(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá chất lượng và thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp quản lý - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VƯƠNG VĂN TOÀN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC THỊ XÃ PHỔ YÊN VÀ HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VƯƠNG VĂN TOÀN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG
KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
KHU VỰC THỊ XÃ PHỔ YÊN VÀ HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
Ngành: Khoa học môi trường
Mă ngành: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải


trường (ITET); PGS. TS Nguyễn Kim Ngọc - Nguyên Trưởng Bộ môn Địa chất Thủy
văn, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất; TS. Hoàng Văn Hoan - Bộ môn
Địa chất Thủy văn, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã hỗ trợ và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 10 năm 2017
Tác giả Luận văn

Vương Văn Toàn


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................... 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................ 4
1.1.2. Khái quát về NDĐ ......................................................................................... 6
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................................... 13
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................... 14
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................... 14
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................ 16
1.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Thái Nguyên ........................................................... 21

3.3. Đánh giá chất lượng NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................................... 44
3.3.1. Đánh giá về động thái NDĐ ......................................................................... 44
3.3.2. Đánh giá về chất lượng ................................................................................ 73
3.4. Đề xuất giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị
xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên ................................................. 79
3.4.1. Các biện pháp về quản lý ............................................................................. 79
3.4.2. Giải pháp thực hiện quy hoạch ..................................................................... 81
3.4.3. Các giải pháp kỹ thuật khai thác và sử dụng NDĐ ....................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................... 84
1. Kết luận ...................................................................................................................... 84
2. Kiến nghị .................................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 86
PHỤ LỤC...................................................................................................................... 91


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT

Bảo vệ môi trường

BTN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long


Tầng chứa nước

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNN

Tài nguyên nước


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số đặc điểm khác nhau giữa NDĐ và nước mặt ................................ 9
Bảng 1.2. Tài nguyên nước ở Việt Nam ................................................................. 17
Bảng 1.3: Kết quả tìm kiếm thăm dò NDĐ ............................................................ 22
Bảng 2.1. Vị trí lấy mẫu ........................................................................................ 28
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích môi trường NDĐ ....................... 29
Bảng 3.1: Vị trí và tọa độ các điểm và công trình quan trắc ................................... 40
Bảng 3.2. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH3 trong năm 2016. ......................... 45
Bảng 3.3. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH1 trong năm 2016 .......................... 47
Bảng 3.4. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH2 trong năm 2016 .......................... 49
Bảng 3.5. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH4 trong năm 2016 .......................... 51
Bảng 3.6. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH5 trong năm 2016 .......................... 53
Bảng 3.7. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH6 trong năm 2016 .......................... 55
Bảng 3.8. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH7 trong năm 2016 .......................... 57
Bảng 3.9. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan QH8 trong năm 2016 .......................... 59
Bảng 3.10. Mực nước, nhiệt độ tại lỗ khoan TN1 trong năm 2016 ......................... 61
Bảng 3.11. Mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan TN2 ............................ 63

Hình 3.15: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan QH10 .......... 70
Hình 3.16: Mực nước trung bình ngày các giếng khoan năm 2016......................... 71
Hình 3.17: Mực nước lớn nhất ngày các giếng khoan năm 2016 ............................ 72
Hình 3.18: Mực nước trung bình ngày nhỏ nhất các giếng khoan năm 2016 .......... 72
Hình 3.19: Dao động mực nước trung bình ngày các giếng khoan năm 2016 ......... 73


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc, cửa ngõ giao
lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ; phía Bắc
tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía
Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà
Nội (cách 80 km); diện tích tự nhiên 3.562,82 km². (Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái
Nguyên) [43]
Hiện nay tình trạng báo động về ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước dưới
đất (NDĐ) ở Thái Nguyên do ảnh hưởng của các ngành công nghiệp khai thác
khoáng sản, luyện kim đen, luyện kim mầu, công nghiệp cơ khí, chế tạo, xây dựng...
có xu thế gia tăng nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm không hiệu quả, một số biện
pháp bảo vệ môi trường của các dự án, các cơ sở sản xuất đề cập trong báo cáo đánh
giá tác động môi trường không có tính khả thi hoặc hiệu suất xử lý kém. Nước thải,
khí, bụi thải của các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất không được thu
gom vào trạm xử lý nước thải, khí thải tập trung; hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường; chất thải rắn chưa được xử lý theo quy định, thậm chí
còn dùng để san lấp mặt bằng. Đây là một trong những tác nhân gây ô nhiễm đất và
nguồn nước.
Trong 3 - 4 tỷ m3 nước mặt và 1,5 - 2 tỷ m3 NDĐ của tỉnh Thái Nguyên được
cảnh báo là đang bị ô nhiễm nặng, đặc biệt là nguồn nước sông Cầu. Các trạm quan
trắc tại Cầu Gia Bảy, đập Thác Huống, Cầu Mây cho thấy hàm lượng nước sông

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá chất lượng và thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ; đề xuất
giải pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên NDĐ trên địa bàn
khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã Phổ
Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng NDĐ khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên.


