tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu biến động và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HC VIN NÔNG NGHIP VIT NAM
NGUYN TH THU HIN NGHIÊN CU BI XUT
CÁC GII PHÁP QUN LÝ S DT HP LÝ
HUYN TIÊN YÊN, TNH QUNG NINH

CHUYÊN NGÀNH: QU
MÃ S : 62 85 01 03
TÓM TT LUN ÁN TI


M U
1. Tính cp thit c tài
Biến động sử dụng đất là một trong những động lực chính làm biến đổi môi trường
toàn cầu, là trung tâm của những tranh luận về phát triển bền vững (Turner and Lambin,
2001). Biến động sử dụng đất làm ảnh hưởng đến hệ thống chức năng của trái đất, gây nhiều
hậu quả như thay đổi thảm thực vật, biến đổi các đặc tính lý hóa của đất, các hệ thống thủy
văn và tài nguyên động, thực vật. Biến động sử dụng đất là một trong những nguyên nhân
dẫn đến biến đổi khí hậu và mất cân bằng sinh thái. Những biến động trong sử dụng đất diễn
ra nhanh chóng và rộng khắp trên thế giới, bao gồm việc chuyển đất rừng tự nhiên thành đất
sản xuất nông nghiệp, một phần đất nông nghiệp lại được dùng để xây dựng khu dân cư, mở
rộng đô thị (Mas, 1999). Mặc dù, biến động sử dụng đất xảy ra ở từng khu vực nhưng lại
tác động tiêu cực trên phạm vi toàn cầu. Vì vậy những hiểu biết về nguyên nhân, động lực
cũng như ảnh hưởng của biến động sử dụng đất có vai trò quan trọng.
Ngay từ năm 1972, tại hội nghị Quốc tế về Môi trường và Con người, tổ chức tại
Stockholm, cộng đồng các nhà khoa học đã chính thức kêu gọi thực hiện các nghiên cứu về
biến động sử dụng đất - lớp phủ trên toàn thế giới. Đến năm 1992, nội dung này được nhắc
lại tại Hội nghị Quốc tế về Môi trường và Phát triển (UNCED) tại Rio de Janeiro. Vì vậy
nhiều nghiên cứu về biến động sử dụng đất và lớp phủ đã được triển khai ở các nước phát
triển và đang phát triển như Bangladesh, Nepal, Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Kenya, Thổ
Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Canada (Qasim et al., 2011).
Ở Việt Nam, áp lực về gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội đã tác động mạnh
mẽ đến sử dụng đất làm cho hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi. Diện tích đất để phát
triển các khu dân cư và đô thị tăng lên, đất sản xuất nông nghiệp ở các khu vực đồng bằng
bị thu hẹp. Việt Nam có 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi, chủ yếu phân bố ở khu vực phía
Bắc và Bắc Trung Bộ, là địa bàn cư trú của đại đa số cộng đồng dân tộc Việt Nam. Đây
cũng là nơi có địa hình chia cắt mạnh, nhiều núi cao, giao thông đi lại khó khăn, kinh tế xã
hội chậm phát triển. Đời sống của một bộ phận không nhỏ người dân trong vùng còn gặp
nhiều khó khăn do diện tích canh tác nhỏ hẹp, điều kiện sản xuất có rất nhiều hạn chế. Do
đó biến động sử dụng đất như phá rừng để mở rộng đất canh tác hay du canh, du cư dường
như là cơ chế phản hồi để thích nghi với điều kiện khó khăn nhằm ổn định cuộc sống. Tuy

Quảng Ninh
c và thc tin c tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định được mối tương quan giữa các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử
dụng đất.
Đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận trong nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng
đất bằng tư liệu viễn thám, công nghệ GIS và phân tích hồi quy.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thông tin, bản đồ, số liệu về biến động sử
dụng đất của khu vực nghiên cứu theo thời gian và không gian giúp cho cơ quan quản lý đất
đai nắm được diễn biến và xu hướng biến động đất đai. Các yếu tố tự nhiên, xã hội có ảnh
hưởng đến biến động sử dụng đất mà đề tài xác định được sẽ là cơ sở khoa học để cân nhắc
giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong điều
kiện cụ thể ở huyện Tiên Yên.
ng và phm vi nghiên cu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại đất, các yếu tố tự nhiên xã hội tác động biến động sử dụng đất.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trong phạm vi ranh giới hành chính huyện Tiên Yên tỉnh
Quảng Ninh.
Tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm của người dân được
nghiên cứu trên 2 xã điểm.
- Phạm vi thời gian:
Biến động sử dụng đất được nghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2010.
5. Nhi ca lun án
Bằng mô hình hồi quy logistic đa biến với các dữ liệu viễn thám và số liệu thống kê
đã xác định được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, xã hội đến biến động sử dụng đất khu
vực Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3

1.2.  khoa hc v bing s dt và lp ph
1.2.1. Khái niệm biến động sử dụng đất và lớp phủ
Lớp phủ được định nghĩa là bề mặt tự nhiên trên bề mặt đất bao gồm nước, thực vật,
đất trống và các công trình nhân sinh. Sử dụng đất là hoạt động có mục đích của con người
thực hiện trên lớp phủ (IGBP, 1997). Lớp phủ bề mặt có thể quan sát được ở những khoảng
cách và bằng tư liệu khác nhau như quan sát bằng mắt, từ ảnh hàng không hay bởi bộ cảm
biến vệ tinh (Ellis, 2010).
"Biến động sử dụng đất và lớp phủ (LUCC), được biết như biến động đất đai, đây là
một thuật ngữ chung chỉ những thay đổi bề mặt lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con
người” (dẫn theo Ellis, 2010). Sherbinin (2002) cho rằng biến động sử dụng đất là nguyên
nhân dẫn tới biến động lớp phủ.
1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất và lớp phủ
Biến động sử dụng đất và lớp phủ được quyết định bởi sự tương tác theo thời gian

4
giữa yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và yếu tố con người như dân số,
trình độ công nghệ, điều kiện kinh tế, chiến lược sử dụng đất, xã hội (Veldkamp and Fresco,
1996b). Mức độ, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động sử dụng đất khác nhau
đối với từng khu vực (Kaimowitz and Angelsen, 1998). Briassoulis (2002), chia các yếu tố
ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố tự nhiên và nhóm các
yếu tố kinh tế xã hội.
Các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và các quá trình
tự nhiên có tác động trực tiếp đến biến động sử dụng đất hoặc tương tác với các quá trình ra
quyết định của con người dẫn đến biến động sử dụng đất (Briassoulis, 2002).
Các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động sử dụng đất bao gồm
dân số, công nghệ, chính sách kinh tế, thể chế và văn hóa. Sự ảnh hưởng của mỗi yếu tố
thay đổi khác nhau theo từng khu vực và từng quốc gia (Meyer and Turner, 1992) .
1.2.3. Nghiên cứu biến động sử dụng đất, lớp phủ bằng tư liệu viễn thám và GIS
Một trong những ứng dụng đặc biệt quan trọng của dữ liệu viễn thám là nghiên cứu
sử dụng đất và lớp phủ. Từ những năm 1970, dữ liệu viễn thám đã đáp ứng được các yêu

Trung bình mỗi năm diện tích đất nông nghiệp tăng hơn 417,8 nghìn ha. Trong đó lượng
tăng chủ yếu là do mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp.
Năm 2000 diện tích đất phi nông nghiệp của nước ta là 2752,2 nghìn ha chiếm 8,3%
tổng DTTN, hiện nay đất phi nông nghiệp có diện tích 3.777,4 nghìn ha, chiếm 11,4% tổng
DTTN. Mặc dù tỷ lệ không cao nhưng từ năm 2000 đến 2013 tốc độ phát triển diện tích đất
sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp đã tăng 146,9%, trung bình mỗi năm loại đất này
tăng lên 19,4 nghìn ha. Trong đó, đất chuyên dùng gia tăng mạnh nhất, sau đó đến đất ở và
đất tôn giáo tín ngưỡng, riêng đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng giảm xuống.
1.4. Mt s công trình nghiên cu bing s dt trên th gii và Vit Nam
1.4.1. Một số công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất trên thế giới
Nhiều công trình nghiên cứu về biến động sử dụng đất đã được áp dụng thành công
tại nhiều quốc gia và các hệ sinh thái khác nhau trên thế giới như Canada (Pan et al., 1999),
Mỹ (Rogan et al., 2003), Kenya (Serneels and Lambin, 2001), Thái Lan (Crews and Meyer,
2004), Cameroon (Mertens and Lambin, 1997) hoặc ở Madagascar (Laney, 2004)
Nhiều nhà khoa học đã tập trung phân tích những nguyên nhân, động lực thúc đẩy và
ảnh hưởng của biến động sử dụng đất đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
Trong đó các nhà khoa học tự nhiên và địa lý đã dẫn đầu trong việc phát triển các mô hình
không gian tường minh (spatially explicit models) trong nghiên cứu thay đổi sử dụng đất.
Nhiều phân tích không gian và mô hình thay đổi sử dụng đất không đồng nhất tồn tại trong
nghiên cứu đã thúc đẩy nhiều nghiên cứu về vấn đề này (Andersen, 1996; Clarke et al., 1997;
LaGro and DeGloria, 1992; Mertens and Lambin, 1997; White and Engelen, 2000; White et al.,
1997; Wu and Webster, 1998; Veldkamp and Fresco, 1996; Verburg and Veldkamp, 2001).
Đã có một vài nghiên cứu ứng dụng mô hình để phân tích quá trình đô thị hóa như Wu
and Webster (1998) và Clarke et al. (1997). Các nghiên cứu khác sử dụng mô hình thực
nghiệm để đánh giá biến động sử dụng đất bằng tư liệu viễn thám (Mertens and Lambin,
1997; Andersen, 1996; LaGro and DeGloria, 1992).
Theo Muller and Munroe (2007), ngoài việc sử dụng mô hình và các trường hợp
nghiên cứu để kiểm chứng sự thay đổi sử dụng đất thì phân tích thống kê là công cụ mạnh
do khả năng kiểm định giả thuyết, xếp hạng các yếu tố, kiểm tra tính nghiêm ngặt của giả
thuyết. Tuy nhiên quá trình xử lý đòi hỏi kết hợp dữ liệu không gian, thời gian và cấp độ

Phát triển Cộng hòa Liên bang Đức đã nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố
địa vật lý, sinh thái nông nghiệp và kinh tế xã hội biến động sử dụng đất từ năm 1975 đến
năm 2000 tại hai huyện của tỉnh Đắc Lắc.
Để nghiên cứu biến động hiện trạng lớp phủ thực vật và ảnh hưởng của nó tới quá
trình xói mòn lưu vực sông Trà Khúc, tác giả Vũ Anh Tuân đã kết hợp phương pháp viễn
thám và hệ thông tin địa lý. Kết quả nghiên cứu đã xác định được biến động hiện trạng lớp
phủ lưu vực sông Trà Khúc từ năm 1989 đến 2001, từ đó mô hình hóa xói mòn bằng GIS và
đề xuất sử dụng đất giảm thiểu xói mòn (Vũ Anh Tuân, 2004).
Năm 2011, Ngô Thế Ân đã nghiên cứu ứng dụng mô hình tác tố (Agent – based)
nhằm mô phỏng tác động của chính sách đến biến động sử dụng đất tại bản Bình Sơn, xã Tà
Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mô hình tác tố phù hợp
cho việc mô phỏng tác động của chính sách đến biến động sử dụng đất.
Tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội đến biến động sử dụng đất được
tác giả Vũ Kim Chi (2009) nghiên cứu tại Suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Một
công trình nghiên cứu khác về biến động sử dụng đất và mối quan hệ với lao động công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp huyện Chương Mỹ, thành phố Hà nội bằng phương pháp
thống kê không gian được thực hiện bởi Đinh Thị Bảo Hoa và Phú Thị Hồng (2013).
Trung tâm Quốc tế Nghiên cứu biến đổi toàn cầu (ICARGC) đã thực hiện chương trình
nghiên cứu về biến động sử dụng đất dưới tác động của hoạt động kinh tế - xã hội và biến đổi
khí hậu toàn cầu tại điểm nghiên cứu là đồng bằng sông Hồng và vùng núi Tây Bắc Việt Nam.
Trên địa bàn huyện Tiên Yên, đã có những nghiên cứu về sử dụng đất như Nguyễn
Xuân Dũng và Tô Thúy Nga (2013) với “Sử dụng khôn khéo đất ngập nước và đề xuất giải
pháp sử dụng khôn khéo đất ngập nước vịnh Tiên Yên” và Nguyễn Mạnh Hùng (2010) với
nghiên cứu biến động bờ biển và cửa sông Việt Nam trong đó có khu vực Tiên Yên.

7
1.5. Nhn xét tng quan tài ling nghiên cu
1.5.1. Nhận xét tổng quan tài liệu
Những công trình nghiên cứu trên thế giới cho thấy, tại các khu vực khác nhau, dưới tác
động của các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khác nhau thì nguyên nhân và ảnh hưởng của

huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm và độ che phủ
rừng trên địa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
2.2. D liu nghiên cu
2.2.1. Dữ liệu ảnh vệ tinh
- Ảnh vệ tinh SPOT4 năm 2000, độ phân giải 20m, ngày thu nhận 20/9/2000. Ảnh
vệ tinh SPOT5 năm 2005, độ phân giải 10m, ngày thu nhận 13/10/2005. Ảnh vệ tinh SPOT5
năm 2010, độ phân giải 10m, ngày thu nhận 23/10/2010.

8
2.2.2. Dữ liệu bản đồ
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Tiên Yên tỷ lệ 1:50.000 năm 2010, 2005,
2000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của 11 xã, thị trấn trong địa bàn huyện.
- Bản đồ địa hình năm 2010 khu vực Tiên Yên tỷ lệ 1:50.000, dạng giấy. Mô hình số
độ cao độ phân giải 30m.
2.2.3. Dữ liệu khác
Số liệu khí tượng: nhiệt độ, lượng mưa, số liệu thống kê dân số, tỷ lệ tăng dân số, mật
độ dân số, thành phần dân tộc, số liệu thống kê về tình hình sử dụng đất xã, huyện , số liệu
kiểm kê rừng, số liệu thống kê nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, số liệu điều tra phỏng
vấn thực địa về tình hình sử dụng đất.
2.3. u
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các loại bản đồ, ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu, các số liệu thống kê về điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sử dụng đất, các báo cáo, các dự án nhằm kế thừa các tư
liệu đã có của khu vực nghiên cứu.
2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
1) Thu thập số liệu bằng GPS
Sử dụng máy GPS cầm tay thu thập số liệu về tình hình sử dụng đất phục vụ quá

Đại Thành
Đông Ngũ
Tổng số hộ NN
203
1.150
Số hộ điều tra
135
297

9
Tiến hành điều tra phỏng vấn hộ gia đình bằng bảng hỏi có in sẵn các thông tin cần
thu thập như:
+ Tình hình của hộ gia đình: Số nhân khẩu, số người trong tuổi lao động, dân tộc, tài
sản của hộ,
+ Thông tin về sử dụng đất: Diện tích đất rừng, đất lúa, đất nương rẫy, đất vườn, đất
trồng cây hàng năm khác.
+ Thông tin về nguồn thu nhập, việc làm
Phiếu điều tra phỏng vấn hộ gia đình trình bày trong phụ lục 5A.
c. Phương pháp phỏng vấn những người có kinh nghiệm (Key Information Panel):
Tiến hành phỏng vấn theo chuyên đề đối với những người có kinh nghiệm như cán
bộ phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Nông nghiệp, trưởng bản, cán bộ địa chính, cán bộ
khuyến nông… nhằm bổ sung thông tin, nhận định nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên
cứu. Số lượng mẫu điều tra là 16 trong đó: Cán bộ Phòng Tài nguyên Môi trường 2 người;
Cán bộ phòng Nông nghiệp 2 người; Cán bộ địa chính xã 4 người/4 xã; trưởng thôn, cán bộ
phụ nữ thôn 8 người.
Mẫu phiếu điều tra phỏng vấn những người có kinh nghiệm trình bày trong phụ lục
5B của luận án.
2.3.2. Phương pháp xử lý dữ liệu viễn thám
2.3.2.1. Hiệu chỉnh hình học ảnh
Chọn ảnh năm 2010 làm ảnh cơ sở và tiến hành nắn chỉnh ảnh năm 2005, 2000 theo ảnh




