ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẾ THẢI ĐỒNG RUỘNG tại HUYỆN yên PHONG TỈNH bắc NINH và đề XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN lý - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO T ẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
 
NGUYỄN HẢI MINH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẾ THẢI ðỒNG RUỘNG
TẠI HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH
VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
GS.TS. TRẦN ðỨC VIÊN

HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ và tạo ñiều kiện của các thầy cô giáo, gia
ñình, bạn bè và một số cơ quan khác.
Trước tiên, cho tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
tới thầy giáo GS.TS.Trần ðức Viên ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều
kiện giúp tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ này.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, cho tôi gửi gửi lời cảm ơn chân thành tới
các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Các cán bộ của UBND huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh; các cán bộ phòng
Tài Nguyên và Môi trường huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh, các cán bộ của
phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Phong, ñã tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại ñịa phương, giúp
tôi hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người luôn giúp ñỡ,
ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Hà nội, ngày…. tháng… năm …

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hải Minh

vực và ở Việt Nam. 23
2.4.1. Phương pháp chôn lấp 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.4.2. Phương pháp ñốt 24
2.4.3. Phương pháp sinh học 25
2.4.4. Phương pháp xử lý kị khí 25
2.4.5. Phương pháp xử lý hiếu khí 26
CHƯƠNG 3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 28
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp 28
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.3.3. Phương pháp tính toán khối lượng phế thải ñồng ruộng 29
3.3.4. Phương pháp so sánh 30
3.3.5. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu 30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Phong - tỉnh
Bắc Ninh 31
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 31
4.1.2. Các nguồn tài nguyên 33
4.1.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội 35
4.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 38
4.2.1. Thu nhập và diện tích ñất sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật
Cs : Cộng sự
ðV : ðộng vật
GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội).
HCBVTV : Hóa chất bảo vệ thực vật
PGS-TS : Phó giáo sư - Tiến sĩ
TV : Thực vật
VSV : Vi sinh vật

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii



Bảng 4.7. Khối lượng rơm rạ thực tế tại xã Yên Trung 45

Bảng 4.8. Khối lượng thân cây ngô thực tế tại thị trấn Chờ 46

Bảng 4.9. Khối lượng dây khoai lang thực tế tại xã Thụy Hòa 47

Bảng 4.10. Tổng lượng phế thải cây trồng tính theo hệ số nghiên cứu
tại huyện Yên Phong 48

Bảng 4.11. Khối lượng, thành phần phế thải nông nghiệp hữu cơ tại các
hộ nông dân 49Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

Bảng 4.12. Khối lượng vỏ bao bì thuốc BVTV và phân bón thực tế tại
khu vực nghiên cứu 51

Bảng 4.13: Khối lượng vỏ thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học
trên diện tích cây trồng tại huyện Yên Phong 52

Bảng 4.14. Tình hình thu gom và phân loại phế thải ñồng ruộng tại
huyện Yên Phong 59

Bảng 4.15. Mức ñộ cần thiết về công tác quản lý, tái chế phế thải ñồng ruộng 60

Bảng 4.16. Công tác tuyên truyền về quản lý, xử lý phế thải ñồng ruộng
tại huyện Yên Phong 61

Hình 4.4. Sơ ñồ quy trình xử lý phế thải [Acigroup, 2012] 68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước có tỷ trọng ngành nông nghiệp cao, chiếm hơn
70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trong ñó, trồng cây
lương thực ñóng góp tỷ suất lớn cho việc xuất khẩu của ngành nông nghiệp
nước ta.
Với hai ñồng bằng lớn trù phú là ñồng bằng sông Hồng rộng gần 800
ngàn ha, ñồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha, sản lượng lương thực
ñạt hàng triệu tấn một năm. ðồng nghĩa với việc sản xuất nông nghiệp phát triển
và ñặc biệt là sản lượng lương thực chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế
thì sau thu hoạch, các phế thải ñồng ruộng trong sản xuất nông nghiệp là một vấn
ñề ñáng lo ngại hiện nay.
Trước ñây người nông dân tận dụng những phế phụ phẩm này làm chất
ñốt phục vụ cho sinh hoạt gia ñình, thức ăn gia súc (rơm rạ cho trâu bò)…Tuy
nhiên những năm trở lại ñây, ñời sống nhân dân nâng cao, thay vì việc dùng
rơm rạ ñể ñun nấu, người dân ñã sử dụng ga, than. Các phế phụ phẩm này ña
phần bị tiêu hủy trên ñồng ruộng bằng cách ñốt bỏ gây ô nhiễm không khí do
khói bụi, ñồng thời cũng làm chai cứng ñất. Một phần rơm rạ bị ñổ xuống các
mương rãnh gây ra ô nhiễm nguồn nước, làm mất ñi hàm lượng chất hữu cơ
cho ñất.
Yên Phong là một huyện phía Tây Bắc tỉnh Bắc Ninh, thuộc châu thổ