3
- Đề xuất giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ khu vực thị xã
Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần trong việc nghiên cứu hiện trạng khai thác, sử dụng nước và
chất lượng tài nguyên NDĐ tại khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh
Thái Nguyên.
- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học đáng tin cậy để đề xuất các giải pháp
quản lý tài nguyên NDĐ cho khu vực thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái
Nguyên.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài giúp việc định hướng quản lý chặt chẽ việc kiểm soát, cấp phép thăm dò
và khai thác NDĐ. Ngăn ngừa việc khai thác tự do, trái phép, khai thác quá ngưỡng
giới hạn cho phép gây suy giảm mực nước và chất lượng NDĐ.
- Giải pháp quản lý của đề tài giúp việc kiểm soát được tình hình ô nhiễm nguồn
NDĐ, các điểm khai thác, các vùng khai thác NDĐ đều được giám sát, kiểm tra, báo
cáo định kỳ hàng năm tình hình khai thác, sử dụng NDĐ.

xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2014) [27].


5
- Khái niệm quan trắc môi trường
Theo Khoản 20, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014: Quan trắc môi trường
là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên
môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi
trường và các tác động xấu đối với môi trường (Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam, 2014) [27].
- Khái niệm tài nguyên nước
Theo Khoản 1, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Tài nguyên nước bao gồm
nguồn nước mặt, NDĐ, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nguồn nước
Theo Khoản 2, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nguồn nước là các dạng
tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối,
kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa NDĐ; mưa, băng, tuyết và các
dạng tích tụ nước khác (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước mặt
Theo Khoản 3, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nước mặt là nước tồn tại
trên mặt đất liền hoặc hải đảo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm NDĐ
Theo Khoản 4, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: NDĐ là nước tồn tại
trong các tầng chứa NDĐ (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước sinh hoạt
Theo Khoản 11, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012: Nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2012) [26].
- Khái niệm nước sạch

1.1.2. Khái quát về NDĐ
NDĐ là một dạng nước tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn,
sạn, cát, bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác
cho các hoạt động sống của con người. Đặc điểm chung của NDĐ là khả năng di
chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình (Đoàn
Văn Cánh, 2014) [6].


7
Theo độ sâu phân bố, có thể chia NDĐ thành NDĐ tầng mặt và NDĐ tầng sâu.
NDĐ tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành
phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại
NDĐ tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. NDĐ tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp
được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước.
Theo không gian phân bố, một lớp NDĐ tầng sâu thường có 3 vùng chức năng:
- Vùng thu nhận nước.
- Vùng chuyển tải nước.
- Vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ vài
chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực. Đây là
loại NDĐ có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực phát triển đá
cacbonat thường tồn tại loại NDĐ caxtơ di chuyển theo các khe nứt caxtơ. Trong
các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực
nước biển.
1.1.2.1. Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn NDĐ
a. Đặc điểm
- Đặc điểm thứ nhất: NDĐ tiếp xúc trực tiếp và hoàn toàn với đất và nham
thạch. NDĐ có thể là các màng mỏng bao phủ các phần tử nhỏ bé của đất, nham
thạch; là chất lỏng được chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bé giữa các hạt đất,
đá; NDĐ có thể tạo ra các tia nước nhỏ trong các tầng ngấm nước; thậm chí nó có

mạnh, chi phối nhiều nên thành phần hóa học của NDĐ. Vì vậy thành phần hoá học
của NDĐ chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].
b. Cấu trúc của một tầng NDĐ
Cấu trúc của một tầng NDĐ được chia ra thành các tầng như sau:
- Bề mặt trên gọi là mực NDĐ hay gương NDĐ.
- Bề mặt dưới, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thuỷ gọi là đáy NDĐ. Chiều
dày tầng NDĐ là khoảng cách thẳng đứng giữa mực NDĐ và đáy NDĐ.
- Tầng thông khí hay nước tầng trên là tầng đất đá vụn bở không chứa nước
thường xuyên, nằm bên trên tầng NDĐ.
- Viền mao dẫn: là lớp nước mao dẫn phát triển ngay trên mặt NDĐ.
- Tầng không thấm: là tầng đất đá không thấm nước


9
NDĐ là một bộ phận của chu trình thủy văn xâm nhập vào các hệ đất đá từ
mặt đất hoặc bộ phận nước mặt, và trong một thời gian dài NDĐ được xem là
“nguồn nước sạch” - có thể sử dụng cho ăn uống sinh hoạt. Thực tế thì nguồn nước
này thường chứa nồng độ các nguyên tố cao hơn hẳn so với tiêu chuẩn nước uống
được, chủ yếu là Fe, Mn, H2S, …vì thế NDĐ cần phải được xử lý trước khi phân
phối sử dụng.
Bảng 1.1. Một số đặc điểm khác nhau giữa NDĐ và nước mặt
Thông số
Nhiệt độ
Chất rắn lơ lửng

NDĐ
Tương đối ổn định
Rất thấp, hầu như không có

Chất khoáng hoà tan

Gần như bão hoà

Khí NH3

Thường có

Khí H2S

Thường có

Có khi nguồn nước bị
nhiễm bẩn
Không có

SiO2

Thường có ở nồng độ cao

Có ở nồng độ trung bình

3-

Có ở nồng độ cao, do bị nhiễm Thường rất thấp
bởi phân bón hoá học
Vi sinh vật
Chủ yếu là các vi trùng
Nhiều loại vi trùng, virut
do sắt gây ra.
gây bệnh và tảo.
(Nguồn: Đoàn Văn Cánh, 2014, Bài giảng Tài nguyên và trữ lượng NDĐ).

sẽ ít dần đi hoặc mất hẳn. Nước tầng này cách biệt hoàn toàn với nước mặt đất và
hầu như không giao lưu.
- Nước giữa tầng: nước trong tầng thấm nước nằm giữa 2 tầng không thấm
gọi là nước giữa tầng. Nước giữa tầng ở sâu và nằm giữa 2 tầng đất sét nên lượng
nước không thay đổi nhiều theo mùa nắng và chất lượng nước tốt.
1.1.2.3. Tầm quan trọng của NDĐ
- NDĐ phục vụ cho sinh hoạt như: ăn, uống, tắm giặt, sưởi ấm….
- NDĐ phục vụ cho nông nghiệp: tưới hoa màu, cây ăn quả, các cây có giá trị
kinh tế cao.
- Con người có thể sử dụng nguồn NDĐ để mở rộng các hoạt động sản xuất
công nghiệp.


11
- NDĐ có chất lượng tốt còn được sử dụng để chữa bệnh. NDĐ phục vụ cho
sinh hoạt sẽ giảm hẳn các bệnh do nguồn nước mặt bị ô nhiễm như: đường ruột,
bệnh phụ khoa, bệnh ngoài da…
- Sử dụng NDĐ giúp con người được giải phóng sức lao động do phải lấy
nước xa nhà, tiết kiệm chi phí “đổi nước”, tiết kiệm thời gian nâng cao hiệu quả sản
xuất (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].
1.1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng NDĐ
a. pH
Giá trị pH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định nước về mặt
hóa học. pH là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi giai đoạn trong môi trường môi
trường, là một chỉ tiêu cần phải kiểm tra đối với chất lượng nước. pH là yếu tố môi
trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự sinh trưởng của sinh vật trong
môi trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sự thay đổi về thành phần các
chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng
hóa học, sinh học xảy ra trong nước. Và được định nghĩa bằng biểu thức: pH = -lg
[H+]. Khi pH =7 nước có tính trung tính; khi pH <7 nước có tính axit; khi pH >7