r
i
ii
r
i
r
i
iiii
xxN
xxxN
1
2
1 1
).(
).(


10
- Ứng dụng thuật toán phân vùng Thicsen - Voronoi để tạo bản đồ phân vùng dân
tộc, bản đồ phân vùng thực hiện chính sách.
- Sử dụng công cụ chọn mẫu ngẫu nhiên trong phần mềm ArcGIS 10 để lấy mẫu
phục vụ phân tích hồi quy.
2.3.4. Phương pháp phân tích hồi quy logic đa biến
Phân tích hồi quy logistic là một kỹ thuật thống kê để xem xét mối liên hệ giữa biến
độc lập là biến định lượng hoặc biến phân loại với biến phụ thuộc là biến nhị phân (Nguyễn
Ngọc Rạng, 2012).
Tiến hành phân tích hồi quy logistic đa biến bằng phần mềm SPSS.20 để xác định mối

: Các biến độc lập trong mô hình hồi quy
B
1
, B
2
, , B
n
: Hệ số của các biến độc lập trong mô hình hồi quy
B
0
: Hằng số
P(Y=1) là xác suất xảy ra biến động sử dụng đất.
Khi đó xác suất để biến động sử dụng đất không xảy ra là:
P(Y=0) = 1-P(Y=1)
Độ phù hợp tổng thể của mô hình được đánh giá dựa vào chỉ tiêu -2LL (-2log
likelihood). Giá trị -2LL càng nhỏ thể hiện độ phù hợp cao, giá trị nhỏ nhất của -2LL là 0
(tức là không có sai số) khi đó mô hình có độ phù hợp hoàn hảo.
Đại lượng Wald χ
2
được sử dụng để kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy
tổng thể và được tính theo công thức (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008):

Wald (2.5)
Trong đó: B là hệ số của mô hình hồi quy; s.e(B) là sai số chuẩn của hệ số hồi quy B.
Với độ tin cậy 95%, các biến độc lập được coi là có ý nghĩa và tương quan với biến
động sử dụng đất khi giá trị P- value (Sig) <0,05.
Hệ số xác định R
2
(Coefficient of Determination) đánh giá mô hình có giải thích tốt
mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và biến độc lập (biến giải thích X) hay không. Giá trị R










Bes
B


11
Analyst trong Acr GIS10 từ dữ liệu gốc là DEM. Các biến khoảng cách tới đường giao
thông, khoảng cách đến sông suối, thôn bản được tạo bởi công cụ Educlidean Distance trong
Spatial Analyst Tools.
Khoảng cách đến đường giao thông được chia làm 2 loại là khoảng cách đến đường
giao thông chính bao gồm các đường quốc lộ, các đường từ quốc lộ đến trung tâm xã và
đường giao thông phụ bao gồm đường từ xã đến các thôn bản, giữa các thôn bản
Riêng biến dân tộc được xây dựng trên cơ sở phân vùng dân tộc bằng thuật toán
Thiessen – Voronoi lấy tâm vùng tại mỗi bản dân tộc, từ đó xác định được 5 khu vực hoạt
động chính của người Kinh, Dao, Tày, Sán Chỉ, Sán Dìu và dân tộc khác.
Đối với biến chính sách chỉ đưa vào ở giai đoạn 2005 -2010 với mục tiêu xác định sự
có hay không ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách đối với biến động sử dụng đất. Biến
chính sách tồn tại dưới dạng nhị phân 0, 1; 0 – tại các thôn không thực hiện chính sách, 1 –
tại các thôn có thực hiện chính sách.
Trước khi đưa các biến vào mô hình hồi quy, các biến cần được kiểm tra hiện tượng
đa cộng tuyến.
Đối với mô hình hồi quy đa biến ta có thể dùng hệ số phóng đại phương sai (VIF -

2
1
1
k
R
VIF



12
Trong đó NDVI (Normalized Difference Vegetation Index) là chỉ số khác biệt thực
vật, thể hiện mức độ tập trung của thực vật trên mặt đất được tính theo công thức:
NDVI= (NIR-RED) / (NIR+RED)
NIR là giá trị bức xạ của bước sóng cận hồng ngoại (near infrared)
RED là giá trị bức xạ của bước sóng đỏ
C3
KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
3.1. u kin t nhiên và kinh t xã hi huyn Tiên Yên tnh Qung Ninh
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh
Tiên Yên nằm ở vị trí trung tâm khu vực miền Đông tỉnh Quảng Ninh, cách trung
tâm thành phố Hạ Long khoảng 90 km. Tổng diện tích tự nhiên là 64.789,74 ha gồm 11 xã,
1 thị trấn. Tiên Yên là huyện miền núi – ven biển có địa hình tương đối phức tạp. Phía Tây
Bắc huyện là vùng đồi núi cao trùng điệp, phía Nam là vùng đồng bằng phù sa ven biển, địa
hình tương đối dốc, thoải dần từ Bắc – Tây Bắc xuống Đông Nam ra biển (UBND huyện
Tiên Yên, 2013a). Khí hậu nhiệt đới gió mùa miền núi và phân hóa 2 mùa rõ rệt: mùa hạ
nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ
trung bình năm 23,0
0
C, lượng mưa khoảng 2.117 mm, độ ẩm không khí trung bình 84%
(Trạm Khí tượng Thủy văn Tiên Yên, 2011). Tiên Yên có hai con sông lớn là sông Tiên