Page 3

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Khái niệm, nguồn gốc, thành phần và phân loại phế thải ñồng ruộng
2.1.1.Khái niệm
Phế thải ñồng ruộng là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp ngoài ñồng ruộng như trồng trọt, thu hoạch rơm rạ, thân lá
thực vật, bao bì ñựng phân bón, HCBVTV,… [Chu Thị Thơm và cs, 2006]
2.1.2.Nguồn gốc
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ñồng ruộng từ nhiều nguồn khác
nhau và ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

[Nguồn:Lê Văn Nhương và cs, 1998]
Hình 2.1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn nông nghiệp


Thành phần phế thải ñồng ruộng bao gồm nhiều chủng loại khác nhau,
phần lớn là các thành phần có thể phân hủy sinh học như các phế phụ phẩm từ
trồng trọt, rơm rạ, thân lá cây, trấu,… và một phần là các chất thải khó phân
hủy, ñộc hại (bao bì ñóng gói, chai lọ ñựng thuốc BVTV, ñựng thuốc trừ sâu,
túi ñựng hóa chất nông nghiệp, phân bón).
 Theo thành phần cấu tạo
ðặc ñiểm lớn nhất của phế thải ñồng ruộng là thành phần cấu tạo của
chúng chủ yếu là các hợp chất hữu cơ cao phân tử mà trước hết là Xenluloza,
Hemixenluloza và Lignin. Các chất này chiếm tỷ lệ cao nhất, thông thường
khoảng 40 - 50%, ñôi khi lên ñến 70 - 80% .[Nguyễn Lân Dũng, 1983]
- Xenluloza trong phế thải ñồng ruộng: Xenluloza là thành phần chủ
yếu trong tế bào thực vật, chiếm tới 50% tổng số Hydratcacbon trên trái ñất.
Trong vách tế bào thực vật, Xenluloza tồn tại trong mối liên kết chặt chẽ với
các polysaccarit, Hemixenluloza, Pectin, Lignin tạo thành liên kết bền vững.
Hàm lượng Xenluloza trong các chất khác nhau là khác nhau, trong giấy là
61%, trấu là 31%.[Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2004]

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Bảng 2.1: Hàm lượng xenluloza trong một số tàn dư thực vật trên ñồng ruộng

Loại tàn dư thực vật Xenluloza (%)
Bông
Vỏ hạt 60,00
Sợi 91,00
Gỗ thông 41.00
Rơm
Lúa mì 30,50
Lúa mạch 48,34

CO
3
, CaS
2
O,… [Nguyễn Thị Hạnh Dung, 1996].

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

2.1.4.Phân loại
Phế thải nông nghiệp ñược phân loại theo nguồn gốc phát sinh, tính
nguy hại, thành phần hóa học cũng như khả năng phân hủy sinh học.
 Theo nguồn gốc phát sinh: Phế thải nông nghiệp gồm các phế thải
có nguồn gốc từ các phế phụ phẩm trồng trọt và từ các bao bì ñựng chóa chất
sử dụng trong nông nghiệp.
- Các phế phụ phẩm trồng trọt gồm các loại phế thải trong quá trình thu
hoạch và chế biến nhiều loại cây trồng khác nhau như: Các loại rơm rạ sau
thu hoạch lúa tại các cánh ñồng, các loại cây, thân cây, cỏ dại tại các vườn
cây, các phần giập của cây không sử dụng ñược ở các ruộng sau khi thu
hoạch,…
- Chất thải từ các bao bì ñựng các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp gồm
chai, lọ…bằng thủy tinh hoặc nhựa ñược dùng làm vỏ ñựng thuốc trừ sâu, trừ cỏ,
thuốc diệt côn trùng, thuốc chữa bệnh cho ñộng vật sau khi ñã qua sử dụng ñược
thải bỏ, các túi nilon, túi giấy dùng ñựng phân bón vi sinh, phân ñạm, phân lân và
kể cả các hóa chất BVTV ñã quá hạn sử dụng… ðây là các vật phẩm có tính nguy
hại cao, cần phải có biện pháp thu gom và xử lý thích hợp.
 Theo tính nguy hại: Phế thải nông nghiệp bao gồm hai loại là phế
thải nguy hại và phế thải thông thường.
- Phế thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất gây
nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại gián tiếp tới

