MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu cảnh quan (NCCQ), đánh giá cảnh quan (ĐGCQ) là cơ sở khoa học và là
hướng nghiên cứu quan trọng cho sử dụng hợp lí (SDHL) tài nguyên, bố trí hợp lí không
gian lãnh thổ, bảo vệ môi trường (BVMT) hướng đến mục tiêu phát triển bền vững (PTBV).
Đối với Quảng Ngãi, hướng nghiên cứu này có ưu thế lớn, giải quyết nhiều vấn đề tồn tại
trong sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) hiện nay của tỉnh.
Quảng Ngãi là tỉnh có tiềm năng lớn cho phát triển một nền kinh tế toàn diện. Song,
hiện trạng phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Khai thác tài nguyên tuy
đã quy hoạch, nhưng chưa được đánh giá chi tiết, chưa chú trọng đến tái tạo tài nguyên, để
lại nhiều hậu quả: đất đai bạc màu, thoái hoá, sa mạc hóa, ô nhiễm môi trường, bồi lấp cửa
sông, sạt lở bờ biển Bằng cách nào để khai thác, SDHL tài nguyên phục vụ sản xuất?
Bằng cách nào để tăng năng suất và hiệu quả các ngành kinh tế? Và bằng cách nào đánh giá
được đơn vị cảnh quan (CQ) thích hợp nhất để tiếp tục mở rộng diện tích cây cao su, khả
năng mở rộng diện tích bao nhiêu?
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan cho mục đích sử
dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ngãi” nhằm góp phần giải
quyết những vấn đề bất cập trong khai thác, sử dụng tài nguyên, BVMT của tỉnh và một số
định hướng phát triển cây cao su, nhằm phục vụ mục tiêu lâu dài là PTBV ở Quảng Ngãi.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu: Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan Quảng Ngãi, làm sáng tỏ tiềm năng
tự nhiên (TN) và thực trạng khai thác tài nguyên của tỉnh, nhằm xác lập cơ sở khoa học cho
khai thác và SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường hướng đến PTBV.
2.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Tổng quan tài liệu liên quan đến nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục
vụ SDHL tài nguyên, bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan đến lãnh thổ nghiên cứu để
xây dựng cơ sở lí luận vận dụng cho đề tài.
Nhiệm vụ 2: Phân tích các nhân tố thành tạo CQ, thành lập bản đồ CQ Quảng Ngãi tỉ
lệ 1: 100.000, bản đồ CQ huyện Bình Sơn tỉ lệ 1: 50.000; phân tích cấu trúc CQ nhằm làm
sáng tỏ quy luật phân hóa TN lãnh thổ nghiên cứu.
Nhiệm vụ 3: ĐGCQ và phân hạng mức độ thích hợp từng loại CQ phục vụ phát triển
6.1. Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện phương pháp luận, phương pháp nghiên
cứu, đánh giá tiềm năng TN theo hướng địa lí tự nhiên tổng hợp ứng dụng cho lãnh thổ cụ
thể.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần định hướng SDHL tài nguyên, bố trí hợp lí không
gian sản xuất theo các đơn vị CQ. Hỗ trợ người làm công tác quy hoạch, xây dựng chiến lược
phát triển KT-XH theo hướng bền vững cho tỉnh Quảng Ngãi.
2
7. Cơ sở tài liệu của luận án. Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu
phong phú, gồm các công trình khoa học, đề tài các cấp, các chương trình, các dự án… có
nội dung NCCQ, ĐGCQ trên toàn quốc, vùng Duyên hải Nam Trung bộ và ở Quảng Ngãi;
Các công trình, bài báo của tác giả đã thực hiện trong quá trình học nghiên cứu sinh (NCS),
các tài liệu thu được từ thực địa…
8. Cấu trúc luận án
Luận án được trình bày trong 148 trang, trong đó có 24 hình, 29 bảng. Ngoài phần
mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu đánh giá cảnh quan cho các mục đích ứng
dụng thực tiễn
Chương 2: Đặc điểm cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Đánh giá cảnh quan tỉnh Quảng Ngãi và một số định hướng sử dụng
Nội dung chi tiết được khái quát qua hình 1 và bảng 1.
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO
CÁC MỤC ĐÍCH ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Trên Thế giới: NCCQ trên Thế giới được tiến hành từ rất sớm, nội dung nghiên cứu
ngày càng đa dạng và chuyên sâu. Kết quả nghiên cứu và đánh giá cảnh quan ngày
càng phục vụ nhiều mục đích khác nhau.
1.1.2. Ở Việt Nam: Nghiên cứu địa lí tự nhiên tổng hợp ở Việt Nam khá sớm, nhưng CQH
phát triển muộn hơn. Lí luận CQH nước ta về cơ bản theo trường phái Nga (Xô Viết
cũ). Các nhà CQH Việt Nam vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tiễn nước ta. Mỗi
giai đoạn phát triển, các công trình có tên gọi khác nhau. NCCQ trên các quy mô lãnh
- Phân cấp mức độ thuận
lợi từng loại CQ cho phát
triển các ngành kinh tế
tỉnh Quảng Ngãi;
- Phân cấp mức độ thuận
lợi từng dạng CQ cho cây
cao su huyện Bình Sơn.
- Các bản đồ ĐGCQ phát
triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, du lịch Quảng Ngãi;
cây cao su huyện Bình Sơn.
- Bản đồ định hướng không
gian ưu tiên phát triển các
ngành kinh tế.
- Bản đồ định hướng phân
bố cây cao su.
- Kiến nghị SDHL tài
nguyên và không gian ưu
tiên phát triển các ngành
sản xuất trên toàn tỉnh
Quảng Ngãi.
- Kiến nghị BVMT
- Kiến nghị phát triển, mở
rộng diện tích cây cao su
huyện Bình Sơn.
Chương 3
Bản đồ, phân tích
không gian bằng GIS
- Ý kiến chuyên gia
- ĐGCQ
trên từng đơn vị CQ
Để hiểu về lí luận NCCQ,
ĐGCQ và vận dụng vào
nghiên cứu ở Quảng Ngãi
Vận dụng NCCQ, ĐGCQ
vào nghiên cứu ở Quảng
Ngãi như thế nào để đưa ra
được những định hướng sử
dụng tổng hợp theo các
đơn vị cảnh quan của tỉnh?
- Các tài liệu tham
khảo về lí luận NCCQ,
ĐGCQ trên thế giới và
Việt Nam.
- Tổng hợp, phân tích
hệ thống
- Các giai đoạn, xu hướng phát triển và
tình hình NCCQ, ĐGCQ trên thế giới
và Việt Nam.
- Những phương pháp NCCQ, ĐGCQ
đã được xác định để áp dụng cho lãnh
thổ nghiên cứu.
NCCQ và
ĐGCQ đã giải
quyết được những
tồn tại cho tỉnh, là
hướng nghiên cứu
rất cần thiết cho
Quảng Ngãi.
2
nhiên, hoạt động khai thác lãnh thổ của
người dân) tạo nên sự phân hóa CQ.
- CQ Quảng Ngãi thuộc 1 kiểu CQ,
gồm 3 lớp, 7 phụ lớp, 16 hạng và có
139 loại. Riêng huyện Bình Sơn có 48
loại và 107 dạng CQ.
CQ Quảng Ngãi
phân hóa đa dạng,
phức tạp, nhưng
vẫn thể hiện quy
luật chung và chi
phối hình thức
khai thác, sử dụng
tự nhiên.
3
- Chưa phát huy hết
lợi thế của điều kiện
TN và tài nguyên
thiên nhiên.
- Hoạt động KT-XH
để lại nhiều tác động
tiêu cực đến MT
- Xác định tiềm năng tự
nhiên cho phát triển các
ngành kinh tế.
- Quy luật biến đổi CQ và
kiến nghị định hướng SDHL
tài nguyên, BVMT lãnh thổ
sản xuất.
- Làm thế nào để phát huy
trường trong NCCQ và ĐGCQ.
1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Các quan điểm nghiên cứu: Quá trình thực hiện luận án, NCS dựa trên
các quan điểm: Quan điểm hệ thống - tổng hợp; Quan điểm lãnh thổ; Quan điểm lịch
sử; Quan điểm PTBV. Trong đó, quan điểm hệ thống – tổng hợp là quan điểm chủ đạo.
1.3.2. Hệ phương pháp nghiên cứu: NCS sử dụng phương pháp nghiên cứu
truyền thống và hiện đại của Địa lí học, cả phương pháp định tính và bán định lượng:
Phương pháp tổng hợp, phân tích hệ thống; khảo sát thực địa; Phương pháp bản đồ,
phân tích không gian bằng công cụ GIS; Phương pháp chuyên gia và đánh giá nhanh
nông thôn; Phương pháp ĐGCQ.
1.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu luận án: Quy trình thực hiện luận án
được thể hiện ở hình 2. Gồm 3 giai đoạn chính: 1 – Công tác chuẩn bị (xác định mục
tiêu, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu; xử lí tài liệu, dữ liệu). 2 – Tiến hành nghiên
cứu và ĐGCQ (phân tích nhân tố thành tạo CQ, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân loại,
thành lập bản đồ CQ; ĐGCQ cho phát triển các ngành sản xuất và phát triển cây cao
su). 3 – Đề xuất các định hướng (SDHL tài nguyên và không gian sản xuất theo các đơn
vị CQ, BVMT và định hướng mở rộng diện tích cây cao su ở huyện Bình Sơn).
1.4. Phương pháp luận nghiên cứu cảnh quan. Quá trình NCCQ cần phải xác định
mục đích, đối tượng, nguyên tắc vận dụng; xây dựng hệ thống phân loại, xây dựng
bản đồ CQ và nội dung nghiên cứu cho lãnh thổ đã lựa chọn.
1.4.1. Mục đích, đối tượng nghiên cứu cảnh quan
- Mục đích NCCQ: làm sáng tỏ tính đa dạng trong cấu trúc, chức năng CQ; tìm
ra quy luật phân hóa CQ và một số loại tài nguyên theo các đơn vị CQ.
- Đối tượng NCCQ: là các đơn vị CQ. Đối tượng nghiên cứu ở bản đồ CQ tỉ lệ
1:100.000 là các loại CQ, ở bản đồ tỉ lệ 1: 50.000 là các dạng CQ.
