xác lập luận cứ khoa học, đánh giá định lượng, định hướng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản việt nam đến năm 2020 - Pdf 25



Bộ Công nghiệp
Viện Nghiên Cứu Địa chất và khoáng sản
Báo cáo tổng kết
Xác lập luận cứ khoa học,
đánh giá định lợng, định hớng
phát triển việc sử dụng hợp lý tài
nguyên khoáng sản Việt Nam đến
năm 2020 Chủ biên: Nguyễn Linh Ngọc
Tác giả: Thái Quý Lâm, Lê Đỗ Bình, Nguyễn Đông Lâm
Tham gia: Đàm Quốc Cờng, Nguyễn Đình Hợp,
Vũ Thiết Hùng, Hoàng Thị Loan,
Trần Hồng Quảng, Nguyễn Thị Quế,
Nguyễn Thị Minh Tâm, Trần Thị Thanh 5967
07/8/2006
hà nội - 2006
3. Bảng phân cấp tài nguyên/trữ lợng khoáng sản rắn áp dụng cho đề án
39
4. Nguyên tắc chuyển đổi
40
IV. Chuyển đổi các cấp tài nguyên/trữ lợng khoáng sản Việt Nam
45
1. Trình tự tiến hành chuyển đổi
45
2. Lập các biểu bảng đối sánh
46

Chơng ii
Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam

57
I. Nhóm sắt và hợp kim sắt
58
1. Sắt
58
2. Mangan
62
3. Crom
65
4. Nickel và cobal
67
5. Molibden
69
6. Wolfram
70
II. Nhóm khoáng sản kim loại cơ bản

1. Vàng
108
2. Bạc
112
3. Platin
113
V. Khoáng sản năng lợng
114
1. Than khoáng
114
2. Dầu mỏ và khí đốt
117
3. Kim loại phóng xạ
121
VI. Nhóm khoáng sản hóa chất, phân bón
124
1. Apatit
124
2. Phosphorit
128
3. Barit
132
4. Fluorit
132
5. Pyrit
134
6. Than bùn
136
7. Serpentin
137

153
4. Cát-sỏi
154
5. Đá vôi
155
6. Đá xây dựng-đá ốp lát
156
7. Đá ong
160
8. Đá phiến lợp
160
9. Nguyên liệu keramzit
160
IX. Nhóm khoáng sản nguyên liệu kỹ thuật
161
1. Graphit
161
2. Talc
164
3. Asbest
165
4. Muscovit
165
5. Vermiculit
166
6. Bentonit
166
7. Thạch anh tinh thể
169
X. Nhóm đá quý và nửa quý

4. Sự suy giảm tài nguyên sinh vật (sinh quyển)
195

5. Các tai biến do tác động ngoại lực (sụt lở đất, lũ quét )
196
6. Môi trờng Lao động
196
7. Sự tác động làm biến đổi môi trờng văn hóa - xã hội, dân c
197
8. Tổng hợp mức độ ảnh hởng của công nghiệp khai khoáng vơi môi trờng
198
II. Các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững trong
hoạt động khoáng sản
199
1. Mục tiêu cơ bản
199
2. Những nguyên tắc cơ bản
200
3. Một số giải pháp phục hồi môi trờng, phát triển bền vững
201
4. Xu thế phát triển công nghiệp khai khoán
g
tron
g
sự bảo đảm bền vữn
g
môi
trờng
206


234
1. Các khoáng sản sắt và hợp kim sắt
234
2. Các khoáng sản kim loại cơ bản (đồng, chì, kẽm, thiếc, )
236
3. Các khoáng sản kim loại nhẹ (nhôm, titan)
237
4. Khoáng sản kim loại quý (vàng)
238
5. Khoáng sản năng lợng
239
5. Nguyên liệu hóa chất, phân bón
242
6. Nguyên liệu sứ gốm, thủy tinh, chịu lửa, bảo ôn và kỹ thuật
244
7. Đất hiếm (RE)
246
8. Vật liệu xây dựng
247

Chơng v

Định hớng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam
250
I. Những quan điểm cơ bản
250
1. Các nguyên lý cơ bản định hớng sử dụng tài nguyên khoáng sản

IV. Phân vùng địa chất-kinh tế khoáng sản Việt Nam
268
1. Những luận cứ phân vùng kinh tế
268
2. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (ngành)
269
3. Các yếu tố cơ bản hình thành vùng địa chất - kinh tế khoáng sản
270
4. Sơ đồ phân vùng địa chất-kinh tế khoáng sản Việt Nam
273

Kết luận
296
- Danh sách các phụ lục và bản vẽ kèm theo báo cáo
299
- Văn liệu tham khảo
300
trong b¸o c¸o nµy, tõ trang 1 ®Õn trang 28
lµ c¸c v¨n b¶n hµnh chÝnh vÒ qu¸ tr×nh
thùc hiÖn ®Ò tµi, chóng t«i kh«ng sè hãa
KÝnh b¸o

29


tra, thăm dò ở những mức độ rất khác nhau, trong đó chỉ có 2-10% trữ lợng đợc
thăm dò. Tài nguyên nớc dới đất cha đợc đánh giá trong đề án nói trên.
b. Trữ lợng và tài nguyên theo các cấp a, B, C1, C2, P1, P2, P3 đã tính toán
trớc đây bớc đầu đợc chuyển đổi thành các cấp trữ lợng TL-i, TL-ii, TL-iii và tài
nguyên TN-1, TN-2, TN-3, TN-4, nhằm hội nhập vào môi trờng địa chất khu vực và
quốc tế. Công việc này sẽ phải đợc nghiên cứu để hoàn thiện một hệ thống phân cấp
tài nguyên-trữ lợng khoáng sản rắn góp phần hoàn chỉnh một bảng phân loại mang
tính quốc gia.
c. Công tác tổng hợp tài nguyên khoáng sản chứng tỏ rằng Việt Nam có tiềm
năng về các loại khoáng sản: dầu mỏ khí đốt, than khoáng, vật liệu xây dựng, phóng

30

xạ và đất hiếm, kim loại quý, đá quý, sắt và hợp kim sắt, kim loại cơ bản.
d. Hệ thống lu giữ tài liệu đã tổng hợp đợc của đề án chỉ mới đợc thiết kế
để có thể cập nhật bổ sung tài liệu mới.
Từ những đòi hỏi bức xúc của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, Bộ Công nghiệp đã giao cho Viện Nghiên cứu Địa
chất và Khoáng sản thực hiện đề án "Xác lập các luận cứ khoa học, đánh giá định
lợng, định hớng phát triển việc sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam
đến năm 2020" theo quyết định số 604/QĐ - CNCL ngày 7 tháng 4 năm 1998 với
mục tiêu và nhiệm vụ:
- Phân loại khoáng sản, phân cấp tài nguyên - trữ lợng khoáng sản Việt Nam.
- Đánh giá tài nguyên khoáng sản, địa chất kinh tế Việt Nam.
- Xây dựng các luận cứ khoa học về định hớng phát triển, sử dụng hợp lý tài
nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trờng đến năm 2020.
Để thực hiện nhiệm vụ, đợc sự ủy nhiệm của Bộ Công nghiệp, Viện trởng
Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản đã có:
- Quyết định số 59 QĐ/TC ngày 08 tháng 7 năm 1998 thành lập Ban chỉ đạo đề
án gồm:

