Cơ sở khoa học cho tổ chức lãnh thổ phát triển
kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
huyện Sóc Sơn, Hà Nội Giang Văn Trọng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn ThS chuyên ngành: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số: 60 85 15
Người hướng dẫn: GS.TS. Trương Quang Hải
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên. Điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu về các hợp phần tự nhiên,
kinh tế-xã hội, hiện trạng sử dụng tài nguyên, phân tích các quy hoạch tổng thể, chi tiết
liên quan đến khu vực. Phân tích hiện trạng TCLT và sử dụng TNTN huyện Sóc Sơn, Hà
Nội. Bài học kinh nghiệm từ hiện trạng TCLT và sử dụng TNTN huyện Sóc Sơn. Phân
vùng phát triển và định hướng tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên huyện Sóc Sơn.
Keywords: Phát triển kinh tế; Tổ chức lãnh thổ; Tài nguyên thiên nhiên; Bảo vệ môi
trường Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, ở các nước công nghiệp phát triển đã
và đang đối mặt với nguy cơ suy thoái kinh tế, tình trạng cạn kiện tài nguyên gia tăng cộng thêm
thổ, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới ở
huyện Sóc Sơn, Hà Nội
2.2. Nhiệm vụ của đề tài
Nhằm đạt được mục tiêu trên, luận văn cần thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về TCLT, SDHL tài nguyên thiên nhiên.
- Điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu về các hợp phần tự nhiên, kinh tế-xã hội,
hiện trạng sử dụng tài nguyên, phân tích các quy hoạch tổng thể, chi tiết liên quan đến khu vực.
- Phân tích hiện trạng TCLT và sử dụng TNTN huyện Sóc Sơn
- Bài học kinh nghiệm từ hiện trạng TCLT và sử dụng TNTN huyện Sóc Sơn
- Phân vùng phát triển và định hướng tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên huyện Sóc Sơn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Sóc Sơn gồm 25 xã và 1 thị
trấn.
1
Vùng Thủ đô hiện có Hà Nội và 9 tỉnh lân cận theo quyết định 1758/QĐ – TTg, Mở rộng thêm 3 tỉnh là Phú Thọ,
Thái Nguyên và Bắc Giang so với Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg.
Phạm vi khoa học: Tổ chức lãnh thổ và sử dụng hợp lý tài nguyên là những nội dung lớn
của địa lý học, vì vậy trong luận văn, học viên chỉ đề cập đến một số vấn đề của tổ chức lãnh thổ,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên, áp dụng một số lý luận liên quan đến chuyên ngành địa lý tự
nhiên và địa lý kinh tế - xã hội.
4. Quan điểm và Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống Quan điểm tổng hợp, Quan điểm lãnh
thổ, Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
4.2. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát thực địa, Phương pháp so sánh
vùng, Phương pháp thống kê toán học, Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức
lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; Chương 2: Đánh giá hiện
lao động, việc làm, sự phân bố các hoạt động sản xuất, chợ đầu mối, cấu trúc mạng lưới đường…
các phân tích luôn luôn phải gắn kết trong tổng thể vùng lớn hơn. Đặc biệt, đối với Sóc Sơn, thiết
nghĩ là một đô thị vệ tinh thì cần phải có một ngành chuyên môn hóa nổi trội so với khu vực Hà
Nội.
Ngày nay lý thuyết tổ chức phát triển đến khả năng thích ứng với những thay đổi có diễn
biến nhanh và bất ngờ, thực tế đòi hỏi tổ chức lãnh thổ trong tương lai phải tạo ra một cơ chế
“mềm dẻo”. Đồng thời, tổ chức lãnh thổ từ trước tới nay thường trả lời các câu hỏi “What,
Where, Who, Why” mà When (thời gian) thường ít được quan tâm.
