BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN VĂN HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ðÚC ðỒNG,
NHÔM ðẠI BÁI, HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH
VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM NGỌC THỤY
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh,
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Bình, UBND xã ðại Bái và một số hộ
gia ñình thôn ðại Bái ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và ñồng
nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Văn Văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
3.2. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.3. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 20
3.3.2. Hiện trạng và quy trình sản xuất của làng nghề ðại Bái. 20
3.3.3. Hiện trạng môi trường làng nghề ñúc ñồng nhôm ðại Bái. 20
3.3.3. ðánh giá ảnh hưởng của quá trình sản xuất ñến sức khoẻ người lao ñộng
và cộng ñồng dân cư xung quanh. 20
3.3.4. Dự báo xu thế diễn biến chất lượng môi trường làng nghề. 20
3.3.5. ðề xuất một số giải pháp quản lý môi trường tại làng nghề. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1. Phương pháp ñiều tra, khảo sát 20
3.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 22
3.4.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan: 22
3.4.4. Phương pháp chuyên gia 22
3.4.5. Phương pháp lấy mẫu (nước, ñất, không khí) và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm.22
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1. ðiều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội. 23
4.1.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên 23
4.1.2. Hiện trạng kinh tế – xã hội 26
4.2. Hiện trạng và quy trình sản xuất của làng nghề. 36
4.2.1. Hiện trạng sản xuất làng nghề ðại Bái. 36
4.2.2. Quy trình sản xuất tại làng nghề và quá trình gây ô nhiễm 36
4.3. Hiện trạng môi trường của làng nghề. 45
4.3.1. Môi trường nước 45
4.3.2. Môi trường không khí 55
4.3.3. Hiện trạng về tiếng ồn 60
4.3.4. Hiện trạng chất thải rắn và chất thải nguy hại 60
4.3.5. Môi trường ñất 63
4.4. Ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất ñến sức khỏe của người dân. 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
BVMT: Bảo vệ môi trường
CCN: Cụm công nghiệp
CHXHCNVN: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CN: Công nghiệp
CTR: Chất thải rắn
ðTM: ðánh giá tác ñộng môi trường
HðSX: Hoạt ñộng sản xuất
HTX: Hợp tác xã
Nð-CP: Nghị ñịnh- Chính phủ
NLN: Nhóm làng nghề
KCN: Khu công nghiệp
KT-XH: Kinh tế, xã hội
ONMT: Ô nhiễm môi trường
PRA: Participatory rural appraisal (ñánh giá nông thôn có sự tham gia).
PTBV: Phát triển bền vững
QLMT: Quản lý môi trường
QHTT: Quy hoạch tổng thể
QHBVMT: Quy hoạch bảo vệ môi trường
SXSH: Sản xuất sạch hơn
TM-DV: Thương mại – dịch vụ
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp
TT-BNN: Thông tư – Bộ Nông Nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
Công ty TNHH ñúc cán ñồng Minh ðức, ngày 28/2/2013 58
4.19. Kết quả chất lượng môi trường không khí tại xưởng sản xuất của cơ sở của
Công ty TNHH Công nghệ môi trường NTEK Bắc Ninh, ngày 03/5/2013 .58
4.20: Kết quả phân tích chất lượng không khí làng nghề ðại Bái, ngày 28/5/2013 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
4.21. Kết quả phân tích chất lượng môi trường tiếng ồn tại cơ sở sản xuất của
Công ty TNHH ñúc cán ñồng Minh ðức, ngày 20/2/2013 60
4.22: Tổng hợp các số liệu hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt 61
4.23: Tổng hợp các tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên ñịa thôn ðại
Bái- xã ðại Bái 62
