DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảng 2.2. Tình hình dân số lao động của thị xã Từ Sơn giai đoạn 2010-2012 34
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất thị xã Từ Sơn năm 2013 40
Bảng 2.4. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2013 41
Bảng 2.5: Một số dự án quan trọng được triển khai xây dựng KCN thị xã Từ Sơn
năm 2007 - 2011 46
Bảng 2.6. Cơ cấu sử dụng đất KCN Hanaka 49
Bảng 2.7. Kết quả thực hiện GPMB của dự án ở phường Trang Hạ 56
Bảng 2.8. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án ở phường Trang Hạ 57
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện dự án ở phường Đồng Nguyên 58
Bảng 2.10. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án ở phường Đồng Nguyên 58
Bảng 3.1. Diện tích đất đai bình quân của các nhóm hộ điều trong giai đoạn 2011 -
2014 60
Bảng 3.2. Đặc điểm người lao động ở các hộ bị thu hồi đất 62
Bảng 3.3. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất 64
Bảng 3.4. Thu nhập bình quân của các hộ gia đình trong một tháng 65
Bảng 3.5. Mức tiền bồi thường đất của các hộ gia đình 67
Bảng 3.6. Mục đích sử dụng tiền của các hộ điều tra 68
Bảng 3.7. Tài sản của các hộ gia đình trước và sau khi thu hồi 70
Bảng 3.8. Tổng hợp các mối quan hệ của các hộ gia đình đ ợc điều tra sau khi thu
hồi đất 72
Bảng 3.9. Các loại sinh kế trước và sau thu hồi đất 73
Bảng 3.10. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân trước và sau khi thu hồi
đất tại dự án 76
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững (SLA) (DFID 1999) 25
Hình 1.2. Sơ đồ quá trình chuyển đổi sinh kế của người nông dân do bị thu hồi đất
28
Hình 2.1. Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn năm 2008 và 2013 36
Việt Nam 6
1.1.2.1. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ
trước khi có Luật đất đai 2003 6
1.1.2.2. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ
khi có Luật đất đai 2003 đến nay 8
1.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tỉnh Bắc Ninh 17
1.2.1. Các văn bản chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh
17
1.2.2. Tình hình thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tình Bắc Ninh 18
1.3. Cơ sở lý luận về sinh kế và sinh kế bền vững 22
1.3.1. Khái niệm sinh kế 22
1.3.2. Chiến lược sinh kế 22
1.3.3. Bối cảnh sinh kế 23
1.3.4. Sinh kế bền vững 24
1.4. Tổng quan những công trình nghiên cứu về tác động của việc thu hồi đất
nông nghiệp đến sinh kế người dân ở nước ta 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG
CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP HANAKA,
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
2.1. Điều kiện tự nhiên thị xã Từ Sơn 30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
2.1.1.1. Vị trí địa lý 30
2.1.1.2. Khí hậu, thuỷ văn 31
2.1.1.3. Thổ nhưỡng 32
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội thị xã Từ Sơn 32
2.2.1. Dân số và lao động 32
2.2.2. Tăng trưởng kinh tế 34
2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 35
2.2.4. Cơ sở hạ tầng 36
3.1.3. Nguồn vốn tài chính 64
3.1.4. Nguồn vốn vật chất 69
3.1.5. Nguồn vốn xã hội 71
3.2. Sự thay sinh kế của các hộ gia đình sau thu hồi đất 73
3.2.1. Sự thay đổi các loại hình sinh kế 73
3.2.2. Sự thay đổi lao động trong các loại hình sinh kế 76
3.3. Phân tích SWOT đối với sự thay đổi sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi
đất nông nghiệp cho dự án KCN Hanaka 78
3.4. Một số giải pháp giúp ổn định sinh kế đối với người dân khi bị thu hồi đất
phục vụ xây dựng KCN 80
3.4.1. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ 80
3.4.2. Về giải pháp ổn định sinh kế 81
3.4.3. Một số giải pháp khác 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 11 thì Đảng ta xác định phướng
hướng nhiệm vụ cơ bản đầu tiên của đất nước trong giai đoạn tới là “đẩy mạnh công
hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức”. Cũng từ lâu, mục
tiêu được xác định cho nước ta là cho đến năm 2020 cơ bản có thể trở thành một
nước công nghiệp, theo hướng hiện đại hóa. Có thể nói, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa chính là một trong những cách thức tương đối hiệu quả để có thể đưa đất nước
ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển hiện nay, phát triển kinh tế nhanh; nâng cao
công ty cổ phần tập đoàn Hanaka làm chủ đầu tư. Đây là KCN tập trung, đồng bộ
và hiện đại sử dụng tốt nguồn nguyên liệu tại địa phương gồm các ngành sản xuất
công nghiệp ít gây ô nhiễm và độc hại như: Công nghiệp may mặc, thủ công mỹ
nghệ; Cơ khí, lắp ráp điện tử, điện lạnh; Các ngành công nghiệp nhẹ và ít gây ô
nhiễm, độc hại khác. Sau khi dự án được thực hiện và hoàn thành, KCN đi vào hoạt
động đã tạo ra nhiều việc làm mới cho người dân tại địa phương, góp phần ổn định
và nâng cao cuộc sống của người dân. Tuy đây chỉ là một dự án xây dựng KCN với
quy mô nhỏ trên thị xã Từ Sơn, nhưng ảnh hưởng của việc thu hồi đất cho Dự án
đến sinh kế của người dân không hề nhỏ. Nhằm kịp thời có những đánh giá đúng
đắn về ảnh hưởng của dự án, và đưa ra một số giải pháp hiệu quả cho công tác
thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ từ bài học kinh nghiệm của dự án này, tác giả
đã chọn thực hiện đề tài nghiên cứu:“Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi
thường và hỗ trợ cho Dự án xây dựng Khu công nghiệp Hanaka, thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp ổn định sinh kế cho người dân”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những khó khăn, thuận lợi, thách thức và cơ hội đối với người dân
bị thu hồi đất phục vụ xây dựng Dự án xây dựng KCN Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh.
- Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân có đất bị thu hồi khi thực
hiện dự án.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư của Nhà nước ta từ sau khi có Luật Đất đai 2003 đến nay.
3
- Thu thập hệ thống tài liệu về chính sách và quá trình thực hiện công tác thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh. Đánh giá, phân tích thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ.
Chỉ ra những nguyên nhân, khó khăn vướng mắc trong GPMB của dự án.
trọng, làm nền tảng cho việc lựa chọn hộ gia đình để phỏng vấn cũng như cho việc
đánh giá, phân tích của nghiên cứu sau này.
4.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Theo quan điểm của tác giả, tác động của việc thu hồi đất, bồi thường và hỗ
trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka đến các hộ gia đình (phỏng vấn, điều tra 100
hộ gia đình ở hai phường Đồng Nguyên và Trang Hạ) chỉ có thể đánh giá được tốt
nếu nghiên cứu có sử dụng phương pháp điều tra xã hội học. Đây là phương pháp
hiệu quả để thu thập được các thông tin về đặc điểm các hộ gia đình như trình độ
học vấn, việc làm, thu nhập và các ý kiến của các hộ gia đình về ảnh hường của dự
án tới sinh kế người nông dân. Để từ đó, hiểu được những khó khăn và thuận lợi khi
họ bị thu hồi đất phục vụ cho dự án, mà số liệu thống kê hay báo cáo của xã, thị xã
không bao giờ có được.
4.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp
Dựa trên hệ thống cơ sở tài liệu, số liệu thu thập được, bao gồm: các chế độ
chính sách về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ của Dự án xây dựng KCN Hanaka
cũng như dữ liệu kinh tế - xã hội của các hộ gia đình bị thu hồi đất cho dự án, việc
tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá các số liệu, dữ liệu được thực hiện để đưa ra
những kết quả quan trọng của nghiên cứu.
4.5. Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này được thực hiện dựa trên mô hình SWOT. Mô hình SWOT
là mô hình nổi tiếng và vẫn đang được sử dụng rất phổ biến trong phân tích kinh
doanh doanh nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 20 cho đến nay, do một nhóm các nhà kinh
tế học đưa ra (Albert Humphrey và nnk). Tên mô hình được viết tắt từ các chữ cái:
Strengs - điểm mạnh, Weakenesses - điểm yếu, Opportunity - cơ hội và Threats -
thách thức. Trong đó, điểm mạnh và điểm yếu được coi là những yếu tố chủ quan
của đối tượng đánh giá, còn cơ hội và thách thức là những yếu tố khách quan tác
động đến đối tượng đánh giá. Điểm mạnh và cơ hội là những yếu tố thuận lợi cho
việc đạt mục đích của doanh nghiệp, ngược lại, điểm yếu và thách thức là yếu tố bất
lợi, cản trở việc đạt được mục đích đó [28].
5
6
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ VẤN ĐỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG
VÀ HỖ TRỢ CHO NGƯỜI DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1.Cơ sở pháp lý của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam
1.1.1. Khái quát về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Theo Luật Đất đai 2013 thì các khái niệm liên quan đến thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ khi thu hồi đất được phát biểu như sau [17]:
Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với
diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
1.1.2. Những quy định pháp luật cơ bản về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở
Việt Nam
1.1.2.1. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ trước
khi có Luật đất đai 2003
Sau khi cách mạng tháng 8 thành công, nước ta tiến hành xóa bỏ chiếm hữu
ruộng đất của địa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho nhân dân và ban hành Hiến
pháp năm 1959, theo đó Nghị định số 151/TTg ra ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Hội
đồng Chính phủ đã quy định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất trong đó có quy
định về bồi thường thiệt hại về đất. Để hướng dẫn thực hiện Nghị định số 151/TTg,
Liên bộ Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Nội vụ đã ban hành Thông tư liên bộ số
1424/TT-LB ngày 06/7/1959 đã quy định cụ thể về bồi thường khi nhà nước trưng
dụng ruộng đất.
Hiến pháp năm 1980 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để lập
kế hoạch bồi thường GPMB. Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện
cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,
việc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất…
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
8
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Nghị định số 22 quy định chi tiết và nhấn
mạnh đến tính hợp pháp của đối tượng đền bù. Đối với mức đền bù thiệt hại về đất,
Nghị định quy định phải căn cứ trên giá đất của địa phương ban hành theo quy định
của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả
năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại địa phương, tức là đã
quan tâm ít nhiều đến yếu tố thị trường.
Giá đất đền bù do Chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định
cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá.
Ngoài tiền đền bù đất và tài sản, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ. Nghị
định cũng quy định lập khu tái định cư có cơ sở hạ tầng thích hợp để bố trí đất ở cho
các hộ phải di chuyển.
Về phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất, Nghị định đã quy định chi tiết về
phân cấp tổ chức thực hiện thu hồi đất.
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K,
nội dung và chế độ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/06/2001 quy
định cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi đất đai đang sử dụng
của người sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Nhà
nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.
1.1.2.2. Quy định pháp luật về thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở Việt Nam từ khi
chế xử lý đất thu hồi, tài sản trên đất thu hồi phù hợp với tính chất của từng
nhóm, gồm:
+ Nhóm 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất
đai 2013);
+ Nhóm 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (Điều 62 Luật Đất đai 2013);
+ Nhóm 3: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật (Điều 64 Luật Đất đai 2013);
đặc biệt đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc
chậm đưa đất vào sử dụng, Luật Đất đai quy định chế tài mạnh để xử lý đối với các
trường hợp này; cụ thể Luật quy định: “Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực
hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc
10
tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi
nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa
đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà
nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian
chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ
đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi
thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng” (điểm i
Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013);
+ Nhóm 4: Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Điều 65 Luật Đất đai
2013).
- Cơ chế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh:
So với quy định của Luật Đất đai năm 2003 hiện hành, Luật Đất đai 2013
quy định cụ thể việc sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo 02 cơ chế sau:
+ Cơ chế Nhà nước thu hồi đất đối với các dự án sử dụng đất để phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Nhằm cụ thể quy định tại Điều 54
của Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua. Các trường hợp được Nhà nước thu hồi
công khai, minh bạch, dân chủ; đảm bảo quyền lợi của người có đất thu hồi và tăng
cường hơn sự tham gia trực tiếp của nhân dân; làm rõ trách nhiệm đối thoại và giải
trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người dân chưa có ý kiến đồng thuận
trong việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Các trường hợp thu hồi đất thuộc nhóm 3, 4 (thu hồi đất do vi phạm pháp
luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người), Luật Đất đai 2013 không quy
định về trình tự, thủ tục thu hồi đất mà giao Chính phủ quy định nhằm đáp ứng yêu
cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong
quá trình thực hiện.
UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất và quyết định duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.