1.2.2. Các lý thuyết tổ chức lãnh thổ kinh tế
- Nhóm các lý thuyết cổ điển, Quy luật thứ nhất của Tobler về địa lý học, Lý thuyết
Cluster, Lý thuyết về địa - kinh tế mới của Paul Krugman
1.2.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ có thể vận dụng vào huyện Sóc Sơn
TCLT công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung, Khu công nghệ cao, Cụm công nghiệp,
Điểm công nghiệp
TCLT nông nghiệp: Khu nông nghiệp công nghệ cao, Tổ hợp nông công nghiệp (vùng
trồng cây chuyên môn hóa gắn với công nghiệp chế biến)
TCLT dịch vụ
1.2.4. Mối quan hệ giữa tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên
Như vậy, tổ chức lãnh thổ xác lập nên bộ khung lãnh thổ, trên đó con người tổ chức tối
ưu hoạt động sản xuất của mình, hướng tới mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Ngược lại, để phục vụ cho công tác tổ chức lãnh thổ cần phải có các đánh giá tài nguyên thiên
nhiên như phân tích vị trí, vị thế kinh tế, đánh giá tổng hợp tài nguyên đất, nước đưa ra được
hiện trạng, những khó khăn, thách thức khi đưa tài nguyên vào khai thác, sử dụng để đạt mục
tiêu tối ưu hóa hiệu quả.
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức lãnh thổ
2.1.1. Các nhân tố tự nhiên
chung phổ biến của kiểu địa hình này là sự chuyển tiếp rất mềm mại từ các bề mặt đồng bằng
bóc mòn (pediment) thấp (10 - 15 m) và khá bằng tiếp đến là các bề mặt lượn sóng thoải (15 -
20m), sau đó là dạng đồi thấp thoải (20 - 25m) và sau cùng là các đồi sót dạng bát úp hoặc chóp
thoải (>25 m). Địa hình nguồn gốc tích tụ rìa đới nâng có qui mô khá hạn chế cả về diện tích và
bề dày trầm tích, phân bố trong vùng đồng bằng đồi hoặc ven theo hệ thống sông chảy theo rìa
vùng nâng.
c) Khí hậu-thuỷ văn
a) Khí hậu
Sóc Sơn nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều.Nhiệt độ trung bình
năm vào khoảng 24,46
0
C. Số giờ nắng trung bình khá dồi dào với 1.645 giờ. Bức xạ tổng cộng
hàng năm của khu vực là 125,7 kcal/cm
2
, bức xạ quang hợp chỉ đạt 61,4 kcal/cm
2
. Tổng nhiệt độ
hàng năm đạt 8.500-9.000
0
C. Lượng mưa trung bình năm 1.600 - 1.700 mm (1.670 mm). Độ ẩm
không khí trung bình 84%.
b) Thủy văn
Nước ngầm: Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Holocen (qh). Tầng chứa nước lỗ
hổng các trầm tích Pleistocen (qp). Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích Trias (t) phân bố lộ ra
ở vùng núi phía bắc thành phố thuộc vùng tây bắc của huyện, Các trầm tích Trias có chất lượng
tốt hơn nước trong các trầm tích Đệ tứ nên rất có ý nghĩa để cung cấp sử dụng cho ăn uống, sản
xuất công nghiệp đòi hỏi nước có chất lượng cao.
d) Thổ nhưỡng
Tài nguyên đất của huyện có 03 nhóm đất chính [27], trong đó: a/ Đất phù sa có diện tích
phân bố ở hầu khắp trên địa bàn huyện, nhưng tập trung nhiều ở các xã phía nam huyện. b/ Đất
425 lớp và số học sinh là 17.757 cháu (năm học 2010-2011). Cấp mầm non cơ sở vật chất có 435
phòng học, 6 phòng chức năng và đạt chuẩn quốc gia 11 trường.