Lâm tiếp tục thực hiện đề án cho đến kết thúc.
Để xây dựng đợc định hớng chiến lợc phát triển việc sử dụng hợp lý tài
nguyên khoáng sản Việt Nam, bảo vệ môi trờng đến năm 2020 thì những nhiệm
vụ của đề án đợc xuất phát từ những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Bổ sung xử lý tất cả các tài liệu địa chất, khoáng sản, địa hóa, địa vật lý,
viễn thám trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Trớc hết khai thác triệt để thành quả của
công trình tổng hợp "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" hoàn thành năm
1996.
2. Tiến hành kiểm kê tài nguyên khoáng sản Việt Nam trên quan điểm và
mục tiêu của đề án. Đánh giá tài nguyên và địa chất kinh tế những khoáng sản cần
thiết cho nền kinh tế và sự phát triển bền vững của đất nớc hiện tại và tơng lai.
Xác định sự cân đối của tài nguyên khoáng sản cho nhu cầu của nền kinh tế.
3. Đề án sẽ xuất phát từ những luận cứ khoa học:
- Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam (tiềm năng, hiện trạng điều
tra, thăm dò, khai thác sử dụng).
- Xác lập và dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên khoáng sản trong nớc và
thế giới và các vấn đề kinh tế.
- Khả năng công nghệ hiện nay, lĩnh vực sử dụng; dự báo xu thế phát triển
các tiến bộ công nghệ trong khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản.
- ảnh hởng đến môi trờng sinh thái và phát triển bền vững khi khai thác
tài nguyên khoáng sản.
- Tuân thủ nghiêm ngặt luật pháp của Nhà nớc để xây dựng các chính sách
phát triển tài nguyên khoáng sản.
Theo quyết định phê duyệt của Bộ Công nghiệp đề án đã thực hiện các nhiệm vụ
chính là:
- Phân loại khoáng sản, phân cấp tài nguyên - trữ lợng khoáng sản Việt Nam.
- Đánh giá tài nguyên khoáng sản, địa chất kinh tế Việt Nam, trọng tâm là kim
loại cơ bản, kim loại nhẹ, năng lợng (than), phân bón, hóa chất (apatit, fluorit),
nguyên liệu xi măng, đá ốp lát.
- Xây dựng các luận cứ khoa học về định hớng phát triển, sử dụng hợp lý tài

dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến năm 2020 có nội dung:
- Chơng 1: Phân loại, phân cấp tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Do Lê Đỗ
Bình phụ trách, Nguyễn Linh Ngọc thực hiện chuyển đổi.
- Chơng 2: Hiện trạng tài nguyên khoáng sản Việt Nam. Do Thái Quý Lâm,
Nguyễn Linh Ngọc, Nguyễn Đông Lâm phụ trách.
- Chơng 3: Đánh giá tổng quan tác động môi trờng và phát triển bền vững do
hoạt động khoáng sản Việt Nam. Do Nguyễn Linh Ngọc phụ trách.
- Chơng 4: Dự báo nhu cầu sử dụng tài nguyên trong nuớc, khu vực và thế giới.
Do Lê Đỗ Bình, Nguyễn Linh Ngọc phụ trách.
- Chơng 5: Định hớng sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến
năm 2020. Do Nguyễn Linh Ngọc, Thái Quý Lâm, Lê Đỗ Bình, Nguyễn Đông Lâm
phụ trách.
Các phụ lục chuyên đề kèm theo báo cáo gồm:
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản kim loại cơ bản. Do Thái Quý Lâm, Lê Đỗ
Bình, Nguyễn Linh Ngọc phụ trách.

33

- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản kim loại nhẹ. Do Thái Quý Lâm, Nguyễn
Linh Ngọc, Lê Đỗ Bình phụ trách.
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản than khoáng. Do Thái Quý Lâm, Lê Đỗ
Bình phụ trách.
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản nguyên liệu xi măng. Do Thái Quý Lâm, Lê
Đỗ Bình phụ trách.
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản đá ốp lát và đá xây dựng Việt Nam. Do Thái
Quý Lâm, Nguyễn Linh Ngọc, Lê Đỗ Bình phụ trách.
- Địa chất kinh tế nhóm khoáng sản phân bón hóa chất. Do Thái Quý Lâm,
Nguyễn Viết Thản, Lê Đỗ Bình phụ trách.
- Nuớc duới đất Việt Nam. Do Nguyễn Đông Lâm, Vũ Thiết Hùng phụ trách.
- Báo cáo kinh tế - kế hoạch. Do Nguyễn Linh Ngọc phụ trách.

các cấp trữ lợng và tài nguyên đang đợc sử dụng ở Việt Nam để chuyển đổi với
mong muốn hội nhập quốc tế và khu vực. Tuy nhiên đó chỉ mới là bớc đầu và còn
nhiều tồn tại.
Sau khi tham khảo và nghiên cứu một số các hệ thống phân cấp tài nguyên trữ
lợng của các nớc và đặc biệt là của Liên hợp quốc năm 1998 và của Văn phòng Hội
đồng đánh giá trữ lợng khoáng sản Việt Nam năm 2000, kế thừa có chọn lọc thành
quả của đề án "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam" năm 1996, đề án đã hoàn
thành hệ thống phân cấp và chuyển đổi tài nguyên, khoáng sản rắn Việt Nam nhằm
bớc đầu có cơ sở để hội nhập với xu thế phát triển của thế giới.
I. Các thuật ngữ và định nghĩa về tài nguyên khoáng sản
Tổng tài nguyên khoáng sản (Total mineral resource): là tổng số lợng các
khoáng chất đợc tích tụ tự nhiên trong các đơn vị kiến trúc-sinh khoáng xác định, đáp
ứng đợc các tiêu chuẩn tối thiểu về số lợng, chất lợng, phẩm cấp để có thể khai
thác, chế biến một hoặc nhiều loại khoáng chất từ các tích tụ này mang lại lợi ích kinh
tế hiện tại hoặc trong tơng lai.
Tổng tài nguyên khoáng sản đợc chia làm 2 nhóm:
- Tài nguyên khoáng sản xác định
- Tài nguyên khoáng sản cha xác định (tài nguyên khoáng sản dự báo)
Tài nguyên khoáng sản xác định (Indentified mineral resource): Là một phần
của Tổng tài nguyên khoáng sản, đợc tìm kiếm thăm dò, qua đó mà vị trí, diện phân
bố, hình thái, số lợng, chất lợng, các dấu hiệu địa chất đặc trng và các giải pháp kỹ
thuật-công nghệ, khai thác chế biến khoáng sản đã đợc xác định với độ tin cậy địa
chất từ dự tính đến chắc chắn.
Tài nguyên khoáng sản cha xác định (Undiscovered mineral resource): Là một
phần của Tổng tài nguyên khoáng sản, đã đợc dự báo trong quá trình điều tra cơ bản
địa chất về tài nguyên khoáng sản, trên cơ sở các tiền đề và dấu hiệu địa chất thuận lợi
cho thành tạo khoáng sản.

35


kỹ thuật cho trớc hoặc so sánh với các xí nghiệp khai thác mỏ có điều kiện địa chất -
kinh tế tơng tự.
Kinh tế (Economic): thuật ngữ thể hiện mức độ sinh lợi của số lợng khoáng sản
đã đợc xác định rõ bởi khối lợng/thể tích và giá trị công nghiệp (chất lợng) qua
nghiên cứu khả thi, tiền khả thi hoặc báo cáo khai thác mỏ chứng tỏ việc khai thác, chế
biến chúng phù hợp với kỹ thuật-công nghệ, kinh tế, môi trờng, luật pháp và các điều

36 kiện khác ở thời điểm đánh giá.
Cha kinh tế (Subeconomic): Là thuật ngữ thể hiện mức độ cha sinh lợi của số
lợng khoáng sản đợc xác định bởi khối lợng/thể tích và giá trị công nghiệp (chất
lợng) qua nghiên cứu khả thi, tiền khả thi hoặc báo cáo khai thác, chế biến chúng
cha phù hợp với kỹ thuật - công nghệ, kinh tế, môi trờng, luật pháp và các điều kiện
khác ở thời điểm hiện tại, nhng có thể phù hợp trong tơng lai xác định.
Khả năng kinh tế (Intrinsically Economic): Là thuật ngữ thể hiện mức độ cha
rõ về khả năng sinh lợi của số lợng khoáng sản đợc xác định bởi khối lợng/thể tích
và giá trị công nghiệp (chất lợng) qua nghiên cứu đánh giá khái quát kinh tế - kỹ thuật
trên cơ sở các thông số địa chất. Do không yêu cầu phân định rõ là có kinh tế hay
không có kinh tế nên mức độ sinh lợi của "khả năng kinh tế" có thể từ "kinh tế" đến
"cha kinh tế".
Cơ sở trữ lợng (Reserve base): Là trữ lợng tìm kiếm thăm dò địa chất tơng
thích với "trữ lợng địa chất" (geologic reserve). Là một phần tài nguyên khoáng sản
xác định, kinh tế hoặc cha kinh tế và khả năng kinh tế. Cơ sở trữ lợng không thuộc
hệ thống phân cấp tài nguyên trữ lợng chuyển đổi trong đề án này.
II. Các yếu tố phân cấp tài nguyên trữ lợng
1. Về mức độ nghiên cứu điều tra địa chất
Hoạt động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên và khảo sát thăm dò khoáng
sản đợc thực hiện theo nguyên tắc tuần tự, từ khái quát đến chi tiết để từng bớc nâng

nghiệp hớng dẫn về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Về mức độ hiệu quả kinh tế
Mức độ sinh lợi của tài nguyên/trữ lợng đợc luận giải từ nghiên cứu khả thi,
tiền khả thi về kỹ thuật-công nghệ và kinh tế. Các kết luận về mức độ sinh lợi đợc
phân làm 3 mức:
- Kinh tế: Việc khai thác, chế biến khoáng sản đem lại lợi ích kinh tế xí nghiệp,
lợi ích kinh tế quốc dân, lợi ích xã hội và phù hợp với công nghệ, thị trờng, môi
trờng, luật pháp hiện hành.
- Cha kinh tế: Việc khai thác, chế biến khoáng sản cha có hiệu quả kinh tế,
hoặc cha phù hợp với các yếu tố kinh tế-xã hội, thị trờng, môi trờng, luật pháp hiện
hành.
- Khả năng kinh tế (Cha rõ hiệu quả kinh tế): Cha nghiên cứu khả thi, tiền khả
thi, chỉ đánh giá khái quát kinh tế-kỹ thuật theo các chỉ tiêu cho trớc hoặc tơng tự
với các mỏ khác, nên cha khẳng định tính sinh lợi của tài nguyên khoáng sản.
III. Nguyên tắc xác lập hệ thống phân cấp và bảng phân cấp
tài nguyên/ trữ lợng khoáng sản rắn áp dụng cho đề án
Để tiếp thu các tiến bộ khoa học trong lĩnh vực phân cấp tài nguyên/trữ lợng
khoáng sản rắn. Cụ thể là vận dụng các ý tởng và nguyên tắc phân cấp khung quốc tế

38 của Liên Hợp quốc về trữ lợng/tài nguyên khoáng sản (United Nations International
Framework Classification for Reserves/Resources)(1996), kết quả của đề án "Xây
dựng cơ sở khoa học cho việc phân chia cấp bậc tài nguyên, trữ lợng khoáng sản rắn"
Bộ khoa học Công nghệ - Môi trờng (1996), "Xác lập hệ thống phân cấp Tài nguyên,
trữ lợng khoáng sản rắn Việt Nam" của Bộ Khoa học công nghệ-môi trờng (2000)
và kế thừa kết quả nghiên cứu đề tài "Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt Nam"
(1996) của Viện NC Địa chất và Khoáng sản. Chúng tôi đa ra sơ đồ nguyên tắc và
bảng phân cấp tài nguyên/trữ lợng khoáng sản áp dụng cho đề án này nh sau:

và khả năng kinh tế trong một mức để phân chia các loại tài nguyên khoáng sản
(bảng 1).
2. Mã hóa và ký hiệu các cấp tài nguyên/trữ lợng
Mỗi cấp tài nguyên/trữ lợng khoáng sản đều có tên gọi, ký hiệu và mã hóa
riêng cho phép dễ nhận biết để thống kê, đối sánh và chuyển đổi các cấp loại tài
nguyên/trữ lợng. Phơng pháp mã hóa thực hiện theo phân cấp khung quốc tế của
Liên hợp quốc (1996).
Mỗi cấp tài nguyên/trữ lợng đợc ký hiệu bằng 3 con số:
- Con số ở vị trí đầu (cột thứ nhất), thể hiện mức độ hiệu quả kinh tế của tài
nguyên/trữ lợng. Về hiệu quả kinh tế có 3 mức, nên có ký hiệu nh sau: [1] Kinh tế;
[2] Cha kinh tế; [3] Khả năng kinh tế.
- Con số ở vị trí giữa (cột thứ hai), thể hiện mức độ nghiên cứu khả thi về công
nghệ và kinh tế. Vì mức độ nghiên cứu khả thi có 3 mức, nên có ký hiệu: [1] Nghiên
cứu khả thi; [2] Nghiên cứu tiền khả thi; [3] Nghiên cứu khái quát địa chất kinh tế.
- Con số ở vị trí cuối (cột thứ ba) thể hiện mức độ nghiên cứu điều tra địa chất
qua độ tin cậy địa chất. Độ tin cậy địa chất có 5 mức đợc ký hiệu: [1] Chắc chắn; [2]
Tin cậy; [3] Dự tính; [4
a
] Suy đoán; [4
b
] phỏng đoán
3. Bảng phân cấp tài nguyên/trữ lợng khoáng sản rắn áp dụng cho đề
án
(bảng 1)
- Tổng tài nguyên khoáng sản chia thành 2 nhóm:
+ Tài nguyên khoáng sản xác định.
+ Tài nguyên khoáng sản cha xác định (dự báo).
- Tài nguyên khoáng sản xác định đợc phân làm 2 loại:
+ Trữ lợng là tài nguyên khoáng sản xác định kinh tế.
+ Tài nguyên khoáng sản xác định, cha kinh tế (hoặc cha rõ kinh tế-khả năng

sang cấp tài nguyên, trữ lợng khoáng sản rắn của đề án.
a. Yêu cầu chuyển đổi tài nguyên trữ lợng
Do mục tiêu nhiêm vụ của đề án là xác lập các luận cứ khoa học cho đánh giá
định lợng tài nguyên khoáng sản. Nhằm định hớng phát triển các hoạt động điều tra
địa chất, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản Việt Nam đến 2020, nên
không đòi hỏi phải tiến hành thực hiện chuyển đổi một cách chi tiết, cụ thể từng mỏ
khoáng sản và tính lại trữ lợng theo các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật công nghệ mới.
Việc làm này đòi hỏi phải tốn nhiều công sức và đặc biệt phải xác lập đợc các chỉ tiêu
tính trữ lợng mới, thay thế cho các chỉ tiêu cũ không còn phù hợp, nh hàm lợng
công nghiệp tối thiểu, hàm lợng biên, chiều dày tối thiểu của thân quặng, chiều dày
tối đa lớp kẹp không quặng, hệ số đất bốc v.v cho từng mỏ, từng loại khoáng sản cụ
thể.

41 Việc chuyển đổi tài nguyên trữ lợng thuộc đề án này chỉ mang tính tơng đối,
đối sánh một cách gần đúng, nhng vẫn phải đảm bảo các yêu cầu.
- Đánh giá định lợng tài nguyên từng loại khoáng sản, phần tài nguyên đã xác
định, có khả năng khai thác chế biến, có hiệu quả kinh tế và hợp pháp tại thời điểm
hiện nay và dự báo đến 2020 (đó là trữ lợng).
- Bảo đảm kế thừa các kết quả điều tra địa chất, các thống kê Nhà nớc về tài
nguyên, khoáng sản từ 1955 đến nay. Kế thừa các kết quả nghiên cứu về phân cấp tài
nguyên, trữ lợng khoáng sản rắn ở Việt Nam, và tiếp thu các tinh hoa của quy định
phân cấp trữ lợng năm 1973, cũng nh quy định phân cấp tài nguyên năm 1984.
- Tiếp thu tiến bộ khoa học trong lĩnh vực điều tra địa chất và phân cấp tài
nguyên trữ lợng của thế giới. Cụ thể là áp dụng một cách khoa học nguyên tắc phân
cấp khung quốc tế của Liên hợp quốc (1996), các bảng phân cấp tài nguyên trữ lợng
khoáng sản của Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ba Lan v.v
- Cách thức chuyển đổi phải đơn giản, dễ áp dụng.

* Về mức độ nghiên cứu khả thi:
+ Nghiên cứu khả thi. Đợc xếp vào mức độ đã nghiên cứu khả thi khi đạt đợc
một trong các yêu cầu sau:
- Đã có báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định hiện hành.

42 - Đã có luận chứng kinh tế - kỹ thuật khai thác (TEO).
- Đã có thiết kế khai thác hoặc đang khai thác (không kể khai thác tận thu).
+ Nghiên cứu tiền khả thi: Đợc xếp vào mức độ đã nghiên cứu tiền khả thi khi
đạt đợc một trong các yêu cầu sau:
- Đã có báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định hiện hành.
- Đã có báo cáo kinh tế - kỹ thuật khai thác (TED).
- Đã có đề án khai thác hoặc có quy hoạch khai thác đợc cấp có thẩm quyền
xét duyệt.
+ Nghiên cứu khái quát: Tài nguyên khoáng sản ở các mỏ đã tìm kiếm, thăm dò
nay đợc xếp vào mức độ nghiên cứu khái quát địa chất - kinh tế, khi đã có khái luận
kinh tế-kỹ thuật (TEX) hoặc cha luận giải kinh tế - kỹ thuật, việc tính toán phân cấp
trữ lợng tài nguyên là theo các chỉ tiêu tính trữ lợng cho trớc, hoặc theo các chỉ tiêu
của các mỏ có bối cảnh địa chất-kinh tế tơng tự.
* Về mức độ hiệu quả kinh tế:
+ Kinh tế
Đợc xếp vào loại có kinh tế là phần trữ lợng trong cân đối ở các mỏ đã tìm
kiếm thăm dò, nay qua báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tiền khả thi), chứng minh việc
khai thác, chế biến chúng là hợp pháp, khả thi về công nghệ, môi trờng, có khả năng
thu hồi vốn đầu t và có lãi trong thời điểm đánh giá (hiện tại và trong thời hạn xác
định theo thiết kế khai thác mỏ).
Đây chính là phần trữ lợng trong biên giới khai trờng ở các mỏ đang khai
thác, hoặc đã có kế hoạch, quy hoạch khai thác trong thời gian đến, đã đợc cấp có

thi) nên cha rõ kinh tế và toàn bộ tài nguyên dự báo. Loại tài nguyên khoáng sản này
tơng ứng với loại tài nguyên khoáng sản còn lại (Remaining Mineral Resource), theo
phân loại của LHQ (1996), là phần còn d lại của tổng tài nguyên khoáng sản không
đợc phân loại là trữ lợng.
*Phân cấp Tài nguyên/ Trữ lợng khoáng sản
Để phân cấp tài nguyên/ trữ lợng khoáng sản ngoài việc căn cứ vào mức độ
nghiên cứu khả thi và mức độ hiệu quả kinh tế thì trớc hết phải căn cứ vào mức độ
điều tra địa chất, thể hiện qua độ tin cậy địa chất. Do vậy, việc chuyển về các cấp tài
nguyên trữ lợng có thể đối sánh tơng đối nh sau:
+ Trữ lợng cấp chắc chắn (111), có độ tin cậy địa chất 80% có thể tơng ứng
với:
- Trữ lợng trong cân đối của các cấp A và một phần cấp B, khi cấp B có độ tin
cậy 80%, theo qui phạm 1973 (bảng 2).
- Cấp TL-I theo phân cấp của Đề tài Đánh giá tài nguyên khoáng sản Việt
Nam-1996.
+ Trữ lợng cấp tơng đối chắc chắn (121), có độ tin cậy địa chất 80%, nhng
mới đợc nghiên cứu tiền khả thi. Do vậy, có thể tơng ứng với:

44 - Trữ lợng có độ tin cậy 70%, theo phân cấp tại qui phạm 1973 đối với các
mỏ mới đợc đánh giá tiền khả thi hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật khai thác.
- Cấp TL-II (ngoại trừ C
1
) theo phân cấp của Đề tài Đánh giá tài nguyên
khoáng sản Việt Nam.
+ Trữ lợng cấp tin cậy (122), có độ tin cậy địa chất từ <80% đến 50%, có thể
tơng úng với :
- Trữ lợng trong cân đối của các cấp C

phạm 1973. ở các mỏ (khối trữ lợng) đã nghiên cứu tiền khả thi (hoặc cha nghiên
cứu tiền khả thi). Xác định không đạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để xếp vào trữ lợng
tin cậy (cha kinh tế và cha rõ kinh tế).
- Tài nguyên cấp (TN-1), khi chỉ có [B+C
1
] theo phân cấp của Đề tài Đánh giá
tài nguyên khoáng sản Việt Nam (1996).
+ Tài nguyên cấp dự tính (333), có độ tin cậy địa chất từ <50% đến 20%,
cha rõ kinh tế. Có thể tơng ứng với:
- Trữ lợng cấp C
2
và một phần cấp C
1
(trong và ngoài cân đối), hoặc C
2

một phần P
1
ở các mỏ (hoặc khối trữ lợng) cha nghiên cứu tiền khả thi, việc tính trữ
lợng chỉ căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cho trớc hoặc theo chỉ tiêu tơng tự các

45 mỏ khác.
- Tài nguyên cấp (TN-2), theo phân cấp của Đề tài Đánh giá tài nguyên khoáng
sản Việt Nam (1996).
+ Tài nguyên cấp suy đoán (334
a
), có độ tin cậy <20%. Là tài nguyên cha xác

+ Đã nghiên cứu khả thi hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật, hoặc đã thiết kế khai
thác.
+ Đã nghiên cứu tiền khả thi hoặc đã báo cáo kinh tế - kỹ thuật, hoặc đã có đề án,

46 quy hoạch khai thác.
+ Các mỏ cha nghiên cứu khả thi hoặc tiền khả thi.
c. Phân loại theo mức độ hiệu quả kinh tế:
+ Mỏ (khu vực) đang khai thác hoặc sẽ khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế,
hợp pháp, khả thi về công nghệ, môi trờng
+ Các mỏ (khu vực) cha kinh tế hoặc cha rõ kinh tế.
d. Đối với từng mỏ khoáng sản
Căn cứ vào kết quả tính trữ lợng/tài nguyên đã có, tiến hành phân nhóm tài
nguyên khoáng sản, phân loại tài nguyên, trữ lợng và cuối cùng là phân cấp tài
nguyên/ trữ lợng theo nguyên tắc và tiêu chuẩn đã nêu của đề án này.
Tuy nhiên trong thực tế công tác điều tra thăm dò khoáng sản của Việt Nam
trong những năm qua, mức độ chắc chắn về trữ lợng địa chất phụ thuộc nhiều vào loại
hình khoáng sản. Ví dụ nh khi tìm kiếm sa khoáng thiếc hầu nh các báo cáo chỉ
dừng lại ở cấp C
1
và C
2
thì đã cho ta trữ lợng tơng đối chắc chắn và tin cậy, đối với
các mỏ sa khoáng ilmenit, cát công nghiệp ven biển cũng vậy. Trong khi đó nhiều loại
khoáng sản có thể đánh giá đến cấp B cũng chỉ cho ta trữ lợng tin cậy vì cấu trúc phức
tạp của chúng. Mặt khác hiện nay có nhiều loại hình khoáng sản ví dụ nh đá ốp lat
hầu nh cha có mỏ nào đánh giá trữ lợng địa chất đến cấp B, vậy mà đẫ có nhiều mỏ
có luận chứng kinh tế, luận chứng khả thi và thực tế đã khai thác có lãi. Vì vậy trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status