lá cây,…Các chất thải có khả năng phân hủy sinh học kém hơn như: Rơm rạ,
thân cây. Còn chất thải không có khả năng phân hủy sinh học là các chất vô
cơ như: Kim loại, nhựa, thủy tinh.
2.2. Thực trạng phế thải ñồng ruộng trên thế giới và Việt Nam
ðể ñảm bảo vấn ñề an ninh lương thực trong giai ñoạn hiện nay, ñòi
hỏi các quốc gia trên thế giới không ngừng mở rộng diện tích sản xuất, sản
lượng như áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, nâng cao năng suất, sản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

lượng nông sản. ðồng nghĩa với việc này, ngành nông nghiệp ñã ñể lại một
lượng các loại chất thải rắn rất lớn.
2.2.1. Thực trạng phế thải ñồng ruộng trên thế giới
Nguồn phế thải nông nghiệp trên thế giới ña dạng về chủng loại nhưng
chủ yếu là các loại phế thải từ các cây lương thực. Hiện nay, trên thế giới có
năm loại cây lương thực ñược trồng chủ yếu, bao gồm: ngô (Zea Mays L.),
lúa nước (Oryza sativa L.), lúa mì (Triticum sp. tên khác: tiểu mạch), sắn
(Manihot esculenta Crantz tên khác khoai mì) và khoai tây (Solanum
tuberosum L.). Trong ñó, ngô, lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản
lượng lương thực toàn cầu và khoảng 43% calori từ tất cả mọi lương thực,
thực phẩm. Một số loài cây như: Khoai lang, cao lương, kê, ñại mạch ñược
trồng như một nguồn lương thực quan trọng ở châu Á, châu Phi ñể chăn nuôi
gia súc, gia cầm. Ngoài ra, các loại cây như: Mía, ñậu nành, cây họ cọ, thầu
dầu, lạc, vừng, hướng dương là các loại cây ñược trồng trên thế giới ñể lấy
dầu. Hàng năm, thế giới phải ñối mặt với một lượng lớn nguồn phế thải nông
nghiệp chính là thân, lá, vỏ, bã của các loại cây nói trên.
Theo nguồn tài liệu truyền thông môi trường thì lượng chất thải hữu cơ
trên thế giới như sau:
Bảng 2.2: Lượng chất thải hữu cơ trên thế giới

nặng nề do thiên tai: Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là lĩnh vực duy nhất
trong nền kinh tế liên tục xuất siêu, năm sau cao hơn năm trước, kể cả trong
những giai ñoạn kinh tế gặp khó khăn. Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ñạt
khoảng 16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ñó tăng trưởng trung bình của
các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ñoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê
19,4%; cao su 32,5%; ñiều 27,8%; hải sản 19,1%.[Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, 2009]
Sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt
Nam. Lúa là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm diện tích gieo trồng lớn
nhất. Cây lương thực quan trọng thứ hai là ngô ñang có xu hướng tăng ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

ðồng bằng sông Hồng, ðồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên
hải miền Trung. Cây lương thực quan trọng thứ ba là cây sắn ñang có xu
hướng tăng ở vùng ðông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du Bắc
Bộ. Cây lương thực quan trọng thứ tư là khoai lang có xu hướng giảm ở hầu
hết các vùng. Những cây lương thực, thực phẩm lấy củ và lấy hạt khác (như
khoai tây, khoai môn, khoai mỡ, dong riềng, hoàng tinh cao lương, lúa mì, lúa
miến, lúa mạch) chiếm tỷ trọng không nhiều.
Sau 25 năm ñổi mới (1986-2010), Việt Nam ñã ñạt ñược tốc ñộ tăng
trưởng cao trong nông nghiệp, ñặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực.
Sản lượng lương thực Việt Nam không những ñủ cho nhu cầu trong nước mà
còn có khối lượng lớn cho xuất khẩu. Bình quân lương thực ñầu người tăng từ
445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008. Việt Nam ñã trở thành nước xuất
khẩu gạo và các sản phẩm sắn (tinh bột sắn và sắn lát) ñứng thứ hai trên thế
giới sau một thời gian dài thiếu lương thực. ðồng nghĩa với nó là lượng phế
thải ñể lại sau mỗi vụ thu hoạch rất lớn và ña dạng. Trước ñây, người dân
thường tận dụng cho ñun nấu hoặc làm thức ăn gia súc. Tuy nhiên, ngày nay

Lúa có thành phần phế thải là rơm rạ, vỏ trấu; Ngô thì có thân, lá, vỏ, cùi ngô;
Sắn có thành phàn phế thải là: Thân, lá, vỏ, bã sắn
ðánh giá chung: Nhận thấy nguồn phế phụ phẩm trong nông nghiệp
hàng năm của nước ta là rất lớn, ngoài việc ñược người nông dân tận dụng
làm thức ăn chiếm một phần ít, số còn lại do không sử dụng hết nên ñược ñem
ñốt hoặc vứt bỏ ngay tại ñồng ruộng gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay,
nguồn phế thải này ñã ñược quan tâm xử lý bằng nhiều biện pháp nhằm bảo
vệ môi trường sống. Không chỉ có rơm rạ, việc tận dụng phế phẩm nông
nghiệp làm ñệm lót sinh học trong chăn nuôi cũng ñã phát huy hiệu quả.
Trước kia, trấu và mùn cưa chỉ ñược sử dụng làm chất ñốt hoặc thải ra môi
trường gây ô nhiễm, còn bây giờ thì ñược dùng làm ñệm lót. Theo nhiều hộ
dân, việc sử dụng những phế phẩm này giúp giảm chi phí từ khâu dọn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

chuồng, tiết kiệm ñiện, nước, vật nuôi khỏe mạnh, mau lớn, giảm tỷ lệ chết
ñối với gia cầm. Còn chăn nuôi heo trên ñệm lót, sau nhiều lứa, người dân có
thể tái sử dụng chất thải từ ñệm làm phân bón hữu cơ cho vườn cây ăn trái
hoặc bán lại cho nhà vườn và có thêm thu nhập.
Việc tái sử dụng phế phẩm nông nghiệp không chỉ có người dân thực
hiện mà các nhà khoa học cũng tham gia nghiên cứu. ðề tài “Nghiên cứu chế
biến ña dạng các sản phẩm từ khóm Cầu ðúc Hậu Giang và tận dụng phế liệu
cho quá trình trích ly enzyme bromelin” của PGS-TS Nguyễn Minh Thủy,
Trường ðại học Cần Thơ ñã hé ra hy vọng cho phế phẩm của cây khóm. Từ
vỏ khóm bỏ ñi sau quá trình chế biến sẽ ñược trích ly thành enzyme bromelin
phục vụ lại cho công nghệ chế biến thực phẩm và dược phẩm. Tuy nhiên, tình
trạng chung hiện nay là các nhà máy chế biến ñưa phế phẩm khóm ra bãi rác,
gây ô nhiễm môi trường. Nếu tận dụng tối ña nguồn phụ phẩm sẽ là hoạt ñộng
góp phần giảm thiểu mối nguy ô nhiễm môi trường, nâng cao giá trị kinh tế

thu gom hợp lý và bị rửa trôi, xâm nhập là tác nhân gây ô nhiễm các nguồn
nước mặt và nước ngầm phục vụ sinh hoạt của người dân. Ngoài ra việc thải
bỏ bừa bãi các loại chất thải vô cơ, ñặc biệt là chất thải có tính nguy hại sẽ
góp phần làm thoái hóa ñất, giảm ñộ tơi xốp và màu mỡ của ñất.
Sau khi người dân thu hoạch nông sản, lượng phế thải bị bỏ lại ruộng
không ñược xử lý triệt ñể sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nếu phế thải ñược ñem ñốt sẽ tạo ra khói bụi, vì phế thải nông nghiệp
có chứa các hợp chất hữu cơ nên ñốt sẽ tạo ra khí CO
2
, góp phần tăng một
lượng nhất ñịnh khí gây hiệu ứng nhà kính. Khói bụi của việc ñốt phế thải
cũng ảnh hưởng rất lớn ñến cuộc của con người, gây bệnh về ñường hô hấp,
bệnh về mắt. Ngoài ra còn gây cản trở tầm nhìn của người tham gia giao
thông nếu phế thải ñược ñốt ở gần ñường, dễ gây tai nạn cho người ñi ñường,
gây cho con người cảm giác khó chịu vì khói, ñốt phế thải còn có thể gây hư
hỏng các công trình công cộng như cầu cống, ñường xá.
Nếu phế thải không ñược ñốt mà ñể tràn lan trên ruộng thì sẽ gây mất
mỹ quan, mặt khác nếu ở gần nguồn nước, phế thải trong quá trình phân giải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, ñống phế thải còn là nơi trú ngụ của nhiều sinh
vật gây bệnh cho cây trồng giảm năng suất, ảnh hưởng tới kinh tế của người
dân. Khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm mưa nhiều ở nước ta là ñiều kiện thuận lợi
cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc ñẩy nhanh quá trình lên men, thối
rữa và tạo mùi khó chịu cho con người. Các chất khí: H
2
S, NH
4

không ñáng kể (ñốt cháy ở nhiệt ñộ thấp).
- Nhiệt trị của một số phế thải ñồng ruộng chủ yếu tương ñối cao:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

+ Nhiệt trị của rơm + ngọn, lá mía: 2.500 Kcal/kg
+Nhiệt trị của bã mía là: 1.850 Kcal/kg [Lê Văn Nhương và cs, 1998]
Tuy nhiệt trị của các phế thải ñồng ruộng nói trên tương ñối cao.
Nhưng hiện nay, hầu hết ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung (trừ một vài tỉnh
như Phú Yên, Bình ðịnh) ñều sử dụng làm chất ñốt cho ñun nấu hộ gia ñình,
làm phân bón và các biện pháp sử dụng khác,…, còn ở các tỉnh phía Nam, chỉ
một phần nhỏ ñược sử dụng ñể ñốt gạch, số còn lại ñến nay vẫn chưa có kế
hoạch sử dụng và chủ yếu ñổ ra sông ngòi.
Phế thải ñồng ruộng không chỉ ñơn thuần có giá trị năng lượng cao mà
còn có giá trị vật chất rất thiết thực ñối với quá trình sản xuất nông nghiệp và
một số lĩnh vực công nghiệp khác.
Trước ñây, các phế thải ñồng ruộng ñược người dân tận dụng tối ña ñể
tái sử dụng làm chất ñốt cho gia ñình (trấu, lá mía, rơm rạ,…), làm giá nấm
(rơm rạ, bã mía), làm thức ăn gia súc (thân ngô, rơm rạ), vật liệu ñộn chuồng
(rơm, rạ).
Trong xử lý phế thải ñồng ruộng bằng phân hủy kỵ khí, khí sinh học
tạo ra ñược sử dụng làm chất ñốt cho gia ñình, bã thải ñặc có hàm lượng chất
dinh dưỡng cao, giàu chất hữu cơ, nhiều acid Humic là nguồn phân hữu cơ an
toàn ñể bón ruộng, ngoài ra bã thải của quá trình còn chứa nhiều chất dinh
dưỡng cần thiết cho ñộng vật như những nguyên tố: Ca, P, N và một số
nguyên tố vi lượng như Cu, Zn, Mn, nhiều acid amin, enzim, do ñó còn ñược
dùng làm thức ăn cho chăn nuôi. Nước thải của túi biogas dùng ñể nuôi tảo,
thực vật phù du khác, làm thức ăn giàu dinh dưỡng cho cá.
Ngoài ra, các phế phụ phẩm nông nghiệp nếu ñược quan tâm quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status