Văn hoá và TDTT: Huyện Sóc Sơn là huyện có nhiều di tích của thành phố Hà nội, nổi
tiếng là khu đến Sóc-xã Phù Linh, đền Thanh Nhàn-xã Thanh Xuân, đền Sọ-Phù Lỗ Toàn
huyện có 312 di tích, trong đó có 16 di tích được nhà nước xếp hạng, 85 di tích có khả năng xếp
hạng, 211 phế tích nằm rải rác khắp các vùng trong huyện. Hiện tại có 237 di tích đang trong tình
trạng xuống cấp nghiêm trọng (79 Đình, 35 Đền, 43 Chùa, 1 di tích cách mạng, 15 di tích khác)
2.2. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ phát triển kinh tế và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
huyện Sóc Sơn
2.2.1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế
Sự phát triển kinh tế của Sóc Sơn mang đến đặc điểm và xu hướng phân hóa Cơ cấu giá
trị sản xuất rõ rệt. Tốc độ tăng trưởng hàng năm của huyện đạt 15,2% lớn hơn nhiều so với tốc
độ tăng trưởng dân số 2,2%, đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
2.2.2. Hiện trạng tổ chức lãnh thổ theo định hướng phát triển của huyện
Trong các định hướng phát triển kinh tế xã hội thông qua nghị quyết của Ban chấp hành
Đảng bộ huyện Sóc Sơn có đưa ra phương hướng phát triển cho các tiểu vùng: đồi gò, chuyển
tiếp và vùng đồng bằng ven sông. Vùng đồi gò nằm trên địa bàn các xã: Bắc Sơn, Nam Sơn,
Minh Trí, Minh Phú và Hồng Kỳ
Vùng chuyển tiếp nằm trải dài từ phía Bắc đến vùng giữa huyện Sóc Sơn với trên địa bàn
9 xã Tân Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Hiền Ninh, Phù Linh, Trung Giã, Mai Đình, Tiên Dược
và thị trấn Sóc Sơn.
2.2.3 Đóng góp của các hình thức tổ chức lãnh thổ vào phát triển kinh tế:
TCLT Công nghiệp:
Trong những năm qua, ngành công nghiệp, TTCN và xây dựng đã phát triển mạnh mẽ và
đang đóng góp phần quan trọng nhất vào nền kinh tế và sự phát triển của huyện Sóc Sơn.
Huyện Sóc Sơn có chủ trương phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ để đẩy nhanh
chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp, dịch vụ, tạo việc làm cho lao
động tại chỗ, đồng thời tạo quỹ đất để di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi các khu dân cư nhằm
nâng cao lợi thế về vị trí địa lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hiện nay, huyện đang xây
dựng cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Sóc Sơn tại xã Mai Đình, diện tích 61,275 ha, khởi công từ
chưa phát triển đô thị nên chủ yếu là đất làng xóm.
Đất cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng: 124,36 ha gồm các cơ quan
hành chính như ủy ban, ngân hàng Đất Y tế: 13,23 ha nằm trên địa bàn các xã nhưng có quy
mô lớn nhất tại các xã khu vực phía tây huyện, bình quân 0,49m2/người. Đất Văn hoá và TDTT:
Có quy mô 37,51 ha,bình quân 1,4 m
2
/người gồm các nhà văn hóa, rạp, sân vận động Đất công
nghiệp, kho tàng: quy mô 470 ha, chiếm 1,53%.
2.3.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước
Phân tích và đánh giá các loại hình sử dụng tài nguyên nước: Tài nguyên nước còn được
sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, Tài nguyên nước phục vụ Giao thông. Tỷ lệ nước sạch cung
cấp cho người dân còn thấp, một số trạm cấp nước đã đầu tư xây dựng nhưng chưa đi vào hoạt
động, dẫn đến Thiếu nƣớc cung cấp cho phát triển công nghiệp và đô thị. Bên cạnh đó cũng có
một số khu vực còn bị úng lụt vào mùa mưa, do đặc điểm địa hình của huyện (vùng Đông Bắc và
Đông Nam của huyện), một phần do các trạm bơm tiêu và hệ thống mương thoát, cống tiêu chưa
đáp ứng được yêu cầu.
2.3.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học
Tỷ lệ che phủ và sự biến đổi: Các số liệu thống kê diện tích rừng từ 2005 đến nay cho
thấy diện tích và độ che phủ rừng có xu hướng giảm nhưng giảm chậm, cá biệt có giai đoạn
2005-2006 diện tích giảm từ 6289 ha xuống 4360,4 ha, đến thời điểm 2010 diện tích đạt 4316,87,
tức là trung bình mỗi năm giảm 7,25 %. Hiện tại độ che phủ rừng là 14,1%.