4.24: ðánh giá của người dân về mức ñộ ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất tới
môi trường ñất 64
4.25: Kết quả phân tích chất lượng ñất khu vực làng nghề ðại Bái ngày 20/6/2013 64
4.26: Miêu tả và ñánh giá ñịnh tính ô nhiễm môi trường 67
4.27: Nơi sản xuất của các hộ sản xuất làng nghề 68
4.28: Tỷ lệ sử dụng phương tiện bảo hộ lao ñộng của người lao ñộng 69
4.29: Ảnh hưởng của HðSX ñến sức khoẻ của người dân 70
4.30: Dự báo phát triển dân số làng nghề ðại Bái ñến năm 2020 79
4.31: Dự báo dân số làng nghề ðại Bái ñến năm 2020 80
4.32: Dự báo chất thải rắn sinh hoạt làng nghề ðại Bái ñến năm 2020 81
4.33: Dự báo nhu cầu cấp nước cho làng nghề ðại Bái ñến năm 2020 82
4.34: Kết quả dự báo nhu cầu nước sinh hoạt cho từng xóm của làng nghề 83
4.35: Dự báo nước thải sinh hoạt tại làng nghề 84
4.36: Dự báo nước thải sinh hoạt tại làng nghề 84
4.37: Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 86
4.38: Dự báo tải lượng BOD, TSS trong nước thải công nghiệp 86
4.39: Hệ số tải lượng ô nhiễm không khí của các KCN 87
4.40: Hệ số phát thải các chất gây ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ
Trang2.1: Hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở ñịa phương 13
4.1: Luồng tiêu thụ sản phẩm 33
4.2: Quy trình sản xuất nồi ñồng, nhôm và dòng thải Lò nấu ñồng, nhôm 37
4.3: Dòng vật chất ñiển hình cho 1 hộ gia ñình ở công ñoạn phận loại phế liệu,
cán, kéo 39
gia, nhiều làng nghề phát triển không ñược sự kiểm soát và quản lý chặt chẽ của
chính quyền ñịa phương. Nhưng chính sự phát triển này ñã tạo ra rất nhiều thách
thức mà tiêu biểu nhất ñó là ô nhiễm môi trường. Những hiểm nguy và hậu quả của
ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng ñến sức khoẻ của cộng ñộng mà còn ảnh
hưởng tiêu cực ñến cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
Tỉnh Bắc Ninh có 62 làng nghề trong ñó có 30 làng nghề truyền thống và 32
làng nghề mới. Làng nghề tập trung chủ yếu tại khu vực nông thôn, có từ lâu ñời
với các công cụ sản xuất lạc hậu, không ñảm bảo kỹ thuật. Bên cạnh ñó, việc tập
trung vào phát triển sản xuất, tăng thu nhập ñể cải thiện ñời sống và không quan tâm
ñến vấn ñề bảo vệ môi trường ñang tồn tại phổ biến tại các làng nghề.
Xã ðại Bái nằm cách thành phố Bắc Ninh khoảng 15 km có làng nghề ñúc
ñồng, nhôm truyền thống. Nghề chủ yếu của làng nghề ðại Bái là ñúc ra và chế tác
các sản phẩm: Tượng ñồng, tranh ñồng, ñồ thờ, các ñồ gia dụng như (xoong, nồi,
chảo ). Nguyên liệu ñầu vào chủ yếu là phế liệu, phế phẩm gồm ñồng, nhôm; máy
móc thiết bị sản xuất phần lớn là tự thiết kế, lắp ñặt. Qua phân tích một số chỉ tiêu
về môi trường ñất, nước, không khí tại làng nghề; các chỉ tiêu này ñều vượt quá giới
hạn cho phép từ 2 ñến hơn 10 lần. ðiều này ảnh hưởng rất lớn ñến sức khoẻ của
người dân và môi trường của làng nghề.
ðể tìm hiểu, ñánh giá ảnh hưởng của hoạt ñộng sản xuất ñến môi trường và sức
khỏe của người dân tại làng nghề, từ ñó ñề xuất các giải pháp quản lý góp phần giảm
thiểu các tác ñộng do ô nhiễm môi trường tại làng nghề gây ra, tôi tiến hành ñề tài:
“Hiện trạng môi trường làng nghề ñúc ñồng, nhôm ðại Bái, huyện Gia Bình,
tỉnh Bắc Ninh và ñề xuất giải pháp quản lý”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
1.2. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu.
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu.
- Tìm hiểu, ñánh giá thực trạng sản xuất tại làng nghề ñúc ñồng, nhôm ðại
Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
Khái niệm làng nghề ñược hiểu theo nhiều cách thức khác nhau. Các nhà nghiên
cứu ñã ñưa ra nhiều quan niệm về làng nghề, dưới ñây là một số quan niệm.
Quan niệm thứ nhất: Dựa theo ñề tài “Khảo sát một số làng nghề truyền
thống – chính sách và giải pháp” năm 1996 của Viện Chủ nghĩa xã hội khoa học thì
“làng nghề là một cộng ñồng dân cư, một cộng ñồng sản xuất nghề TTCN và nông
nghiệp ở nông thôn”. Theo quan niệm này, làng nghề ñược hiểu khá ñơn giản, xúc
tích và ngắn gọn gồm 3 yếu tố: Là một cộng ñồng dân cư, nghề sản xuất TTCN và
nông nghiệp ở nông thôn.
ðến quan niệm thứ hai: Theo G.S Trần Quốc Vượng thì “làng nghề là làng ấy
tuy vẫn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có 1 số nghề phụ khác,
song ñã nổi trội 1 số nghề có trình ñộ tinh xảo với tầng lớp thợ thủ công chuyên
nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường, có ông trùm,…cùng một số thợ và phó
nhỏ, ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh “sinh ủ nghệ, tử ủ nghệ”,
“nhất nghệ tinh, nhất thân tinh” sống chủ yếu ñược bằng nghề ñó và sản xuất ra các
mặt hàng thủ công, (Dẫn qua ðỗ Quang Dũng [14]). Quan niệm này ñúng với làng
nghề truyền thống nhưng ñối với làng nghề nói chung còn bất cập bởi ñối với những
làng nghề mới hoạt ñộng, yêu cầu nổi trội nghề cổ truyền, tinh xảo với 1 tầng lớp thợ
thủ công chuyên nghiệp,… là ñiều khó thực hiện.
Quan niệm thứ ba: Một số nhà nghiên cứu ñưa ra khái niệm làng nghề kèm
theo tiêu chí cụ thể về lao ñộng và thu nhập. Theo ñó “làng nghề là những làng ñã
từng có 50 hộ hoặc từ 1/3 tổng số hộ hay lao ñộng của ñịa phương trở lên làm nghề
chiếm phần chủ yếu trong tổng thu nhập của họ trong năm” (Dẫn qua ðỗ Quang
Dũng [14]). Hoặc trong Dự thảo Nghị ñịnh của Chính phủ về một số chính sách
khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn ñược Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn ñệ trình tháng 5 năm 2007 thì “làng nghề là thôn ấp, bản có trên 35% số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
hộ hoặc lao ñộng tham gia hoạt ñộng ngành nghề nông thôn và thu nhập từ ngành
nghề nông thôn chiếm trên 50% tổng thu nhập của làng”.
ñiều kiện sản xuất nên sản phẩm của làng nghề thường là sản phẩm cấp thấp hoặc ở
các công ñoạn thô.
- Xét theo sản phẩm làm ra có thể phân làng nghề thành các loại sau:
* Làng nghề sản xuất công cụ thủ công và nguyên liệu cho công nghiệp. Công
cụ thủ công ñược tạo ra chủ yếu là từ nghề rèn (cầy bừa, cuốc, dao liềm, hái…) và
nghề này có hầu hết ở các vùng nông thôn. Các làng nghề chuyên sản xuất công cụ
này có nguy cơ phải thu hẹp quy mô sản xuất. Các loại nguyên liệu như thép cán,
thép thỏi…ñược tạo ra từ việc tái chế các phế liệu ñược thực hiện ở nhiều làng
nghề, ngay cả làng nghề truyền thống.
* Làng nghề sản xuất hàng tiêu dùng dân dụng như hàng ñồ ñồng (ñồ thờ cúng,
ấm, nồi, thanh la, nạo bạt, các nhạc cụ bằng ñồng, tranh khảm bạc…); Hàng ñồ gốm
sứ (bình, lọ hoa, chậu hoa, bát ñĩa, ấm chén, ñồ chơi…); Hàng sơn mài khảm trai
(tranh, hộp trang sức…) chất lượng sản phẩm trong các làng nghề thuộc rất nhiều cấp
ñộ khác nhau từ cấp thấp dân dụng ñến cao cấp mỹ nghệ. Những ngày này ñược tiêu
thụ trong nước và ñã có mặt ở các nước bạn.
- Xét theo tính thời vụ có thể phân làng nghề thành 2 loại:
Làng nghề hoạt ñộng thường xuyên và làng có nghề hoạt ñộng thời vụ. Phần
lớn các làng nghề hoạt ñộng quanh năm (tuy nhiên ñôi lúc do việc tiêu thụ sản phẩm
hay thời vụ cung cấp nguyên liệu làm giảm hay tăng mức ñộ hoạt ñộng). Các làng
nghề hoạt ñộng thời vụ tương ñối hiếm (chỉ thấy nghề làm hương, nghề này chỉ
phục vụ vào các dịp cúng lễ tết,…).
- Xét theo mức ñộ phát triển thì có thể phân làng nghề thành làng nghề ñang
phát triển mạnh và làng nghề trong quá trình thu hẹp dần quy mô sản xuất. Hầu hết
các làng nghề ñang trong quá trình phát triển, cải tiến công nghệ, mẫu mã sản phẩm,
mở rộng thị trường và mở rộng quy mô sản xuất. Tuy nhiên cũng có một số làng
nghề bị mai một dần, thường là những sản phẩm công nghiệp như cuốc cầy Nghi
Khúc, dệt Tương Giang, tranh giấy ðông Hồ.
2.1.1.3. Tiêu chí làng nghề
Theo thông tư số 116/2012/TT-BNN ngày 18/12/2012 của BNN&PTNT
hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số 66/2012/Nð-CP ngày
thủ công truyền thống. Dẫn qua Ngô Trà Mai (2008) [16].
ðối với các nước châu Á, sự phát triển kinh tế làng nghề truyền thống là giải
pháp tích cực cho các vấn ñề kinh tế xã hội nông thôn. Thực tế nhiều quốc gia trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
khu vực có những kinh nghiệm hiệu quả trong phát triển làng nghề, ñiển hình là
Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan. Trung Quốc sau thời kỳ cải
cách mở cửa năm 1978, việc thành lập và duy trì Xí nghiệp Hương Trấn, tăng trưởng
với tốc ñộ 20 – 30 % ñã giải quyết ñược 12 triệu lao ñộng dư thừa ở nông thôn. Hay
Nhật Bản, với sự thành lập “Hiệp hội khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống”
là hạt nhân cho sự nghiệp khôi phục và phát triển ngành nghề có tính truyền thống
dựa theo “Luật nghề truyền thống”…Trần Minh Yến (2003) [27]
ðặc biệt, “việc sử dụng cộng ñồng như những nhà quản lý môi trường không
chính thức và tính cộng ñồng là công cụ bảo vệ môi trường ñã ñược thực hiện thành
công ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhau” ðặng
ðình Long (2005) [7]. Cũng theo ðặng ðình Long, các nghiên cứu của World Bank
ñã chứng minh rằng, “dựa trên sức ép của cộng ñồng, cộng với việc tăng cường
năng lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện ñược lượng phát thải
tại các cơ sở gây ô nhiễm”.
Một số quốc gia ñã thực hiện thành công cách quản lý này như: Côlômbia,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Băng-la-ñét, Malaysia, In-ñô-nê-xia… với
phương pháp cho ñiểm ñơn giản ñể dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các tiêu
chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và ñịa phương; cơ sở nào không tuân thủ. Trung
Quốc ñã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng ñồng.
Mức ñịnh giá phí ô nhiễm dựa trên mức ñộ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng chịu
hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với ñó, chính phủ nước này
cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng ñồng trong nhận thức và hành ñộng
giải quyết các vấn ñề môi trường ñịa phương.
Ở In-ñô-nê-xia, dưới áp lực của cộng ñồng ñịa phương bằng việc phát ñơn kiện
sản xuất nông nghiệp. Một số người trong làng bắt ñầu kiêm làm tiểu thủ công
nghiệp, họ dần có tay nghề và dần dần trở nên chuyên môn hoá cao, tập trung chủ
yếu vào tiểu thủ công nghiệp. Người này truyền người kia, trong vùng nông thôn ñó
sẽ xuất hiện những hộ thủ công sản xuất chuyên môn hoá và phát triển dần thành
vùng sản xuất chuyên môn hoá. Cuối cùng vùng nông thôn ñó trở thành vùng sản
xuất thủ công nghiệp tập trung. Trong 3 giai ñoạn ñầu, nghề thủ công xuất hiện
nhưng vẫn gắn với sản xuất nông nghiệp. Ba giai ñoạn sau, nghề thủ công ñã tách
khỏi nông nghiệp và tác ñộng trở lại nông nghiệp. Từ ñó làng nghề mới xuất hiện
Quá trình phát triển làng nghề ở Việt Nam theo nhiều tác giả ñã trải qua các
thời kì sau (Trần Minh Yến 2003 [27]):
Làng
Việt
M
ộ
t
số
người
kiêm
làm
tiểu
thủ
công
Th
ợ
thủ
công
bắt ñầu
chuyên
9
- Thời Phùng Nguyên: Khoảng thiên niên kỷ thứ III trước Công nguyên,
người Việt cổ ñã phát minh và sáng chế ra hầu hết các kỹ thuật chế tác ñá, gốm mà
ñến nay vẫn ñược sử dụng rộng rãi như: khoan, mài ñá,…
- Thời ðông Sơn: từ gần 3000 năm ñến 258 trước Công nguyên, người Việt
ðông Sơn ñã phát minh ra công thức ñồng thau, ñồng thanh, và một số sản phẩm
ñộc ñáo của nghề ñúc ñồng ñương thời.
- Thời kỳ Bắc thuộc: tuy bị cấm ñoán, một số yếu tố kỹ thuật vẫn tiếp tục
vươn lên và kinh nghiệm sản xuất của người Hán vẫn ñược du nhập vào Việt Nam
như nghề làm gốm, rèn sắt,…Khi Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán, nghề của
Việt Nam mới dần dần ñược khôi phục và phát triển.
- Thời kỳ ñộc lập tự chủ (thế kỷ XI-XIV) dưới triều ñại nhà Lý và nhà Trần,
nghề thủ công truyền thống có ñiều kiện phát triển cả về chất lượng và chủng loại
như nghề gốm, chạm khắc gỗ và ñá, giấy dó, làng kim hoàn….
- Thời hậu Lê và thời Mạc (thế kỷ XV-XVIII) làng nghề thủ công tiếp tục ra
ñời và sản xuất ổn ñịnh.
- Thời cận ñại (từ 1858 trở về trước), thủ công nghiệp và làng nghề truyền
thống ở nông thôn tiếp tục phát triển. Nghề thủ công có vai trò hết sức quan trọng,
thường ñược gắn với tên làng tên xã của nông thôn Việt Nam như gốm Thổ Hà,
gạch Bát Tràng, tranh dân gian ðông Hồ,…Sự phát triển của làng nghề truyền
thống thời kỳ này khá phong phú và ña dạng, thể hiện sự phân công lao ñộng và
chuyên môn hoá theo nghề ngày càng cao.
- Thời Pháp thuộc (1884-1945): Chính quyền Pháp ở ðông Dương ñóng vai
trò chủ ñạo trong việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam. Chúng cũng ñã
tiến hành ñiều tra, khảo sát, ñầu tư phát triển các ngành thủ công của Việt Nam.
- Thời kỳ hoà bình lập lại ở miền Bắc: ði ñôi với chủ trương ñẩy mạnh phát
triển sản xuất nông nghiệp, phục hồi và xây dựng công nghiệp, ðảng và Nhà nước
ta ñã ñánh giá ñúng vai trò của làng nghề truyền thống trong tiến trình phát triển
kinh tế của ñất nước. Vì vậy ñến những năm 1960 các làng nghề ở nông thôn thực
Nam ðịnh 80 19 61 52132
Hà Nam 37 16 21 38802
Hải Dương 42 30 12 34440
Hưng Yên 39 11 28 22394
Hải Phòng 80 15 65 33762
Bắc Ninh 62 30 32 34120
Hà Nội 40 20 20 68679
Hà Tây 88 20 68 113956
Vĩnh Phúc 14 9 5 20595
Tổng 725 204 521 594303
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
ðể phù hợp với quá trình ñô thị hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn,
những làng nghề mới hình thành ngày càng nhiều. Năm 1995 (4 năm sau khi
chuyển sang cơ chế thị trường), tổng số làng nghề khu vực ñồng bằng sông Hồng là
439 làng, chiếm khoảng 34% tổng làng nghề của cả nước. Năm 1998 có khoảng 711
làng nghề (tăng 309 làng). Khu vực ñồng bằng sông Hồng có nhiều tỉnh có số lượng
làng nghề phát triển nhanh, bao gồm Hà Tây, Ninh Bình, Thái Bình, Bắc Ninh và
Nam ðịnh.