tầng kỹ thuật, như giao thông vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, các
đường vào thôn bản chủ yếu là đường đất, nhỏ, dốc gây khó khăn cho việc đi lại, trao đổi
hàng hóa của người dân. Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được việc tưới tiêu chủ động.
Huyện nằm cách xa các trung tâm kinh tế, công nghiệp lớn của tỉnh cho nên có nhiều hạn
chế trong việc giao lưu kinh tế, tiếp cận khoa học công nghệ. Chất lượng lao động thấp chưa
đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trình độ nhận thức chưa cao, đặc
biệt là vùng đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng cao.
3.2. h giá bing s dt huyn Tiên Yên, tnh Qung Ninh bng công ngh
vin thám và GIS
3.2.1. Xử lý ảnh vệ tinh
Kết quả đánh giá độ chính xác phân loại ảnh năm 2000 thể hiện trong bảng 3.1.
Bng 3.1: Ma trn sai s phân loi 
Lớp phân loại
Dữ liệu kiểm chứng

User Acc
%
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Tổng
Đất lúa (1)
42
0

0
47
78,7
Nương rẫy, cây bụi (4)
0
7
0
44
2
2
0
0
0
55
80,0
Cỏ (5)
0
1
0
2
49
0
0
0
0
52
94,2
Đất xây dựng (6)
9
0

0
39
97,4
Núi đá, đất trống (9)
0
1
2
0
0
1
0
0
49
53
92,4
Tổng
51
50
50
50
51
50
50
50
50
452

Pro Acc %
82,4
62,0

Tổng
Đất lúa (1)
42
0
0
0
0
19
0
0
1
62
67,7
Rừng (2)
0
48
0
0
6
0
0
0
0
54
88,9
Rừng ngập mặn (3)
0
2
41
0

82,1
Đất xây dựng (6)
8
0
1
1
0
29
0
0
11
50
58,0
Đất sông, suối (7)
0
0
0
0
0
0
48
0
0
48
100,0
Đất mặt nước (8)
0
0
0
0


Pro Acc %
84,0
94,1
82,0
92,2
46,0
58,0
96,0
100,0
76,0 Độ chính xác phân loại: 80,97 %
Chỉ số Kappa: 0,78
(Chữ viết tắt: Pro Acc – Producer’s Accuracy, User Acc- User’s Accuracy)

14
Độ chính xác phân loại ảnh năm 2005 là 80,97%, chỉ số Kappa là 0,78 chứng tỏ kết
quả phân loại ảnh đạt độ chính xác khá cao, đáp ứng yêu cầu.
- Độ chính xác phân loại ảnh năm 2010 thể hiện trong bảng 3.3.
Độ chính xác phân loại ảnh năm 2010 đạt 89,33; chỉ số Kappa bằng 0,88 đáp ứng
được yêu cầu công tác phân loại ảnh.
Bng 3.3: Ma trn sai s phân loi 
Kết quả phân loại
Dữ liệu kiểm chứng
(1)
(2)
(3)
(4)

57
82,46
Rừng ngập mặn (3)
0
3
38
0
0
0
2
0
0
43
88,4
Nương rẫy, cây bụi (4)
0
0
0
48
10
0
0
0
0
58
82,8
Cỏ (5)
0
0
0

50
96,0
Đất mặt nước (8)
0
0
0
0
0
0
0
50
0
50
100,0
Núi đá, đất trống (9)
0
0
0
0
0
0
0
0
50
50
100,0
Tổng
50
50
50

Kết quả biên tập thu được bản đồ sử dụng đất năm 2000, 2005 và 2010 của khu vực
nghiên cứu. Từ bản đồ sử dụng đất sử dụng công cụ tính diện tích trên phần mềm ArcGIS
10.0, sau đó xuất kết quả sang phần mềm Exel để thống kê diện tích các loại đất.
3.2.3. Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 khu vực huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
3.2.3.1. Xây dựng bản đồ biến động sử dụng đất
- Chồng xếp bản đồ sử dụng đất năm 2000 và 2005 thu được bản đồ biến động sử dụng
đất giai đoạn 2000-2005 (hình 3.1).
- Chồng xếp bản đồ sử dụng đất năm 2005 và 2010 thu được bản đồ biến động sử dụng
đất giai đoạn 2005 – 2010 (hình 3.2).
3.2.3.2. Đánh giá biến động sử dụng đất khu vực nghiên cứu
a. Giai đoạn 2000 – 2005
Giai đoạn 2000 - 2005 các loại đất trong khu vực nghiên cứu biến động theo xu
hướng tích cực:
- Đất lúa năm 2005 giảm 354,12 ha so với năm 2000. Trong 5 năm, có 216,76 ha đất
lúa chuyển sang đất rừng; 117,31 ha chuyển thành nương rẫy, cây bụi; 48,26 ha chuyển sang
đất cỏ; 49,90 ha chuyển sang đất xây dựng và 83,32 ha đất lúa trở thành đất trống. Đồng thời
từ năm 2000 - 2005 có 57,61 ha đất rừng; 63,77 ha đất nương rẫy cây bụi; 40,05 ha đất trồng