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN HUYỆN SÓC SƠN
3.1. Phân vùng chức năng lãnh thổ
Phát triển không gian quyết định cấu trúc phân bố hạ tầng của huyện, đồng thời tạo cơ sở
cho các hoạt động kinh tế-xã hội cũng như quản lý môi trường theo hướng phát triển bền vững,
trong đó giao thông vận tải, sử dụng đất, các khu công nghiệp và hệ thống đô thị được phát triển
bền vững về môi trường. Tuy nhiên, quy trình này cũng bị chi phối nhiều từ các tác động bên
ngoài cũng như các điều kiện nội tại của huyện. Các tác động bên ngoài và những yêu cầu mà
nguyên nhân phát sinh ra mâu thuẫn cản trở phát triển, tất nhiên, phân vùng phải gắn chặt với các
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trước đó. Do đó, kết quả phân vùng phù hợp với thế
và lực hiện tại của huyện Sóc Sơn phải vừa kế thừa được quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế, xã hội trước đó, vừa bao hàm tính đặc thù hiện tại như trong kết quả phân tích nhóm ở trên và
cuối cùng phải căn cứ vào những biến động lớn ảnh hưởng đáng kể đến tình hình kinh tế, xã hội
xảy ra trên địa bàn huyện thời gian gần đây.
3.1.2. Phân vùng chức năng
+ Tiểu vùng 1: Phát triển đô thị công nghiệp và dịch vụ
Vùng này bao gồm đô thị vệ tinh Sóc Sơn theo quy hoạch và khu vực cảng hàng không
quốc tế Nội Bài. Do thị trấn Sóc Sơn là đô thị nhỏ, công nghiệp không vượt trội so với mức trung
bình toàn huyện, vì thế không thể là cực thu hút các xã xung quanh cùng phát triển. Việc hình
thành đô thị vệ tinh Sóc Sơn là sự hội tụ đầy đủ các yếu tố về công nghiệp, đô thị, dịch vụ sẽ là
động lực chính cho sự phát triển của huyện. Đây là khu vực phát triển kinh tế chính của huyện,
ưu tiên các hoạt động công nghiệp, xây dựng khu vui chơi, giải trí, xây dựng trường học, bệnh
viện, khu thể thao, đào tạo nguồn nhân lực, dịch vụ y tế. Tận dụng lợi thế là cảng không không
quốc tế Nội Bài – càng hàng không lớn nhất miền Bắc, cùng với mạng lưới giao thông rất thuận
lợi, theo quốc lộ 18 để đi ra quốc lộ 1, theo cao tốc Thăng Long – Nội Bài để đi đến đường 5 kéo
dài, theo quốc lộ 2, 3 để đi đến các tỉnh miền núi phía bắc, từ Sóc Sơn có thể đi tới cảng biển và
cửa khẩu dễ dàng. Huyện Sóc Sơn hoàn toàn có thể phát triển dịch vụ logistic
3
.