chất không vận chuyển oxy, gây bệnh xanh xao thiếu máu.
e. Hàm lượng sunfat (SO42-)
Sunfat là một chỉ tiêu tiêu biểu của vùng nước nhiễm phèn. Sunfat cao, nước
sẽ có vị chát, gây bệnh tiêu chảy, và gây xâm thực mạnh trên các công trình xây
dựng. Ngoài ra, sunfat sẽ kết hợp với ion Ca2+ để tạo thành cặn cứng bám trên thành
các thiết bị trao đổi nhiệt.
f. Fe (Sắt)
Sắt là kim loại phong phú tạo nên vỏ trái đất. Sắt hiện diện ở hầu hết các
nguồn nước thiên nhiên. Khi trong nước có chứa các ion sắt sẽ gây đục và màu
trong nước do: Fe2+ chuyển thành Fe 3+ (màu nâu đỏ) đồng thời ảnh hưởng đến độ
cứng, duy trì sự phát triển của một số vi khuẩn gây thoái rửa trong hệ thống phân
phối nước. Hàm lượng sắt có thể xuất hiện trong nước là do nó hòa tan trong
NDĐ (dưới dạng Fe2+), hay có trong nước thải công nghiệp.
Sắt thường có trong NDĐ dưới dạng muối tan hoặc phức chất do hòa tan từ
các lớp khoáng trong đá hoặc do ô nhiễm bề mặt nước bởi nước thải (Đặng Kim
Chi,1998). Nước có hàm lượng sắt cao (lớn hơn 0.3 mg /l) gây trở ngại rất lớn cho
việc sử dụng trong sinh hoạt. Nước đục do sắt có màu vàng nhiều cặn và thức ăn
của các loại vi khuẩn ưa sắt.


13
g. E. Coli
E.coli được xem là một chỉ tiêu đánh giá sự nhiễm bẩn của nguồn nước và
đánh giá hiệu quả của việc khử trùng. Khi dùng nước có nhiễm khuẩn E.coli, nó gây
cho người một số bệnh như: tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy…, nặng có thể gây tử
vong. Những hạt chất lơ lửng, gây ra độ đục trong nước thường có bề mặt hấp phụ
các kim loại độc, các vi sinh vật gây bệnh. Chính những hạt này cản trở quá trình
diệt trùng của chất diệt trùng khi cần xử lý nước ăn.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

- QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng NDĐ.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo tính toán của các nhà địa chất Mỹ, toàn Trái đất có khoảng 1357,5 triệu
km3 nước, thì chỉ có 3% là nước nhạt (ngọt), phần còn lại (97%) là nước mặn trong
các đại dương. Trong số 3% tổng nước ngọt trên Trái đất thì có tới 68,7% nằm ở
vùng đóng băng vĩnh cửu (các khối băng vùng Bắc cực, Nam cực), 30,1% nước
ngầm, 0,9% nước ở các dạng khác và chỉ có 0,3% là nước mặt ngọt. Trong 30,1%
NDĐ thì có 11% NDĐ ở độ sâu từ 800m trở lại có thể khai thác sử dụng được, còn
lại 20,1% NDĐ ở độ sâu từ 800m trở xuống không thể khai thác sử dụng trong điều
kiện kỹ thuật hiện nay (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6].

Hình 1.1. Phân bố nước trên Trái đất


15
Các nước trên thế giới hiện nay khai thác sử dụng NDĐ không đồng đều. Toàn
thế giới, hàng năm khai thác khoảng 800 km3 (2.191.781.000,0 m3/ngày) từ NDĐ.
Trong đó Châu Phi là 35 km3/năm (95.890.411 m3/ngày); Bắc và Trung Mỹ: 150
km3/năm (410.959.000 m3/ngày); Nam Mỹ: 25 km3/năm; Châu Á: 500 km3/năm;
Châu Âu: 80 km3/năm; Châu Úc và Châu Đại Dương: 10 km3/năm (Đoàn Văn
Cánh, 2014) [6].
Có 10 nước khai thác NDĐ lớn nhất (chiếm 74% trữ lượng NDĐ khai thác
trên toàn thế giới) là Ấn Độ: 190 km3/năm; Mỹ: 115 km3/năm; Trung Quốc: 97
km3/năm; Pakistan: 55 km3/năm; Iran: 53 km3/năm; Mexico: 25 km3/năm; Arabia
Saudi: 21 km3/năm; Nhật Bản: 13,2 km3/năm; Indonesia: 12,5 km3/năm và Nga:

là As. Các đồng bằng châu thổ với mật độ dân cư lớn vùng Nam và Đông Nam Á
thường phân bố các tầng chứa nước phong phú và phân bố rộng khắp.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có trữ lượng NDĐ khá phong phú và tốt về mặt chất
lượng. Tài nguyên dự báo NDĐ trong các thành tạo chứa nước chính (thành tạo bở
rời, đá vôi, lục nguyên, bazan…) ước tính khoảng 172,6 triệu m3/ngày, trong khi đó
tỷ trọng sử dụng NDĐ chưa nhiều. (Đoàn Văn Cánh, 2014) [6]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status