15
cỏ chuyển sang đất lúa.
- Đất rừng: Trong giai đoạn 2000 – 2005 huyện Tiên Yên chuyển 5.056,03 ha đất nương
rẫy cây bụi; 881,88 ha đất trồng cỏ; 216,76 ha đất lúa, 83,07 ha đất trống sang đất rừng.
Bng 3.4: Bing các lot n 2000- 2005
Loại
đất
1
2
3
4
2801,09

930,78

3731,88
4
117,31
1985,22

2760,21
414,31
54,86
5331,91
5
48,26
1422,77

989,76
2151,05
6811,42

7116,93
9
83,32
364,04

166,06
43,24
610,68
1267,34
Năm
2000
2373,60
33821,43
3106,60
9111,45
3599,60
1636,21
2497,80
7742,20
900,84
64789,73
(1- Đất lúa, 2 - Đất rừng, 3 - Rừng ngập mặn, 4 - Nương rẫy, cây bụi 5- Cỏ, 6 - Đất xây
dựng, 7 – Sông, suối, 8 - Đất mặt nước, 9 - Đất trống, núi đá)


16
b. Giai đoạn 2005 – 2010
Tiến hành tương tự trên bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 xác
định được biến động các loại đất thể hiện trong bảng 3.5.
Bng 3.5: Bing các lon 2005 - 2010
Loại
đất
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Năm
2010
1
1847,44
57,36

154,20

78,23
2137,22


16,78
4911,288
5

465,75

289,34
2352,08
30,05
3137,219
6
56,72
41,80

34,80

1890,69 26,68
2050,68
7


2019,47
36195,77
3731,88
5331,91
4737,94
1890,69
2497,80
7116,93
1267,34
64789,73
(1- Đất lúa, 2 - Đất rừng, 3 - Rừng ngập mặn, 4 - Nương rẫy, cây bụi 5- Cỏ, 6 - Đất xây
dựng, 7 – Sông, suối, 8 - Đất mặt nước, 9 - Đất trống, núi đá)
Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy:
- Đất rừng: Mặc dù các dự án trồng rừng PAM, dự án trồng rừng Việt Đức, dự án
661 kết thúc nhưng diện tích rừng vẫn tăng. Trong cả giai đoạn có 3.671,50 ha đất lúa, đất
nương rẫy, cây bụi, đất cỏ và đất trống chuyển sang đất rừng, đồng thời có 2.128,93 ha đất
rừng chuyển sang đất lúa, đất xây dựng, đất cỏ, nương rẫy và cây bụi.
- Đất rừng ngập mặn: Từ năm 2005 – 2010, được sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế
và trong nước như KVT (Hà Lan) ACTMANG (Nhật Bản), tổ chức UNDP, Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên Môi trường, nhiều diện tích rừng
ngập mặn đã được trồng mới, khoanh nuôi, bảo vệ. Trong 5 năm, diện tích rừng ngập mặn ở
Tiên Yên tăng lên 1.095,30 ha. Đến năm 2010 diện tích rừng ngập mặn ở Tiên Yên là
4.827,17 ha.
- Đất trồng cỏ: Diện tích đất trồng cỏ giảm 1.600,72ha, chủ yếu là do chuyển sang
đất rừng. Nguyên nhân là do chăn nuôi đại gia súc chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, mở rộng
diện tích trồng rừng nên bãi chăn thả gia súc bị thu hẹp. Do đó nhiều diện tích đất đồng cỏ
chuyển sang đất rừng.
3.3. ng ca các yu t t nhiên và xã hn bing s dt
3.3.1. Mã hóa các biến trong mô hình hồi quy logic đa biến
Độ cao biến thiên từ 0 đến 900m, biến độ dốc biến thiên từ 0 đến 46

0,122
53,732
0,000
0,408
DANTOC(2)
-0,348
0,123
7,991
0,005
0,706
DANTOC(3)
1,057
0,134
62,138
0,000
2,878
DANTOC(4)
-0,742
0,127
33,967
0,000
0,476
DOCAO
0,350
0,023
235,056
0,000
1,420
KCGTPHU
0,266

cao, khoảng cách tới sông, suối, khoảng cách tới đường giao thông phụ và dân tộc. Nếu độ
cao tăng lên 100m thì xác suất xảy ra biến động tăng 1,42 lần. Càng xa đường giao thông
phụ khả năng xảy ra biến động sử dụng đất càng tăng. Khu vực người Dao sinh sống thì
xác suất xảy ra biến động sử dụng đất tăng 2,878 lần, khu vực người Kinh, Tày, Sán Chỉ
xác suất xảy ra biến động sử dụng đất giảm. Độ dốc ảnh hưởng yếu đến biến động.
3.3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên xã hội đến biến động sử dụng đất huyện Tiên
Yên giai đoạn 2005 - 2010
Với mức ý nghĩa α = 0,05, các biến có tương quan đến biến động sử dụng đất trong
giai đoạn này được trình bày trong bảng 3.7.
Phương trình hồi quy giai đoạn 2005 - 2010 có dạng:
log (p1/p0) = -1,235 + 0,014. DODOC - 0,101.DOCAO - 0,119.KCGTCHINH +
0,090.DANTOC(1) + 0,501.DANTOC(3) + 0,331.DANTOC4 + 0,524.CS
Bng 3.7: Các thông s trong mô hình hn 2005 - 2010
Biến
Hệ số
(B)
Sai số chuẩn
(S,E)
Wald
Sig.
(p-value)
Exp
(B)
DODOC
0,014
0,003
19,918
0,000
1,015
DOCAO