+ Tiểu vùng 2: Chuyên canh nông nghiệp và chế biến nông - thủy sản
Đây là tiểu vùng có diện tích lớn nhất, tạo thành một dải vành đai xanh bao quanh lấy
khu đô thị, công nghiệp và dịch vụ ở phần phía bắc, phía đông và phía tây. Trong quá trình phát
triển kinh tế, nông nghiệp đã, đang và sẽ là thế mạnh của huyện. Do huyện có một vị thế rất
thuận lợi để trao đổi hàng hóa nội vùng và liên vùng. Vì thế ý tưởng phát triển của tiểu vùng là
kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh và chế biến nông, lâm thủy sản. Hiện
nay, thủy sản là khu vực phát triển kém nhất trong khối ngành kinh tế này, kết hợp với điều kiện
thiếu nước hiện tại của huyện. Do vậy, theo học viện chế biến nông nghiệp cần được ưu tiên hơn
cả. Có thể đặt địa điểm công nghiệp chế biến tại khu công nghiệp Tân Dân – Minh Trí hoặc thị
Quy hoạch 2007
Quy hoạch 2012
Hướng phát triển đô
thị lên phía Bắc
Hướng phát triển đô thị
sang phía Tây và Nam
Hướng phát triển
sang phía tây, dọc quốc lộ 3
Dân số dự kiến đến
năm 2020 là 387.878 người
Dân số dự kiến đến năm
2020 395.000 người
Dự kiến đến năm
2030 có 450.000 – 520.000
người
Quy mô đất XD đô
thị đến năm 2020 là 4.613,2
ha
Quy mô đất XD đô thị
đến năm 2020 là 4.152 ha chiếm
Quy mô đất xây
dựng: 5200-7800 m
2
/người
năm 2030
Trung tâm vùng,
tiểu vùng, thị tứ
Trung tâm huyện, các khu
đô thị, trung tâm xã
Đạt
Giá trị sản phẩm trên 1 ha
đất nông nghiệp
38 triệu đồng
Không đạt
Dịch vụ trung bình tăng
18-20%
13,87%
Đạt
Xã
hội
Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn
gia đình văn hóa 85%
82,1%
Không đạt
Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ
80% so với 2005
Vượt kế
hoạch 2000 hộ
Đạt
Tỷ lệ sinh xuống15‰
18,9
Không đạt
Giải quyết việc làm
Trên 3800
lao động
Đạt
H
ạ tầng
Đường giao thông
Vị trí địa lý đã mang đến sự phân hóa lãnh thổ, tạo nên nét đặc sắc, độc đáo cho khu vực
Hà Nội. Trên nền tảng địa chất là các trầm tích hệ Trias và Đệ tứ, cùng với sự tương tác của các
yếu tố khí hậu, thủy văn, địa hình huyện Sóc Sơn có sự phân hóa thành 3 khu vực chính, thấp
dần từ tây sang đông và từ bắc xuống nam: khu vực đồi núi nằm ở phía bắc, khu vực chuyển tiếp
là các gò cao lượn song, nằm ở bậc địa hình tiếp theo cao phổ biến 10-15m, và phần đồng bằng
nằm ở rìa phía đông và nam của huyện. Lãnh thổ chịu ảnh hưởng lớn bởi 3 con sông là: Cầu,
Công và Cà Lồ, đồng thời cũng là một phần ranh giới với các huyện lân cận. Trầm tích
Pleistocen hệ tầng Vĩnh Phúc chiếm diện tích lớn đã chi phối mạnh đến quá trình phát sinh đất,
hình thành nên loại đất xám, phổ biến nhất ở đây.
Sự phân hóa về tự nhiên, cùng với vị trí địa lý và đặc thù kinh tế tạo nên tài nguyên vị
thế, là động lực cho phát triển kinh tế. Qua phân tích gravity cho thấy huyện mặc dù lực tương
tác giữa với trung tâm thấp hơn nhiều so với các huyện nằm lân cận, nhưng vẫn ở mức trung
bình, trong khi đó Sóc Sơn có lợi thế so sánh tuyệt đối là cảng hàng không quốc tế Nội Bài, là
nơi giao cắt của các tuyến lực quan trọng của đất nước như quốc lộ 2, quốc lộ 3, quốc lộ 18,
đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài, Hà Nội – Lào Cai, Hà Nội – Thái Nguyên. Ngoài ra, trong
thời gian tới Sóc Sơn còn được thừa hưởng các cơ hội phát triển mới từ sự lớn mạnh của các đô
thị lớn lân cận như Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh.
Sóc Sơn là địa bàn có tỷ lệ tăng tự nhiên ổn định, tỷ lệ tăng cơ học mặc dù tăng trưởng
hàng năm nhưng vẫn còn ở mức thấp so với các huyện Hà Nội biểu hiện quá trình đô thị hóa
thấp. Quy mô kinh tế của huyện chưa tương xứng với những tiềm năng trên, quy mô sản xuất,
tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ, lẻ, phân tán; khả năng thu hút lao động và giải quyết việc làm chưa
cao; trình độ công nghệ các ngành sản xuất ở mức trung bình. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội tuy
được đầu tư cao, xong chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển của một huyện địa bàn rộng lớn, điểm
xuất phát thấp, đặc biệt là giao thông, nước sạch, thủy lợi.
Đề tài đã phân tích khá chi tiết hiện trạng tổ chức lãnh thổ theo ngành và theo cấu trúc
không gian. Tổ chức lãnh thổ theo ngành có đặc điểm: tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
đạt kế hoạch đề ra nhưng chưa mạnh, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện. Hình
thức trang trại của huyện chưa phát triển và không ổn định. Du lịch mặc dù đã thu hút lượng khá
lớn du khách, song khách lưu trú thấp, do cơ sở hạ tầng du lịch chưa đáp ứng nhu cầu. Công
nghiệp có sự phân bố hợp lý, thuận lợi cho trao đổi hàng hóa, xu hướng hiện nay là đẩy mạnh
Để tiến hành định hướng theo vùng, đề tài dựa trên các căn cứ: kết quả phân vùng, kết
quả phân tích các quy hoạch của huyện trước đó, đánh giá kết quả đạt được so với các mục tiêu
đề ra trong giai đoạn 2006-2010, và phân tích SWOT phát triển bền vững của huyện. Cuối cùng
đưa ra định hướng chung phát triển kinh tế, xã hội theo từng tiểu vùng và theo từng lĩnh vực
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đồng thời đề xuất mục tiêu, chiến lược và kế hoach hành
động một cách cụ thể cho từng ngành. Ý tưởng phát triển một Sóc Sơn với mũi nhọn là công
nghiệp và dịch vụ, gắn với ngành công nghiệp chuyên môn hóa là chế biến thực phẩm, với sức
bật đột phá là dịch vụ logistic gắn với cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Quan điểm tổng hợp
trong thế phát triển bền vững với thế mạnh nông nghiệp vốn có cung cấp nguyên liệu nông sản
cho ngành công nghiệp chế biến. References
Tiếng Việt
1. Phạm Quang Anh (1984), Phân vùng tự nhiên Tây Nguyên, NXB Khoa học và Kỹ
thuật.
2. Hoàng Quý Châu (2011), Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định, Luận án Tiến
sỹ Địa lí, 162tr.
3. Chi cục thống kê huyện Sóc Sơn, Niên giám thống kê huyện Sóc Sơn các năm
2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011.
4. Trương Thị Kim Chuyên (2011), “Một vài suy nghĩ về chính sách phát triển vùng
ở việt nam nhìn từ cách tiếp cận của báo cáo phát triển thế giới”, trích trong Cơ sở khoa học cho
phát triển vùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam. Nhà xuất bản Thế giới.
5. Lưu Đức Hải (2010), “Quy hoạch định hướng phát triên thủ đô Hà Nôi”, trích
trong kỷ yếu Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội: văn hiến, anh hùng, vì hòa bình, nhà xuất bản
Hà Nội.
6. Đoàn Văn Điếm (2002), Xây dựng hệ thống canh tác phù hợp với điều kiện sinh
thái vùng đất bạc màu huyện Sóc Sơn - Hà Nội, LAPTSKH Nông nghiệp, 192tr.
7. Trương Quang Hải (2011), “Cấp vùng trong hệ thống các đơn vị tổ chức lãnh thổ
phát triển kinh tế - xã hội ở việt nam”, trích trong Cơ sở khoa học cho phát triển vùng trong bối
19. Vũ Văn Phái (chủ biên) (2011), Hà Nội - địa chất, địa mạo và tài nguyên liên
quan, Nhà xuất bản Hà Nội, 279tr.
20. Đặng Văn Phan, Vũ Như Vân (2008), “Tổ chức không gian lãnh thổ kinh tế - xã
hội việt nam: nhận thức và hành động hướng tới phát triển bền vững”, Hội thảo Quốc tế Việt
Nam học lần thứ 3.
