bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp nguyễn xuân thanh Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
và những giải pháp quản lý sử dụng đất
bền vững Thị x từ sơn - tỉnh Bắc
Ninh
luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn ích Tân Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ i
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt
tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này. Tôi xin ghi nhận và trân trọng
cảm ơn.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Ích Tân, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, ñã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi làm
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học- Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các ban, ngành của Thị ủy, UBND thị xã Từ
Sơn, UBND các xã, phường, ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực
hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình bạn bè và
ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ iii MỤC LỤC
4.2.3. Thực trạng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất giai ñoạn 2000-
2009 60
4.2.4. ðánh giá tác ñộng của chuyển dịch mục ñích sử dụng ñất 63
4.2.5. Thực trạng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi 81
4.2.6. ðánh giá tác ñộng của việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
trong nội bộ ngành nông nghiệp 83
4.3. Giải pháp cho chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất nhằm quản lý sử
dụng ñất bền vững 87
4.3.1. Giải pháp trong công tác quản lý ñất ñai 87
4.3.2 Về cơ chế chính sách, xã hội 88
4.3.3. Giải pháp ñể phát triển nông nghiệp bền vững 88
4.3.4. Giải pháp hạn chế tác ñộng của việc chuyển ñổi cơ cấu sử dụng
ñất ñến ô nhiễm môi trường 89
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 91
5.1. Kết luận 91
5.2. ðề nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CN- TTCN : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp.
CCN : Cụm công nghiệp.
CNH : Công nghiệp hóa
XD : Xây dựng
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường.
ðKTN : ðiều kiện tự nhiên
4.6: Tổng hợp tình hình biến ñộng ñất trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn giai
ñoạn 2000 – 2009 56
4.7: Thực trạng chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất giai ñoạn 2000 -
2009 62
4.8: Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn (2000 - 2005 - 2009) 65
4.9: Một số chỉ tiêu về lao ñộng, việc làm của thị xã Từ Sơn 68
4.10 Các hạng mục, công trình ñược nâng cấp và xây dựng mới của
thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2000- 2009. 70
4.11 Một số chỉ tiêu về Y tế của thị xã Từ Sơn 71
4.12. Giá trị sản xuất nông nghiệp 73
4.13: Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của thị xã Từ Sơn năm 2000 &
2009 81
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ vii DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu kinh tế thị xã Từ Sơn năm 2009
41
4.2 Cơ cấu sử dụng ñất của thị xã Từ Sơn năm 2000 & 2009 58
4.3 Sự thay ñổi cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 – 2009 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 1 1. MỞ ðẦU
diện tích ở những vị trí khác hợp lý hơn. Người nông dân có ñất bị thu hồi
chưa ñược giúp ñỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc ñầu tư
phát triển sản xuất nên ñời sống gặp khó khăn và không ổn ñịnh. Bên cạnh ñó,
hoạt ñộng của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật Môi
trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Từ
ñó dẫn ñến tài nguyên ñất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, ñời sống người
nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng
nông nghiệp thì việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự
phát không theo quy hoạch... Nhiều văn bản pháp luật quan trọng về quản lý,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ñã không ñược ñáp ứng
kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá nông thôn.
Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 12 km
về phía Nam, cách thủ ñô Hà Nội 15 km về phía Bắc. Từ Sơn là một thị xã ñồng
bằng, ñất ñai màu mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương ñối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc
phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao. Thị xã Từ Sơn có cơ cấu ngành
nghề ña dạng, mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh, do có vị trí ñịa
lý thuận lợi. Nhờ vậy, thị xã có khả năng mở rộng thị trường, thu hút vốn ñầu tư,
khai thác lợi thế nguồn nhân lực ñể phát triển sản xuất hàng hoá và nhiều tiềm
năng kinh tế - xã hội ñể phát triển mạnh mẽ. Những năm gần ñây, trong xu thế
phát triển chung của cả nước, quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị
hóa diễn ra khá mạnh mẽ. ðất xây dựng các khu công nghiệp mọc lên nhiều, quá
trình ñô thị hoá tăng mạnh, ñất thương mại dịch vụ phát triển mạnh gắn với các
làng nghề truyền thống, do ñó ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, rác thải ô
nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Các quá trình này ñã và ñang gây áp lực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 3 mạnh mẽ ñến việc quản lý và sử dụng ñất bền vững của thị xã.
Vì vậy, một vấn ñề ñặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trình
một số Luật có liên quan, ñồng thời phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế xã
hội cao nhất thực hiện chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo tính ổn
ñịnh bền vững trong quá trình phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 5 2. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
2.1. Lý luận về phát triển bền vững và sử dụng ñất bền vững
2.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững
+ Bền vững về kinh tế
Phát triển bền vững về kinh tế là việc ñảm bảo kết hợp hài hoà giữa
mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, cân ñối tốc ñộ tăng
trưởng kinh tế với việc sử dụng các ñiều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên
nhiên, khoa học, công nghệ ñặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch.
Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là ñạt ñược sự tăng trưởng ổn
ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống của
nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại
gánh nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau.
+ Phát triển bền vững về xã hội
Phát triển bền vững về xã hội là việc phải xây dựng một xã hội có nền
kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn ñịnh, ñi ñôi với dân chủ công bằng và tiến bộ
xã hội, trong ñó, giáo dục, ñào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải ñược chăm lo
ñầy ñủ và toàn diện cho mọi ñối tượng trong xã hội. Mục tiêu phát triển bền
vững về xã hội là nâng cao chất lượng cuộc sống, mọi người ñều có cơ hội
ñược học hành và có việc làm, giảm tình trạng ñói nghèo và hạn chế khoảng
cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giảm các tệ nạn xã hội.
+ Phát triển bền vững về môi trường
Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên
sử dụng ñất theo cách nhìn nhận ñất ñai ñược dùng cho: ñô thị, ñiều kiện cơ
sở vật chất, công nghiệp, giải trí.... Ở phạm vi này, các mục tiêu cơ bản là
nâng cao mức sống và ñáp ứng mọi nhu cầu của người dân. Các mục tiêu của
quốc gia có xu hướng lâu dài, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho tương
lai. Vì vậy, thường tồn tại một sự phân biệt cơ bản về lợi ích giữa các mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 7 tiêu của người sử dụng ñất thực tế và của cộng ñồng nơi họ sinh sống. Cộng
ñồng - dù là ñịa phương, tỉnh hoặc quốc gia - sẽ thường xuyên cố gắng gây
ảnh hưởng lên cách thức sử dụng ñất hoặc là bằng việc mở rộng các chương
trình, trợ cấp hoặc là bằng pháp luật.
Vậy trong sử dụng ñất ñai phải tính ñến lợi ích ña dạng của mọi tổ
chức, cá nhân từ lợi ích của người sử dụng ñất trực tiếp, lợi ích của khu vực,
lợi ích ñịa phương và lợi ích quốc gia.
Ngoài ra, việc sử dụng ñất của người dân và quốc gia này cũng ảnh
hưởng tới các nước lân cận và các nước khác trên toàn thế giới. ðó là tình
hình ô nhiễm hoặc những tác ñộng có hại gây ảnh hưởng từ nước này sang
nước khác, hoặc là nơi mà các hoạt ñộng của một nước hoặc một nhóm các
nước trong khu vực gây ảnh hưởng ñến các hệ thống toàn cầu làm tổn hại tới
tất cả chúng ta.[9]
2.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
+ Nhân tố tự nhiên
Con người sử dụng ñất ñai thường bao gồm 2 mặt sau: một là trực
tiếp sử dụng ñất cho các yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, hai là dùng làm tư
liệu sản xuất.
- ðiều kiện khí hậu: ðất ñai, ngoài không gian bề mặt như ñất trồng
trọt, ñất xây dựng, còn gồm những yếu tố bao quanh mặt ñất như ánh sáng,
nhiệt ñộ, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất. ðất ñai vốn là một trạng
thái vật chất của tự nhiên. Do vậy, khi sử dụng ñất phải tính ñến việc thích
ñất ñai. Việc xác ñịnh phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu
cầu của xã hội và một mục tiêu kinh tế nhất ñịnh. Trong một vùng hoặc
trong một nước thì ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai là cố ñịnh, nhưng
do ñiều kiện kinh tế xã hội khác nhau, nên việc khai thác và sử dụng ñất
ñai cũng khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 9 Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế - xã hội khác nhau,
cũng có tác dụng khống chế và quản lý ñối với sử dụng ñất ñai khác nhau,
phương thức và hiệu quả sử dụng ñất cũng không giống nhau. Trình ñộ phát
triển xã hội và kinh tế cũng làm cho trình ñộ sử dụng ñất ñai phát triển ngày
càng cao.
Cần phải xuất phát từ hiệu quả sử dụng ñất ñể xem xét về ảnh hưởng
của ñiều kiện kinh tế ñến sử dụng ñất. Trạng thái sử dụng ñất có liên quan tới
lợi ích kinh tế của người sở hữu và kinh doanh ñất. Chỉ ñơn thuần nghĩ ñến
lợi nhuận trước mắt thì ñôi khi sẽ làm cho ñất ñai bị sử dụng không hợp lý,
thậm chí ñi ngược lại lợi ích xã hội.
Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội kết
hợp gây ảnh hưởng tổng hợp ñến việc sử dụng ñất ñai. Do ñó, cần phải dựa
vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế xã hội, nhằm vào các nhân tố xã hội
và nhân tố tự nhiên của việc sử dụng ñất ñể nghiên cứu và xử lý mối quan hệ
giữa các nhân tố này. Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác
ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu của sử dụng với ưu thế
tài nguyên của ñất ñai, ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể cao nhất, làm cho số ñất hữu
hạn này cho hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao và sử dụng ñược bền
vững [14].