Bồi thường
- Quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:
Các chế định bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trong Luật Đất đai năm 2003 được quy định trong 02 điều (Điều 42 và Điều 43) và
trên thực tế đã không thể truyển tải hết các quy định mang tính nguyên tắc để thực hiện
12
thống nhất khi xử lý những vấn đề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại các địa phương, các bộ, ngành. Khắc phục hạn chế này,
Luật Đất đai 2013 đã tách nguyên tắc bồi thường về đất và nguyên tắc bồi thường thiệt
hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thành 02 điều riêng
biệt (Điều 74 và Điều 88). Trong đó, quy định cụ thể các nguyên tắc bồi thường về đất
và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi
đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào đó thống nhất thực
hiện.
Trong đó, Luật Đất đai 2013 bổ sung thêm 02 trường hợp được bồi thường
về đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 75, cụ thể: (1) Bồi thường đối với
các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (2)
làm muối.
- Bổ sung quy định về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự
án đặc biệt (Điều 87 Luật Đất đai 2013), nội dung quy định theo hướng:
+ Bổ sung trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người, đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người thì người có đất thu hồi
được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống, sản xuất theo quy định của
Chính phủ.
+ Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư,
làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của
cộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
+ Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà
Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thì thực hiện theo khung chính sách đó.
+ Bổ sung việc hỗ trợ di chuyển thành bồi thường .
Hỗ trợ
Một số quy định được bổ sung trong Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai
năm 2003 như sau:
- Quy định về nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (Khoản 1 Điều 83
Luật Đất đai 2013):
14
+ Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường
theo quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;
+ Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và
đúng quy định của pháp luật.
- Quy định về hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ
thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá
tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp”.
- Về bảng giá đất (Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013)
Nếu như Luật Đất đai năm 2003 quy định Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh
quy định và ban hành hàng năm (công bố vào ngày 01/01 hàng năm) và được sử
dụng để làm căn cứ xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước và
ngược lại của Nhà nước đối với người sử dụng đất trong mọi trường hợp thì Luật
Đất đai 2013 quy định Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công
bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ.
Bảng giá đất được áp dụng trong 06 trường hợp. Cụ thể như sau:
+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của
hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá
nhân;
+ Tính thuế sử dụng đất;
+ Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
+ Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
+ Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử
dụng đất đai;
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho
Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê.
Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất
60 ngày, UBND cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây
dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết
định.
16
cụ thể.
17
- Về tư vấn giá đất (Điều 115 Luật Đất đai 2013)
Luật Đất đai năm 2003 chưa quy định khung pháp lý về hoạt động tư vấn giá
đất và điều kiện hành nghề tư vấn giá đất, đã tạo nên khoảng trống trong lĩnh vực
này, làm phát sinh nhiều vướng mắc, bất cập trong quá trình tổ chức thi hành Luật
Đất đai. Khắc phục hạn chế nêu trên, Luật Đất đai 2013 đã dành 02 điều quy định
các trường hợp tư vấn giá đất được thực hiện, điều kiện hoạt động tư vấn giá đất và
hành nghề tư vấn giá đất, quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn có chức năng tư vấn
xác định giá đất, đặc biệt Luật còn quy định giá đất tư vấn xác định là một trong các
căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giá đất.
Những quy định nêu trên cho thấy, Luật Đất đai 2013 đã đặc biệt quan tâm
tới sinh kế của người có đất thu hồi thông qua cơ chế bồi thường bằng đất, bằng
tiền; quy định hỗ trợ ổn định cuộc sống tại nơi tái định cư; nâng mức bồi thường đất
nông nghiệp, chú trọng đào tạo nghề để chuyển đổi nghề nghiệp cho người nông
dân,… Tuy nhiên, một số quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong luật này
cho thấy vẫn chưa giải quyết được triệt để những vướng mắc, bất cập, đáp ứng được
yêu cầu thực tế.
1.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ ở tỉnh Bắc Ninh
1.2.1. Các văn bản chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ở tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh được thành lập năm 1997. Thực hiện các quy định của Nhà
nước trong công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB, tỉnh đã ban hành các quy định
theo phân cấp quản lý trong công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ trong từng thời
điểm, cụ thể như sau:
- Quyết định số 137/UB ngày 04/6/1997 về việc Ban hành quy định đền bù
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng thị xã Bắc Ninh.
- Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 11/9/1998 về việc Ban hành bản quy
định tạm thời thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính
thu hồi ngày càng phức tạp.
Trong năm 2013, Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh đã thẩm định
và trình tỉnh ký 125 hồ sơ với tổng diện tích thu hồi 3.843.105,10m
2
phục vụ nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Cụ thể trong bảng sau: