử dụng có hiệu quả

chương trình phát triển thủy lợi và phòng chống thiên tai.
- Giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước:
Mở rộng phạm vi, nâng cao chất
lượng dịch vụ cấp nước ñể ñáp ứng mục tiêu cấp nước cả giai ñoạn trước mắt và ñịnh
hướng lâu dài. Cân ñối và sử dụng hiệu quả các nguồn nước mặt. ðặc biệt là các nguồn
nước kết hợp giữa cấp nước và thủy lợi. Hạn chế các hoạt ñộng như: khai thác khoáng
sản, nạn phá rừng,… sử dụng hợp lý nguồn nước mặt, bảo vệ nguồn nước ngầm khỏi sự
ô nhiễm. Tiến hành cải tạo mạng lưới ñường ống cũ nhằm ñảm bảo chất lượng hệ thống
cấp nước, giảm thất thoát do ñường ống gây ra.
4.2.3. Các giải pháp bổ trợ khác
- Giải pháp về chính sách:
Tăng cường quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
nước thông qua Luật bảo vệ môi trường và các cơ chế, chính sách của trung ương và ñịa
phương. Tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt ñộng gây ô nhiễm nước và các hoạt
ñộng làm cạn kiệt tài nguyên nước. Xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước và thực
hiện chương trình nước sạch ở nông thôn.
- Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục:
Xây dựng các chương trình truyền thông
thích hợp cho từng nhóm ñối tượng trong xã hội. Ban hành các văn bản pháp quy liên
quan ñến môi trường nước, thành lập mạng lưới quản lý Nhà nước về tài nguyên nước
từ tỉnh ñến xã. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, các cuộc thi sáng tác nghệ thuật về nước
và cuộc sống. ðưa nội dung giáo dục về tài nguyên nước vào giảng dạy trong hệ thống
giáo dục quốc dân… 21
5. Kết luận
Qua nghiên cứu hiện trạng và biến ñộng tài nguyên nước của tỉnh Bình ðịnh,
bước ñầu có thể rút ra một số kết luận sau:
- Bình ðịnh là một tỉnh có nguồn tài nguyên nước không lớn. Tổng trữ lượng

nhiễm nguồn nước ngọt và nhiễm mặn), Báo cáo tổng kết ñề tài nghiên cứu Khoa học
Công nghệ tỉnh Bình ðịnh, 2004.
[5]. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình ðịnh, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Bình ðịnh ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020, Báo cáo tổng hợp, Quy Nhơn,
2007.
22
STUDY ON WATER RESOURCE CHANGE IN BINH DINH PROVINCE AND
PUT FORWARD THE SOLUTIONS FOR MANAGEMENT AND USING
Ha Van Hanh, Do Thi Viet Huong,

Tran Thuy Hang
College of Sciences, Hue University
Huynh Cao Van
Department of Planning and Investment of Binh Dinh province
SUMMARY
The process of industrialization - modernization has always created new physiognomy
to the society. However, besides certain achievements it also poses some challenges, especially
problems in natural resource degradation, in which water is one of the hottest issues in term of
its role in human life. Binh Dinh is the province with abundant water resources but there have
also been more fluctuations in quality as well as quantity. Within this paper, the status and
situation of water resource fluctuations in Binh Dinh province are discussed from which to
propose solutions to the rational use and protection of water resources.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status