21. Đặng Văn Phan, Vũ Như Vân (2002), “Tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội Việt Nam:
một số vấn đề lý luận và thực tiễn trên quan điểm địa lý học đổi mới và phát triển”, Tạp chí Khoa
học xã hội, số 6.
22. Đặng Văn Phan (2008), Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản
Giáo dục, 283tr.
23. Pierre Laborde (Người dịch Phạm Thị Khánh Thủy) (2011), Không gian đô thị
trên thế giới, Nhà xuất bản Thế giới, 287tr.
24. Ngân hàng Thế giới (2008), Tái định dạng Địa kinh tế, Nhà xuất bản văn hóa-
thông tin.
25. Ngô Thuý Quỳnh (2009), Tổ chức lãnh thổ kinh tế theo hướng phát triển bền
vững ở tỉnh Vĩnh Phúc, Luận án Tiến sỹ Địa lý, 205tr.
26. Nguyễn Ngọc Khánh (chủ biên) (2010), Những vấn đề chung về địa lý, cảnh
quan, môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 389tr.
27. Đỗ Xuân Sâm (chủ biên) (2010), Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên và môi
trường trong định hướng phát triển không gian thủ đô Hà Nội, Nxb. Hà Nội, 590tr.
28. Nguyễn Thị Trang Thanh (2012), Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An,
LATS Địa lý, 192tr
29. Lê Bá Thảo (1986), Địa lý đồng bằng sông Cửu Long, Nhà xuất bản Tổng hợp
Đồng Tháp.
30. Lê Bá Thảo (1999), Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý, Nhà xuất bản Thế giới.
31. Lê Bá Thảo (chủ nhiệm) (1996), Cơ sở khoa học của tổ chức lãnh thổ Việt Nam,
Đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước.
32. Phạm Lê Thảo (2006), Tổ chức lãnh thổ du lịch Hoà Bình trên quan điểm phát
triển bền vững, LATS Địa lý, 153tr.
33. Nguyễn Viết Thịnh, Nguyễn Kim Chương, Đỗ Thị Minh Đức (2007), Lê Bá Thảo
Tiếng Anh
47. Anton J. Jansen and Hans Hetsen (1991), “Agricultural Development and Spatial
Organization in Europe”, Journal of Rural Studies, Vol.7, No. 3, pp. 143-151, 1991.
48. Baldwin E. Dean, Babiker I. Babiker and Donald W. Larson (1987), “Spatial
Organization of Marketing Facilities in Developing Countries: A Case Study of Oilseeds
in Sudan”, Agricultural Economics, 1 (1987) 209-227.
49. Casey J. Dawkins (2003), “Regional Development Theory: Conceptual
Foundations, Classic Works, and Recent Developments”, Journal of Planning Literature 18, no.
2 (2003).
50. Fabio Grazi, Jeroen C.J.M., van den Bergh (2008),“Spatial organization,
transport, and climate change: Comparing instruments of spatial planning and policy”,
Ecological Economics, 67 ( 2008) 630–639
51. Geoffrey g.roy (1979), “Multi-dimensional Analysis for Spatial Organization”,
BuiMing and Environment, VoL 14, pp. 241 246.
52. Jacob 0. Maos (1998), “The spatial organization of rural services: an operational
model for regional development planning”, Applied Geography (1988), 8, 65-79.
53. Jennifer M. Jandt, Anna Dornhaus (2009), “Spatial organization and division of
labour in the bumblebee Bombus impatiens”, Animal Behaviour, 77 (2009) 641–651.
54. John A. Ludwig and David J.Tongway (1995), “Spatial organisation of
landscapes and its function in semi-arid woodlands, Australia”, Landscape Ecology vol. 10 no. 1
pp 51-63 (1995).
55. John Karkazis, Brian Boffey (1997), “Spatial organization of an industrial area:
Distribution of the environmental cost and equity policies”, European Journal of Operational
Research, 01, 430-441.
56. Jon Stobart (1996), “The spatial organization of a regional economy: central
places in North-west England in the early-eighteenth century”, Journal of Historical Geography,
22, 2 (1996) 147–159.