Trong thời kỳ ñồi mới, làng nghề ñóng góp quan trọng trong việc tạo việc làm
cho người lao ñộng ở nông thôn. Trong những làng nghề này có hàng nghìn lao ñộng
với thu nhập khá cao. Năm 1998, làng nghề tại tỉnh Bắc Ninh ñã thu hút 34.000 lao
ñộng bao gồm 31.000 lao ñộng ñịa phương và 3000 lao ñộng từ các làng lân cận.
Năm 1996, tỉnh Hà Tây có tổng số lao ñộng là 110.900 người, tăng lên là 161.000
người vào năm 2001 và năm 2003.
Bên cạnh tạo việc làm cho người lao ñộng, các sản phẩm của làng nghề
không chỉ có giá trị trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài. Tổng số lượng sản
phẩm hàng năm từ các làng nghề chiếm số lượng quan trong trong nền kinh tế quốc
gia. Tại Hà Tây, tổng thu nhập từ 120 làng nghề là 1045 tỷ VNð chiếm 35% tổng
như môi trường cho sự hồi sinh và phát triển nhanh chóng của các làng nghề truyền
thống cũng như các làng nghề mới. Hiện nay thị trường trong nước ñang có chiều
hướng phát triển tốt nhờ sản xuất và mức sống của người dân ñã ñược cải thiện và
nâng cao không ngừng.
Nguyên liệu cho làng nghề bị khai thác bừa bãi, thiếu quy hoạch phù hợp,
thiếu kế hoạch tái tạo phát triển, gây lãng phí tài nguyên và huỷ hoại môi trường.
Chất lượng sản phẩm chưa cao và chưa chiếm lĩnh ñược thị trường phát triển; năng
suất lao ñộng thấp, một số ngành chế biến nguyên liệu bị chèn ép xuất khẩu gây
biến ñộng giá thất thường.
Trong phân ngành các làng nghề tái chế: Số lượng các làng nghề tái chế kim
loại chiếm ưu thế so với các làng tái chế nhựa và giấy. Các làng nghề này phân bố
rải rác khắp cả nước. Sản phẩm làm ra phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp tại ñịa
phương là chủ yếu. Tuy nhiên cũng có vài làng ñạt trình ñộ công nghệ rất cao và
sản phẩm ñược tiêu thụ trong và ngoài nước. Tuy vậy, gần như toàn bộ các làng
nghề này không có các sản phẩm xuất khẩu. Các làng cơ khí nhỏ tồn tại khá cầm
chừng do thiếu vốn ñầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và thay ñổi mẫu mã hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
hoá. Các làng nghề tái chế lớn ñã xây dựng ñược một mạng lưới thu gom nguyên
liệu khá vững chắc, cạnh tranh với cả các nhà máy quốc doanh lớn, do vậy có khả
năng tồn tại khá ổn ñịnh. Các làng nghề tái chế nhựa và giấy ñạt ñược hiệu suất sử
dụng nguyên liệu ñể tạo ra sản phẩm khá cao so với mặt bằng của các cơ sở công
nghiệp nói chung. Tuy nhiên do chất lượng sản phẩm không cao dẫn ñến việc thị
trường tiêu thụ các sản phẩm này ngày càng bị thu hẹp.
2.1.5. Vấn ñề quản lý môi trường làng nghề Việt Nam
Cùng với sự phát triển về quy mô, các vấn ñề môi trường ở các làng nghề
ñang là mối lo ngại cho toàn xã hội. Hiện nay, hướng giải quyết những vấn ñề môi
trường trong các làng nghề ñang gặp nhiều vướng mắc lớn. Các biện pháp tăng
cường quản lý, kiểm soát chỉ ñạt hiệu quả ở mức ñộ rất thấp, do các cơ sở sản xuất