1.4.2. Hệ thống phân loại cảnh quan và bản đồ cảnh quan.
Hệ thống phân loại CQ áp dụng cho lãnh thổ nghiên cứu gồm 8 cấp. Thứ tự các
cấp và chỉ tiêu chuẩn đoán của từng cấp được thể hiện ở bảng 2. Ở bản đồ tỉ lệ 1:
100.000 luận án chọn đơn vị cơ sở là loại CQ, ở bản đồ tỉ lệ 1: 50.000 đơn vị cơ sở là
dạng CQ.
vị cảnh quan áp dụng cho
lãnh thổ nghiên cứu
Phân
tích
yếu tố
thành
tạo cảnh
quan
Các hợp phần tự nhiên
và các quá trình
tự nhiên
Các hoạt động KT-XH
và khai thác tài nguyên
Thành lập bản đồ
cảnh quan
BĐCQ tỉnh
Quảng Ngãi
BĐCQ huyện
Bình Sơn
Phân
tích
cảnh
quan
Phân tích cấu trúc
Phân tích chức năng
Phân tích động lực
Bản đồ định hướng
không gian ưu tiên phát
triển các ngành sản xuất
tỉnh Quảng Ngãi
Chỉ tiêu
1 Hệ CQ
Nền bức xạ, năng lượng bức xạ Mặt trời quyết định chế độ nhiệt - ẩm theo đới, kết hợp
với hệ thống hoàn lưu cỡ châu lục.
2 Phụ hệ CQ Tương tác giữa địa hình và hoàn lưu gió mùa, phân bố lại chế độ nhiệt - ẩm của lãnh thổ.
3 Kiểu CQ Kiểu thảm thực vật theo nguồn gốc phát sinh.
4 Lớp CQ Đặc điểm phát sinh hình thái đại địa hình, thể hiện quy luật phân hoá phi địa đới của TN.
5 Phụ lớp CQ
Được phân chia trong phạm vi cấp lớp, dựa vào đặc trưng trắc lượng hình thái địa hình,
thể hiện qua sự phân hoá đai cao.
6 Hạng CQ Các kiểu địa hình phát sinh với các đặc trưng động lực hiện đại.
7 Loại CQ Đặc trưng bởi mối quan hệ tương hỗ giữa nhóm quần xã thực vật hiện tại và loại đất.
8 Dạng CQ Đặc trưng bởi mối quan hệ tương hỗ giữa quần xã thực vật hiện tại với tổ hợp đất.
Quy trình thành lập bản đồ CQ lãnh thổ nghiên cứu được tiến hành như hình 3:
Hình 3: Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu
1.4.3. Nội dung nghiên cứu cảnh quan: NCCQ là nghiên cứu sự thành tạo CQ
và phân tích CQ (phân tích cấu trúc, chức năng và động lực CQ).
Vận dụng lí luận NCCQ, luận án chứng minh tính phân hóa đa dạng CQ ở Quảng
Ngãi. Sự phân hóa theo đai cao, nhịp điệu mùa là đặc trưng bao trùm thiên nhiên toàn tỉnh.
1.5. Phương pháp luận đánh giá cảnh quan
1.5.1. Đối tượng đánh giá cảnh quan: là đơn vị CQ ở các cấp khác nhau, phụ
thuộc mục đích đánh giá. ĐGCQ cho phát triển các ngành sản xuất toàn tỉnh (bản đồ CQ
tỉ lệ 1: 100.000), đối tượng là các loại CQ. Còn ĐGCQ cho cây cao su ở Bình Sơn (bản
đồ CQ tỉ lệ 1: 50.000), đối tượng là các dạng CQ.
1.5.2. Mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc đánh giá cảnh quan
8
Bản đồ phân loại cảnh quan
tỉ lệ 1: 100.000
phân loại
khí hậu
* Nội dung đánh giá CQ. Theo Phạm Hoàng Hải, nội dung ĐGCQ được tóm tắt
như sau (hình 4):
Hình 4: Sơ đồ khái quát nội dung quá trình đánh giá tổng hợp
* Các bước tiến hành đánh giá CQ: Lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá;
Xây dựng thang điểm, bậc trọng số cho chỉ tiêu; Lựa chọn phương pháp đánh giá.
Để tính điểm đánh giá cho các CQ, luận án vận dụng công thức trung bình cộng.
(I)
Trong đó: X
a
: Điểm đánh giá chung của CQ a
k
i
: Trọng số của yếu tố thứ i
X
i
: Điểm đánh giá yếu tố thứ i
i: yếu tố đánh giá, i = 1,2,3…n
Trước khi đánh giá, luận án xác định các CQ chứa đựng yếu tố giới hạn đối với
từng ngành (xếp vào nhóm CQ không thích hợp). Đánh giá các CQ còn lại và phân chia
theo 3 mức độ. Khoảng cách điểm giữa các mức độ thích hợp tính theo công thức sau:
M
DD
D
minmax
−
=∆
(II), Trong đó: D
max
: điểm đánh giá chung cao nhất
D
nay, luận án đã là làm sáng tỏ: NCCQ trên Thế giới được tiến hành sớm, phát triển mạnh
từ sau chiến tranh Thế giới thứ hai. NCCQ chuyển từ nghiên cứu hình thái cấu trúc sang
nghiên cứu chức năng, động lực CQ. Khoa học CQ được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực. Ở
Việt Nam, NCCQ có những bước tiến đáng kể, đóng góp to lớn vào phát triển KT-XH,
SDHL tài nguyên, BVMT, quy hoạch lãnh thổ NCCQ nước ta ngày càng có nhiều người
tham gia, được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực, từ chương trình lớn của đất nước, đến nghiên
cứu lãnh thổ nhỏ. NCCQ được tiến hành rộng trên toàn đất nước.
Kết quả tổng quan lí luận NCCQ, ĐGCQ là cơ sở khoa học cho NCS vận dụng lí
luận vào nghiên cứu ở Quảng Ngãi: xây dựng hệ thống phân loại CQ, các bước tiến hành
NCCQ và xác định phương pháp tính điểm trong đánh giá các loại CQ cho phát triển
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch; đánh giá các dạng CQ nhằm tìm ra đơn vị
lãnh thổ thích hợp nhất cho phát triển, mở rộng cây cao su; đề xuất định hướng SDHL
một số loại tài nguyên theo các đơn vị CQ và BVMT cho tỉnh Quảng Ngãi.
10
Đối tượng đánh giá
Khách thể đánh giá: các dạng CQ Chủ thể đánh giá: cây cao su
Đặc tính các dạng CQ
Nhu cầu sinh thái cây cao su
Chỉ tiêu lựa chọn
đánh giá
Đánh giá riêng đối với từng
dạng CQ
Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu bằng
phương pháp trung bình cộng
Phân cấp mức độ thích hợp các dạng CQ
Kiểm tra kết quả phân cấp mức độ thích hợp các
dạng CQ với cây cao su và so sánh với thực tế
Bảng chuẩn đánh
giá riêng
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH QUẢNG NGÃI
trượt lở, ngập lụt, sạt lở bờ, xâm nhập mặn
2.1.2.4. Thủy văn: Quảng Ngãi có 4 lưu vực chính: Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ
và Trà Câu (bảng 3). Chế độ thủy văn có hai mùa. Mùa lũ khoảng 3 tháng (tháng 10, 11,
12), có 5- 6 cơn lũ/năm, chiếm 70% lượng dòng chảy năm.
11
Khác với các tỉnh Duyên hải miền Trung, ở Quảng Ngãi, sông Trà Khúc và sông
Vệ có chung cửa sông, do các cồn cát ở phía ngoài làm cho cửa sông thu hẹp, bồi lấp và
luôn bị di chuyển, gây khó khăn cho tiêu thoát lũ vào mùa mưa. Các sông đều bắt nguồn
từ vùng núi phía tây chảy sang phía đông, vận chuyển vật chất từ lớp CQ núi xuống lớp
CQ đồng bằng. Mùa kiệt, lượng dòng chảy giảm, xâm nhập mặn sâu vào nội đồng.
Bảng 3. Đặc trưng thủy văn một số sông chính của tỉnh Quảng Ngãi
Sông Chiều dài sông
(km)
Chiều dài
lưu vực (km)
Chiều rộng
lưu vực (km)
Diện tích
lưu vực (km²)
Trà Bồng 45 56 12,4 697
Trà Khúc 135 123 26,3 3240
Sông Vệ 91 70,0 18,0 1.260
Trà Câu 32 19,0 14,0 442
Quảng Ngãi có nhật triều không đều. Độ mặn nước biển ~ 32‰, thay đổi theo
mùa. Sóng biển khá lớn, nhất là khi mưa bão, sóng cao 1,5 – 2,0m, gây sạt lở bờ biển,
cửa sông nghiêm trọng.
2.1.2.5. Thổ nhưỡng: Quảng Ngãi có 9 nhóm đất, 17 loại đất. Các nhóm đất chính:
nhóm đất cát biển (C), nhóm đất phù sa (P), nhóm đất mặn (M), nhóm đất dốc tụ (D),
nhóm đất xói mòn trơ xỏi đá (E), nhóm đất đỏ vàng (đất feralit- F), nhóm đất mùn đỏ vàng
trên núi (H), nhóm đất xám (X) và nhóm đất đen (R). Sự phân hóa thành nhiều loại đất,
chậm (tỉ lệ thị dân 17,1%, năm 2010). Khi các đô thị, các khu kinh tế được mở rộng, làm
thay đổi cơ cấu sử dụng đất. Diện tích đất nông nghiệp vốn ít lại chuyển thành đất
chuyên dùng. Sức ép môi trường ngày càng tăng. Các công trình xây dựng (hồ chứa, đập
thủy điện…) gây chia cắt địa hình, kéo theo hàng loạt thay đổi ở hạ lưu sau đập
Bảng 4: Cơ cấu các ngành kinh tế của Quảng Ngãi qua một số năm
Năm 2000 2005 200
7
2008 2009 2010
Nông nghiệp 40,2 34,8 29,9 29,3 25,1 18,6
Công nghiệp – xây dựng 23,0 29,9 36,0 38,1 43,0 59,3
Dịch vụ 36,8 35,3 34,1 32,6 31,9 22,1
Tổng (%) 100 100 100 100 100 100
2.2. Đặc điểm cảnh quan Quảng Ngãi
2.2.1. Phân tích cấu trúc ngang cảnh quan Quảng Ngãi
Với đặc thù là tỉnh duyên hải miền Trung, thiên nhiên Quảng Ngãi vừa chịu tác
động của quá trình biển - lục địa, vừa chịu tác động của hoạt động nhân tác. CQ tự nhiên
Quảng Ngãi phân hóa phức tạp. Toàn tỉnh thuộc hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa, phụ hệ CQ
nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh và có một kiểu CQ rừng kín thường xanh
nhiệt đới ẩm mưa mùa, gồm 3 lớp CQ, 7 phụ lớp, 16 hạng và 139 loại CQ (hình 6).
a. Kiểu cảnh quan: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, sinh vật
Quảng Ngãi phát triển mạnh mẽ. Trên núi trung bình ở phía Bắc Trà Bồng, phía Tây Sơn
Hà và Sơn Tây, ít cây gỗ đại diện cho khu hệ nóng ẩm, xuất hiện nhiều loài thuộc họ
Fagaceae (họ Dẻ), Lauraceae (Long não), thông hai lá (Pinus merkusiana)… mọc khá
thuần loại, phát triển mạnh, có trạng thái kín thường xanh. Đặc điểm sinh khí hậu quyết
định toàn tỉnh Quảng Ngãi là một kiểu CQ là rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa.
13
b. Lớp cảnh quan: Quảng Ngãi có 3 lớp CQ: Lớp CQ núi phân bố ở phía tây, độ
cao trên 300m, tập trung những đỉnh núi cao nhất tỉnh. Mức độ chia cắt mạnh, chiếm ưu
thế là dãy và khối núi bóc mòn tổng hợp, dãy núi bóc mòn kiến tạo. Quá trình sườn
thống trị: trượt lở, đổ vỡ, di đẩy, bóc mòn - rửa trôi tổng hợp. Khí hậu nhiệt đới ẩm,
núi thấp
Phụ lớp
núi TB
Thung lũng và
trũng giữa núi
Phụ hệ CQ nhiệt đới ẩm gió mùa không có mùa đông lạnh
Hệ thống CQ nhiệt đới ẩm gió mùa
Kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa
Lớp CQ đồi
Phụ lớp
đồi thấp
Phụ lớp
đồi cao
15 L
2 H
15 L
1 H
2 H
2 H
5 L
14 L
Lớp CQ đồng bằng
Phụ lớp
ĐB cao
Phụ lớp
ĐB thấp
Bảng 5: Phân hoá theo độ cao và diện tích giữa các phụ lớp CQ
Lớp CQ Phụ lớp CQ Độ cao tuyệt đối (m) Diện tích (km
2
) Tỉ lệ % diện tích
nông nghiệp đồi núi: CQ số 16, 22, 32, 39, 81, 89…; sản xuất nông nghiệp và định cư:
CQ số 129, 132, 135…; sản xuất và phát triển công nghiệp, dịch vụ: CQ số 106, 107,
108, 109, 110, 116, 119, , 115, 126…; sản xuất muối, CQ số 123)…
2.2.3. Phân tích động lực cảnh quan
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, Quảng Ngãi nhận được
lượng nhiệt - ẩm dồi dào, nguồn năng lượng của các quá trình tự nhiên. Hoạt động của
gió mùa tạo nên nhịp điệu mùa cho CQ Quảng Ngãi. Ngoài nhịp điệu mùa, là nhịp điệu
ngày - đêm. Tác động của thuỷ triều và sóng hình thành những CQ ngập nước tạm thời
trong ngày ở vùng cửa sông – ven biển. Động lực TN thúc đẩy CQ phát triển theo quy
15
luật của TN nếu không có tác động của con người. Các hoạt động như phục hồi rừng,
trồng rừng làm gia tăng sinh khối cho CQ, hạn chế lượng đất bị rửa trôi trên vùng núi
Sơn Tây, Trà Bồng; ngăn chặn cát bay, di chuyển của dải cồn cát ở ven biển, tạo sự cân
bằng cho CQ, điển hình như CQ số 8, 12, 19, 121, 124… Việc khai thác quá mức, không
chú trọng bảo vệ đối với những CQ có độ nhạy cảm cao, làm cho các CQ này bị suy
thoái mạnh (CQ số 60, 113 – trảng cỏ cây bụi trên đất xói mòn trơ sỏi đá, đất xám bạc
màu). Các nhân tố tự nhiên và hoạt động khai thác lãnh thổ của con người là động lực thúc
đẩy sự phát triển của CQ, tạo nên nhịp điệu và xu thế biến đổi cho CQ Quảng Ngãi.
2.3. Đặc điểm cảnh quan huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Bình Sơn là huyện giáp biển, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi. Phía Tây
huyện Bình Sơn là phần tiếp nối vùng núi huyện Trà Bồng. Vì vậy, tuy là huyện đồng
bằng nhưng CQ Bình Sơn phân hóa khá đa dạng. Từ bản đồ CQ chung toàn tỉnh, luận án
đã xác định ở huyện Bình Sơn có 48 loại CQ. Tiếp tục phân chia các loại CQ xuống cấp
dạng (các cấp phân vị cấp cao thống nhất với bản đồ CQ toàn tỉnh). Toàn huyện Bình
Sơn thuộc 3 lớp CQ, 7 phụ lớp, 9 hạng CQ, 48 loại CQ (so với 139 loại CQ toàn tỉnh) và
107 dạng CQ khác nhau - có thể xem đây là hình ảnh thu nhỏ của tỉnh Quảng Ngãi.
+ Lớp CQ núi chiếm diện tích nhỏ ở phần phía tây của huyện. Có 3 phụ lớp, 9 loại
CQ và 15 dạng CQ.
+ Lớp CQ đồi phân hóa đa dạng và phức tạp nhất. Gồm 2 phụ lớp, 3 hạng CQ, 27
loại CQ và 65 dạng CQ khác nhau.
T
Loại chỉ tiêu Mức độ thuận lợi
Rất thuận lợi (N1) Thuận lợi (N2) Ít thuận lợi (N3)
1 Độ dốc ≤ 3º 3º -
≤ 8º 8º -
15º
2 Loại đất Pbc, Pc, Py, D, Rk, Fu Fa, Fs, Xa, Pg Xg, Ba, C, M,
3 Tầng dày đất ≥ 100cm 50 – 100cm ≤ 50cm
4 Thành phần cơ giới trung bình nặng nhẹ, thô
5 Lượng mưa TB năm 2000 – 3000 1500 – 2000; ≥ 3000 ≤ 1500
6 Số tháng lạnh 0 1-2 ≥ 3
7 Số tháng khô ≤ 2 3 - 4 ≥ 5
8
Hiện trạng sử dụng và
lớp phủ TV
Sản xuất nông nghiệp
(cây trồng lâu năm, cây
hàng năm)
Trảng cỏ cây bụi trên
đất Fa, Xa, Py, Pc
Trảng cỏ cây bụi trên
đất C, Cc, M
3.1.1.2. Đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển nông nghiệp
Luận án xác định 46 loại CQ không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (xếp vào
mức không thuận lợi) và đánh giá cho 93 loại CQ. Áp dụng công thức tính (I), (II) ở
chương 1 (trang 9), kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thuận lợi các CQ như sau:
Bảng 7: Phân hạng mức độ thuận lợi của các loại CQ cho phát triển nông nghiệp
Mức độ Rất thuận lợi (N1) Thuận lợi trung bình (N2) Ít thuận lợi (N3)
Mức độ thuận lợi
Rất thuận lợi (L1) Thuận lợi (L2) Ít thuận lợi (L3)
1
Kiểu rừng - hiện
trạng sử dụng
Rừng kín thường xanh,
rừng kín thứ sinh; Rừng
ven biển
Rừng trồng, rừng tre nứa,
cây trồng lâu năm
Trảng cỏ - cây bụi thứ sinh,
nương rẫy, cây hàng năm
2 Dạng địa hình
Núi trung bình, núi thấp,
đồng bằng cao ven biển
Đồi cao, thung lũng và
trũng giữa núi
Đồi thấp thoải
3 Độ dốc 15º
- 25º 25º -
35º ≤ 15º, ≥ 35º
4 Loại đất H, Fa, Fu, Fs, Rk Xa, C, Cc, D,M Ba, Xg, E
5 Tầng dày ≥ 100cm 50 – 100cm ≤ 50cm
6 Th. phần cơ giới Nặng Trung bình Nhẹ, thô
7 L. mưa TB năm ≥ 3000 2000 - 3000 ≤ 2000
8 Số tháng khô 0 1- 2 3- 4
3.1.2.2. Kết quả đánh giá tổng hợp và phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho
phát triển lâm nghiệp
3.1.3. Đánh giá cảnh quan cho phát triển du lịch
Quảng Ngãi được biết đến với nhiều địa danh du lịch, nhiều bãi biển đẹp (Sa Huỳnh,
Mỹ Khê, Khe Hai…), nhiều danh thắng nổi tiếng (Thiên Ấn - Di tích Quốc gia (1990) -
người xưa gọi là “Thiên ấn niêm hà”; Thành cổ Châu Sa, Trường Lũy, di tích đồn Cổ
Luỹ ) Vùng núi phía tây có nhiều phong cảnh đẹp, chế độ mưa - ẩm dồi dào, hệ thực vật
nhiệt đới đa dạng, khí hậu mát mẻ. Hơn nữa, người Ca Dong, Cor, Hrê vẫn giữ được những
nét văn hóa truyền thống với nhiều sắc thái, thu hút du khách tìm hiểu văn hóa, tham quan,
nghỉ dưỡng… Điều kiện tự nhiên Quảng Ngãi thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du
lịch.
3.1.3.1. Lựa chọn chỉ tiêu, đánh giá tài nguyên du lịch trong cấu trúc CQ
Sau khi phân tích từng loại tài nguyên du lịch TN (khí hậu, địa hình, tài nguyên
nước, phong cảnh đẹp…) và tài nguyên du lịch nhân văn (di tích lịch sử - văn hóa, các
công trình kinh tế lớn, các lễ hội, làng nghề thủ công truyền thống…) trong cấu trúc CQ,
luận án tập trung vào đánh giá vai trò của các yếu tố TN đối với du lịch, nhằm xác định
mức độ thuận lợi của từng CQ cho hoạt động du lịch ở đây. Kết quả đánh giá riêng các
chỉ tiêu như sau (bảng 10).
Bảng 10: Đánh giá riêng các chỉ tiêu của loại CQ đối với phát triển du lịch
Stt Loại chỉ tiêu
Mức độ thích hợp
Thuận lợi (D1) Khá thuận lợi (D2) ít thuận lợi (D3)
1 Nhiệt độ trung bình năm ≤ 20ºC 20- 25ºC ≥ 25ºC
2 Số giờ nắng 2200 – 2600 1800 – 2200 ≤ 1800
3 Lượng mưa trung bình năm ≤ 2000 2000 – 3000 ≥ 3000
4 Độ dài mùa mưa ≤ 4 tháng 5 – 7 tháng ≥ 8 tháng
5 Số ngày mưa Ít Trung bình Nhiều
6
Mức độ ảnh hưởng của gió
tây khô nóng
Không ảnh hưởng Ảnh hưởng ít Ảnh hưởng mạnh
7 Kiểu địa hình
Tài nguyên du lịch không phân bố theo diện (theo tuyến, điểm). Từ kết quả đánh
giá riêng từng loại tài nguyên ở trên, luận án xác định các mức độ thuận lợi của CQ cho
hoạt động du lịch. Mỗi đơn vị CQ có mức độ thuận lợi khác nhau với phát triển du lịch.
Nhìn chung, những loại CQ thuộc lớp CQ đồng bằng – ven biển thuận lợi nhất. Kết quả
đánh giá được phân hạng như sau:
Bảng 11: Phân hạng mức độ thuận lợi các CQ cho phát triển du lịch
Mức độ Thuận lợi (D1) Khá thuận lợi (D2) Ít thuận lợi (D3)
Khoảng điểm 3,2 – 3,8 2,5 – 3,1 1,8 – 2,4
Loại CQ
106, 108, 111, 114,
116, 117, 119, 121,
122, 123, 124, 125,
125, 127, 128, 129,
130, 131, 132, 133,
134, 135, 136, 137,
138, 139.
94, 95, 96, 97, 98,
99, 100, 101, 102,
103, 104, 105, 107,
109, 110, 112, 113,
115, 118, 120.
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,
17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29,
30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42,
43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50,51, 51, 52, 53, 54,
55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67,
68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80,
81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93,
3.1.4. Tổng hợp kết quả đánh giá theo từng đơn vị CQ cho phát triển nông – lâm
nghiệp và du lịch tỉnh Quảng Ngãi
12 L1 N0 D3 47 L1 N0 D3 82 L0 N1 D3 117 L2 N1 D1
13 L2 N0 D3 48 L1 N2 D3 83 L0 N1 D3 118 L3 N1 D2
14 L1 N0 D3 49 L2 N2 D3 84 L0 N1 D3 119 L2 N2 D1
15 L1 N3 D3 50 L1 N2 D3 85 L0 N1 D3 120 L2 N2 D2
16 L2 N0 D3 51 L2 N2 D3 86 L0 N1 D3 121 L3 N3 D1
17 L2 N3 D3 52 L2 N2 D3 87 L0 N1 D3 122 L3 N3 D1
18 L1 N0 D3 53 L1 N0 D3 88 L2 N1 D3 123 L0 N0 D1
19 L1 N0 D3 54 L2 N2 D3 89 L2 N1 D3 124 L3 N0 D1
20 L1 N0 D3 55 L1 N0 D3 90 L2 N1 D3 125 L3 N0 D1
21 L1 N2 D3 56 L2 N1 D3 91 L2 N3 D3 126 L3 N3 D1
22 L2 N3 D3 57 L1 N0 D3 92 L2 N3 D3 127 L3 N3 D1
23 L1 N0 D3 58 L1 N0 D3 93 L3 N3 D3 128 L3 N3 D1
24 L1 N0 D3 59 L2 N3 D3 94 L2 N3 D2 129 L3 N3 D1
20
25 L1 N0 D3 60 L2 N0 D3 95 L3 N3 D2 130 L3 N3 D1
26 L1 N0 D3 61 L1 N0 D3 96 L2 N3 D2 131 L0 N3 D1
27 L1 N0 D3 62 L1 N0 D3 97 L3 N3 D2 132 L0 N1 D1
28 L1 N0 D3 63 L2 N3 D3 98 L3 N3 D2 133 L3 N3 D1
29 L1 N0 D3 64 L1 N2 D3 99 L3 N3 D2 134 L0 N2 D1
30 L2 N3 D3 65 L2 N2 D3 100 L2 N2 D2 135 L0 N1 D1
31 L1 N2 D3 66 L2 N2 D3 101 L3 N2 D2 136 L0 N2 D1
32 L2 N3 D3 67 L1 N0 D3 102 L3 N2 D2 137 L3 N3 D1
33 L2 N2 D3 68 L1 N0 D3 103 L2 N2 D2 138 L0 N1 D1
34 L1 N0 D3 69 L1 N2 D3 104 L2 N2 D2 139 L0 N2 D1
35 L1 N0 D3 70 L2 N2 D3 105 L3 N1 D2
3.2. Đánh giá cảnh quan huyện Bình Sơn cho phát triển cây cao su
3.2.1. Đặc điểm sinh thái của cây cao su: Cao su là cây công nghiệp nhiệt đới
điển hình, thích hợp với nhiệt độ từ 22 - 28ºC, lượng mưa 1500 – 2000mm/năm và số
ngày mưa: 100 – 150 ngày/năm. Cao su ưa lặng gió (gió nhẹ 1- 2m/s). Độ cao thích hợp
nhất cho cao su ở vùng nhiệt đới là < 600m; Loại đất tốt nhất là đất đỏ bazan, hay đất
9 Tầng dày đất ≥ 100cm 50 – 100 cm ≤ 50cm
10 Thành phần cơ giới nặng trung bình nhẹ
3.2.3. Kết quả đánh giá cảnh quan cho phát triển cao su
Bảng 14. Phân hạng mức độ thuận lợi của các dạng CQ đối với cây cao su
Mức độ Rất thuận lợi (S
1
) Thuận lợi trung bình (S
2
) Ít thuận lợi (S
3
)
Số dạng
CQ
31, 43, 47, 49, 50, 62,
65, 67, 68, 70, 71, 72,
73, 75, 76, 77, 78, 89
16, 18, 20, 21, 23, 24, 25, 26, 29, 32, 33,
39, 40, 41, 42, 44, 45, 46, 48, 51, 52, 55,
57, 59, 63, 69, 74, 79, 80, 88, 90.
17, 19, 22, 27,
53, 54, 56, 58,
60, 64
21
Kết quả các dạng CQ cho phát triển cây cao su đã xác định được tổng diện tích
thích hợp nhất đối với cây cao su là 6.861,2 hecta (chiếm 18,2% diện tích huyện Bình
Sơn); mức thuận lợi trung bình là 8316,9 hecta (22,4%). Kết quả đánh giá chứng tỏ Bình
Sơn có tiềm năng lớn cho mở rộng diện tích cao su; Tuy điều kiện tự nhiên ở Bình Sơn
không đạt mức tối ưu như ở Đông Nam Bộ, nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh
trưởng và phát triển cho loại cây này.
3.3. Định hướng khai thác và sử dụng hợp lí một số loại tài nguyên
Những kiến nghị BVMT được luận án đề xuất theo từng vùng lãnh thổ: Vùng đồi
núi bảo vệ rừng, phục hồi rừng là yêu cầu cấp thiết; Vùng đồng bằng, cửa sông ven biển:
môi trường TN bị biến đổi mạnh theo mùa, tùy từng trường hợp mà có biện pháp cải tạo
hợp lí…
22
3.3.4. Một số định hướng phát triển cây cao su
Dựa vào kết quả ĐGCQ đối với cây cao su, hiện trạng sản xuất và quy hoạch cây
trồng của địa phương, luận án kiến nghị ưu tiên trồng mới cao su trên những dạng CQ có
mức thích hợp nhất, diện tích là 4.280 hecta - lớn hơn quy hoạch diện tích cao su (3500
hecta) của tỉnh. Tiếp theo có thể trồng cao su trên những dạng CQ có mức độ thích hợp
trung bình (diện tích là 4.917 hecta).
3.4. Một số giải pháp chung
Ngoài những kiến nghị cụ thể ở trên, luận án đề xuất một số giải pháp chung sau:
- Phân bố hợp lí các ngành sản xuất (cây trồng, vật nuôi…) phù hợp với kết quả
ĐGCQ và tiềm năng TN vốn có ở mỗi địa phương trong tỉnh.
- Phát triển cân đối giữa các ngành nhằm phát huy thế mạnh mỗi vùng trong tỉnh.
- Trồng mới và mở rộng diện tích cao su trên những khoanh vi được đánh giá là
thuận lợi nhất.
- Các giải pháp khác: Thực hiện biện pháp BVMT toàn tỉnh; tạo việc làm, tăng thu
nhập cho người dân (nhằm hạn chế khai thác trái phép tài nguyên rừng, khoáng sản…).
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
ĐGCQ cho phát triển các ngành kinh tế ở bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1: 100.000 đã
chứng tỏ tỉnh Quảng Ngãi có thế mạnh phát triển nông nghiệp, có tiềm năng lớn cho phát
triển lâm nghiệp và có lợi thế phát triển du lịch. Các đơn vị CQ thích hợp nhất cho phát
triển lâm nghiệp phân bố trên vùng núi phía tây, cho phát triển nông nghiệp là ở đồng
bằng và các thung lũng, trũng thấp giữa núi; cho du lịch tập trung ở đồng bằng - ven
biển. ĐGCQ ở cấp dạng CQ cho phát triển cây cao su, luận án đã chỉ ra được các mức độ
thuận lợi ở từng dạng CQ và kiến nghị mở rộng diện tích cao su lên 4.280 hecta, phục vụ
quy hoạch cao su hiện nay của tỉnh Quảng Ngãi.
Kết quả ĐGCQ phát triển các ngành kinh tế là cơ sở cho luận án đề xuất định
tích cao su là tất yếu nhằm góp phần “xóa đói giảm nghèo và làm giàu” cho người dân
đất Quảng Ngãi. Thực tiễn này đã gợi mở cho NCS tiến hành đánh giá các dạng CQ phát
triển cây cao su huyện Bình Sơn (ở bản đồ CQ tỉ lệ 1: 50.000). Kết quả kiến nghị: mức
độ thuận lợi nhất cho phát triển cao su Bình Sơn có diện tích 4.280 hecta, lớn hơn quy
hoạch cây cao su (3500 hecta) tỉnh đã đề ra.
4. Luận án đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra. Kết quả nghiên cứu và
ĐGCQ Quảng Ngãi đã khẳng định vai trò và giá trị của TN – nguồn nội lực phát triển
KT-XH địa phương.
24
2. Kiến nghị: So sánh với những thực tiễn, luận án còn tồn tại một số vấn đề.
NCS mong muốn sẽ có điều kiện để tiếp tục hướng nghiên cứu này và hoàn thiện luận án
trong tương lai.
25