0,524
0,061
72,605
0,000
1,689
Constant
-1,235
0,134
84,409
0,000
0,291
α=0,05; R
2
= 0,73; -2LL = 50,22

18
Trong giai đoạn 2005 - 2010 các yếu tố có ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất là
độ dốc, độ cao, khoảng cách đến đường giao thông chính, dân tộc Kinh, Dao, Sán Chỉ và
chính sách. Trong đó dân tộc Kinh, Dao và chính sách có ảnh hưởng mạnh đến biến động sử
dụng đất làm biến động sử dụng đất tăng tương ứng 2,470; 1,650; 1,689 lần. Nếu khoảng
cách đến đường giao thông chính tăng lên 1km thì biến động sử dụng đất giảm 0,887 lần.
Độ cao, độ dốc có ảnh hưởng yếu đến biến động sử dụng đất.
3.4. Tng ca bing s dt thu nhp, vic làm ng huyn Tiên Yên
3.4.1 Tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập và việc làm
3.4.1.1 Khái quát về 2 xã điều tra
- Xã Đại Thành: Là xã vùng cao nằm ở phía Bắc huyện Tiên Yên có diện tích tự
nhiên là 1.932,87ha, địa hình chủ yếu là đồi núi cao và bị chia cắt mạnh.
Theo số liệu thống kê năm 2010, xã Đại Thành có 1.025 người với 219 hộ dân chia
thành 5 thôn. Xã Đại Thành chủ yếu là dân tộc ít người trong đó dân tộc Sán Chỉ chiếm
71,8%, Dao chiếm 21,8%, còn lại là người Tày và các dân tộc khác.

Tăng +, giảm -
2000
2010
Tăng +, giảm -
Lúa
21,9
23,7
1,8
74,1
73,3
-0,8
Cây hàng năm khác
2,3
4,6
2,3
10,2
13,5
3,3
Thủy sản
45,0
10,0
-35,0
Nương rẫy
36,0
6,9
-29,1
54,0

Bng 3.9: Ngun thu nhp ca các h 
Đơn vị tính: triệu đồng
Nguồn thu nhập
Đại Thành
Đông Ngũ
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Từ nông nghiệp
7,259
3,201
8,132
3,815
Từ trồng rừng
23,177
12,738
18,520
11,089
Từ Lâm sản khác
0,892
0,88
3,550
0,825
Từ công việc PNN
3,532
728
7,285
2,316
Từ Lương và trợ cấp

Hình 3.4u thu nh
và 2010 

20
Số liệu trên trên hình cho thấy sự thay đổi cơ cấu thu nhập của nhóm 1 như sau:
- Năm 2000 thu nhập từ nông nghiệp chiếm 85,5% trong tổng thu nhập của các hộ ở
xã Đại Thành, 82,3% ở xã Đông Ngũ. Đến năm 2010 nguồn thu nhập từ nông nghiệp chỉ
chiếm 14,8 và 19,0% tổng thu nhập ở 2 xã. Nguyên nhân là do đến năm 2010 nhiều hộ dân
đã có thu nhập từ trồng rừng với giá trị lớn vì vậy tỷ lệ thu nhập từ nông nghiệp giảm đi.
- Năm 2010 thu nhập từ trồng rừng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập. Nguồn thu
nhập từ trồng rừng (ở xã Đại Thành chủ yếu là từ thông, quế) chiếm 73,4% tổng thu nhập
của các hộ gia đình. Còn ở xã Đông Ngũ nguồn thu nhập từ trồng rừng (chủ yếu là keo)
chiếm 51,2%.
- Thu nhập từ các công việc phi nông nghiệp tăng lên. Các công việc như bóc keo
thuê, khai thác gỗ, nhựa thông, trồng rừng, làm trong các cơ sở chế biến miến dong (ở Đại
Thành), thu mua nông sản, khai thác hải sản ven biển (Đông Ngũ) này chiếm 9,1% trong
tổng thu nhập năm 2010 của các hộ ở xã Đại Thành và 19,8% trong tổng thu nhập ở xã
Đông Ngũ.
Nhóm 2: Nhóm hộ có thu nhập từ lương và trợ cấp. Cơ cấu thu nhập có sự khác biệt
lớn đối với những hộ không có lương. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ có thu nhập từ lương
thể hiện trong bảng 3.10.
Bng 3.10u thu nhp ca h nhóm 2
Nguồn thu nhập
Xã Đại Thành (%)
Xã Đông Ngũ (%)
2000
2010
2000
2010
Từ nông nghiệp

vực nghiên cứu. Sự thay đổi về việc làm của các gia đình ở 2 xã điều tra thể hiện trong
bảng 3.11.
Vào năm 2000 chỉ có 64 hộ với 110 lao động đã tiến hành trồng rừng, đến năm 2010
có 264 hộ có đất để trồng rừng tạo việc làm cho 408 lao động.
Khi tiến hành trồng rừng thì ngoài 264 hộ có đất rừng có việc làm thì cũng đồng thời
tạo việc làm thêm cho hộ gia đình. Đến năm 2010 có 222 hộ trong đó có 81 hộ ở Đại Thành,
141 hộ ở Đông Ngũ có việc để làm thêm cho 310 lao động.

21
Bng 3.11i v vin 2000-2010
Xã Đại Thành
Công việc
2000
2010
Số hộ
Tỷ lệ %
Số hộ
Tỷ lệ %
Trồng trọt và chăn nuôi
135
100
135
100
Trồng rừng
30
22,2
134
99,3
Khai thác lâm sản ngoài gỗ
26

3.4.2. Tác động của biến động sử dụng đất đến độ che phủ rừng và khả năng bảo vệ của
lớp phủ với xói mòn
Độ che phủ rừng của Tiên Yên tăng từ 36,5% năm 2000 lên 48,9% năm 2010.
Ở khu vực Tiên Yên, kết quả nghiên cứu ở trên đã chỉ ra rằng trong vòng 10 năm
tổng diện tích rừng và rừng ngập mặn tăng 5.637,48 ha, điều này làm tăng khả năng bảo vệ
của lớp phủ đến xói mòn đất.
Sử dụng phần mềm ArcGIS 10 để tính NDVI, từ đó tính bản đồ hệ số C năm 2000 và
2010. Tiến hành phân lớp hệ số C và thống kê diện tích được kết quả như trong bảng 3.12.
Bng 3.12: Giá tr h s 
Đơn vị tính: ha
TT
Hệ số C
Đánh giá
2000
2010
1
0 – 0,25
Bảo vệ cao
22.147,19
30.589,03
2
0,25 - 0,5
Bảo vệ khá
14.292,03
16.505,68
3
0,5 – 0,75
Bảo vệ kém
15.601,22
5.689,672

22
3.5.  xut các gii pháp qun lý s dt hp lý huyn Tiên Yên
3.5.1. Những căn cứ đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ vào kết quả đánh giá biến động sử dụng đất huyện Tiên Yên giai đoạn 2000
- 2010.
- Căn cứ mối tương quan giữa biến động sử dụng đất và các yếu tố tự nhiên, xã hội
đã xác định được từ mô hình hồi quy logistic đa biến.
- Căn cứ vào tác động của biến động sử dụng đất đến thu nhập, việc làm của các hộ
gia đình và độ che phủ rừng trên địa bàn huyện.
- Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Tiên Yên.
3.5.2. Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất hợp lý huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
3.5.2.1. Giải pháp về chính sách
- Cần thực hiện đồng bộ các chính sách định canh, định cư, giao đất nông, lâm
nghiệp, chính sách hỗ trợ người dân trồng rừng, sản xuất nông nghiệp
- Khi thực hiện các chính sách phải tính đến đặc điểm của từng khu vực phù hợp
với điều kiện và phong tục tập quán của người dân. Đối với người Dao nên thực hiện định
cư tại chỗ hoặc dành quỹ đất nơi thích hợp để người dân có thể canh tác mà không ảnh
hưởng đến rừng.
- Cần có những quy định rõ ràng về quyền hưởng lợi đối với khu vực rừng phòng hộ
được giao cho hộ gia đình hoặc cộng đồng quản lý, quy định cụ thể những loại lâm sản
ngoài gỗ mà người dân có thể khai thác để cải thiện cuộc sống, nâng cao thu nhập.
- Cần có chính sách kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá
nhân và tổ chức sau khi được giao đất, giao rừng.
3.5.2.2. Giải pháp về kỹ thuật
a. Giải pháp về quy hoạch
- Cần phải lồng ghép mô hình số độ cao với bản đồ quy hoạch sử dụng đất để thể
hiện phương án quy hoạch, từ đó xác định được vị trí quy hoạch hợp lý tránh quy hoạch
đất rừng sản xuất ở các khu vực có độ dốc lớn, khu vực đầu nguồn.
- Huyện Tiên Yên có diện tích rộng, địa hình đa dạng vì vậy cần sử dụng ảnh vệ

- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
- Tuyên truyền đến người dân các chính sách pháp luật đối với sử dụng và bảo vệ đất
để giảm thiểu chuyển đổi đất không đúng mục đích.
- Chú trọng phát triển các lâm sản ngoài gỗ bản địa có giá trị kinh tế để nâng cao thu
nhập cho người dân góp phần bảo vệ diện tích đất rừng.

KT LUN VÀ KIN NGH

1) Tiên Yên là huyện miền núi phía Đông tỉnh Quảng Ninh có tổng diện tích tự nhiên
là 64.789,74 ha. Tính đến 31/12/2010 dân số của huyện là 45.163 người với 49,8% là người
dân tộc thiểu số như Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Rìu Giai đoạn 2006 - 2010 giá trị sản xuất
của huyện liên tục tăng từ 170,2 tỷ đồng lên 424,4 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình
quân đạt 12% năm. Với địa hình đa dạng, hệ sinh thái rừng biển phong phú, khí hậu nhiệt
đới ẩm Tiên Yên có tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp rất lớn.
2) Bằng công nghệ viễn thám và phân tích không gian trong GIS đã thành lập bản đồ
biến động sử dụng đất và xác định được biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2005, 2005-
2010 huyện Tiên Yên:
Giai đoạn 2000 - 2005, có 6.237,73 ha đất nương rẫy, cây bụi, cỏ chuyển sang đất
rừng, có 3.863,39 ha đất rừng chuyển sang các loại đất khác. Đất rừng ngập mặn tăng
625,27 ha, đất trồng lúa giảm 354,12 ha.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status