+ Nhân tố không gian.
ðất là nơi sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai
khoáng ñể sản xuất ra sản phẩm. ðối với ngành phi sản xuất như ñất xây
ñai cũng gia tăng. Nhưng trình ñộ sử dụng ñất lúc ñó còn rất thấp, phạm vi sử
dụng cũng rất hạn chế, vẫn thuộc trạng thái kinh doanh thô, ñất khai phá
nhiều nhưng thu thập rất thấp. Theo mức tăng trưởng của dân số và sự phát
triển của kinh tế, văn hoá và khoa học, kỹ thuật, quy mô, phạm vi và chiều
sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao. Yêu cầu sinh hoạt vật chất và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 11 tinh thần của người dân cũng ngày càng cao, sự phát triển của các ngành nghề
cũng theo xu hướng ngày càng phức tạp và ña dạng, phạm vi sử dụng ñất
ngày càng gia tăng, từ một vùng có tính cục bộ phát triển ra nhiều vùng kể cả
những vùng ñất mà trước kia chưa có khả năng khai thác sử dụng. Không chỉ
phát triển theo không gian, mà trình ñộ tập trung cao hơn nhiều. Cho dù là ñất
canh tác hoặc ñất phi canh tác cũng ñều phát triển theo hướng kinh doanh tập
trung, ñất ít, hiệu quả cao [7].
Tuy nhiên, quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm
canh cao trong sử dụng ñất là một tiến trình lịch sử lâu dài, muốn nâng cao
sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, nhất thiết phải không ngừng
nâng mức ñầu tư về lao ñộng, vốn liếng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và
quản lý. Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia muốn
thực hiện ñường lối cơ bản này cũng không thể sử dụng cùng một phương
thức trong cùng một thời gian. Bởi vì tình hình của mỗi quốc gia một khác,
trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật không giống nhau, ngay trong cùng một
quốc gia mà những vùng khác nhau, các ñiều kiện cũng rất khác nhau [7].
+ Cơ cấu sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và
chuyên môn hoá
Theo ñà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử
dụng ñất cũng chuyển dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu
cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao,
chúng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai. Khi con
Sử dụng ñất ñai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu
kinh tế trong sử dụng ñất ñai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau.
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất ñai của mình luôn ñặt ra mục
tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng. Nếu thấy việc ñó không có lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 13 họ có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh
tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác,
những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ
cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình, kể cả việc bán ñất sét
cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm
khu vui chơi giải trí cho khách du lịch...
Trong khi ñó cộng ñồng (xã, thị xã, tỉnh, cả nước) luôn có những mối
quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất ñai. Trước hết, ñó là ñảm bảo các
mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn
lương thực, có ñất ñể mở rộng ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
khu công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trí ...
Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ
thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ñồng [9]
+ Sử dụng ñất ñai bền vững với mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất ñai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh
ñất ñó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ñó là mục tiêu xã hội rõ rệt
của bất cứ một Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các ñiều kiện mà nó có
tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này. Việc tạo ra công ăn việc
làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm
cùng một lúc ñạt ñược 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường [9]. Những
nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương
tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ñịnh cư, thu nhập...Ngoài ra, còn tạo ra
2.2. Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên Thế giới và
Việt Nam
2.2.1. Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên Thế
giới.
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 15 J.Dumanski (1993) [29] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng
ñất bền vững ñó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng
ñất bền vững. Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền
vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận.
2.2.1.1. Trung Quốc
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh
tế “chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung
Quốc ñã ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế, mức
tăng trưởng GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước có mức
tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên
khỏi mức ñói nghèo, năm 1998, Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng
nông sản, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần. Nông nghiệp
Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc
cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng, tạo cơ sở căn bản cho quá trình
về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng. Song, những
hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp và ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn. Chính sách “…
khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung
Quốc ra ñời chậm hơn một số nước trong khu vực; song ñã thu ñược nhiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............ 17 thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñất nước.
2.2.1.2. Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á,
quá ñộ từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá. Trải qua một
thế kỷ phát triển, Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng
ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính
chất của nền văn hoá lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam.
Trước công cuộc duy tân, như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là
nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô
cao. Như Việt Nam, Nhật luôn luôn, bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày
càng ít và dân số ngày càng tăng. Tuy nhiên, muốn tạo ñà công nghiệp hóa,
nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp, trong hoàn cảnh ñất chật người
ñông, cách duy nhất là thâm canh tăng năng suất (trên ñơn vị diện tích và trên
ñơn vị lao ñộng).
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng
ñầu ngay từ thế kỷ XIX, Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao
ñộng và tiết kiệm ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống
tạo nên năng suất cây trồng cao. Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học
công nghệ tăng năng suất cây trồng. ðất ñai ñược chia cho mọi nông dân tạo
nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất.
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp