Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
B2008-DHH01-54
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Trương Đình Trọng
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY THOÁI
ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG
HỢP LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở VÙNG CÁT
VEN BIỂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Mã số: B2008-DHH01-54 Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trương Đình Trọng
DANH SÁCH THÁNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
STT
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị là một dải cát hẹp ngang kéo dài trên 72 km
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Đây là nơi tập trung loại đất cát ven biển điển hình
của khu vực Bắc Trung Bộ với diện tích đất cát biển khoảng 30.000 ha, chiếm 65,23%
tổng diện tích tự nhiên của khu vực. Đặc biệt đây là một trong những nơi có điều kiện
khí hậu khắc nghiệt nhất vùng Bắc Trung Bộ. Sự ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên,
đặc biệt là điều kiện khí hậu đến đặc tính đất đai khu vực là điều không thể tránh khỏi,
làm cho đất cát ngày càng suy thoái.
Hiện nay, các quá trình suy thoái đất ở vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị đang diễn
ra mãnh liệt, như: quá trình khô hạn và nguy cơ hoang mạc hóa, quá trình cát bay - cát
chảy ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân; quá trình nhiễm mặn; quá trình
rửa trôi - bạc màu; quá trình ô nhiễm đất… Các quá trình này nếu không có biện pháp
khắc phục thì sẽ làm cho quỹ đất sản xuất vốn đã rất nghèo nàn của khu vực sẽ ngày
càng khan hiếm và có nguy cơ không dùng cho sản xuất được nữa.
Để khắc phục quá trình suy thoái môi trường đất đang diễn ra ở khu vực và tăng
hiệu quả công tác sản xuất, cần phải có những nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp
nhằm khắc phục, giảm thiểu quá trình suy thoái môi trường đất vùng cát như: xây dựng
mô hình làng sinh thái, trồng rừng chắn gió… Hiện nay một số mô hình như trên đã và
đang được áp dụng nhưng vẫn chưa hạn chế và khắc phục được vấn đề suy thoái môi
trường đất cát, nếu có thì chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi nhỏ, chưa phổ biến trên
phạm vi toàn vùng cát.
Xuất phát từ yêu cầu đó cùng với lòng mong muốn được góp phần vào việc sử dụng
hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đất, hạn chế quá trình suy thoái môi trường đất ở
vùng cát tỉnh Quảng Trị nói riêng và vùng cát miền Trung nói chung thúc đẩy việc chọn đề
tài: “Nghiên cứu, đánh giá mức độ suy thoái đất đai và đề xuất các mô hình sử dụng
hợp lý tài nguyên đất ở vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị”.
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu
Xây dựng luận cứ khoa học cho việc bảo vệ tài nguyên và môi trường đất vùng cát
Vĩnh Trung, Gio Thành, Gio Mỹ, Triệu Sơn, Triệu Trạch, Hải Dương, Hải Ba, Hải Quế.
- Tiểu vùng 02 là vùng cát nội đồng, có 05 xã và 01 thị tứ: Hải Xuân, Hải Vĩnh,
Hải Thiện, Hải Thượng, Hải Thọ và thị tứ Diên Sanh.
3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn trong nội dung nghiên cứu như sau:
- Về nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng: Đề tài chỉ phân tích phân tích các yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình suy thoái môi trường như: địa hình, khí hậu, thổ
nhưỡng, thực vật, con người.
- Về các quá trình suy thoái môi trường đất: đề tài chỉ nghiên cứu các quá trình
suy thoái chủ yếu: cát bay (xói mòn do gió), suy giảm hàm lượng chất dinh dưỡng, mặn
hóa; còn các quá trình suy thoái khác ít diễn ra tại khu vực nên đề tài không đánh giá.
- Nghiên cứu đề xuất mô hình và các giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ suy
thoái môi trường trên cơ sở khảo sát, điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện các mô hình
hiện có tại khu vực nghiên cứu hoặc ở các địa phương khác.
- Do thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn nên thời gian quan trắc và thực
địa không nhiều, vì vậy kết quả đánh giá, tính toán mức độ suy thoái môi trưòng đất
chưa phản ánh hết kết quả thực tế tại khu vực.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thống kê
4.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đã tiến hành 04 đợt thực địa và quan trắc
thực nghiệm trong 02 năm. Các tuyến thực địa bao gồm:
- Khu vực vùng cát nội đồng huyện Hải Lăng.
- Khu vực Mỹ Thuỷ huyện Hải Lăng.
- Khu vực Triệu An, Triệu Vân huyện Triệu Phong.
- Khu vực Bắc cửa Việt huyện Gio Linh.
- Khu vực Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh.
4.3. Phương pháp bản đồ
4.4. Phương pháp nghiên cứu trong phòng
Công việc rất quan trọng của công tác nghiên cứu trong phòng để xác định các đặc
0
38’38” -
17
0
10’23” độ vĩ Bắc; 106
0
52’08” - 107
0
23’06” độ kinh Đông. Vùng ven biển tỉnh Quảng
Trị tiếp giáp:
- Phía Tây Bắc giáp huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Phía Đông Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phía Đông Bắc giáp biển Đông.
- Phía Tây Nam giáp vùng đồng bằng của tỉnh Quảng Trị.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG
ĐẤT Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Các yếu tố tự nhiên
a. Đặc điểm địa chất:
Vùng cát tỉnh Quảng Trị là một bộ phận của đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ,
được hình thành trên cấu trúc uốn nếp của dải Trường Sơn Bắc. Tại khu vực phổ biến cát
tạo bở rời là trầm tích đại Tân sinh (Kainôzôi - Kz) mà chủ yếu là Hôlôxen (Q
IV
) do sông,
gió và biển lấp đầy địa hình trũng của móng cổ có tuổi cổ sinh (Palêôzôi - Pz).
b. Đặc điểm địa hình:
Địa hình vùng nghiên cứu được thành tạo chủ yếu do biển với dạng địa hình tích
tụ, bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng, chạy song song với đường bờ biển là các cồn
cát và đụn cát. Địa hình vùng cát cao nhất ở phía Bắc của tỉnh và thấp dần về phía Nam.
Vùng cát phía Bắc (thuộc huyện Vĩnh Linh), dãy cồn cát cao từ 30 - 50m chạy dọc
theo bờ biển, có những cồn cát trắng cao tới 71m. Địa hình Gio Linh thấp hơn Vĩnh Linh,
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ lệ
(%)
1
Đất cát biển
C
11.623,8
26,61
2
Đất cát trắng
Cc
9.857,5
22,96
3
Đất cát vàng
Cv
798,3
1,82
4
Đất phù sa không được bồi
P
113,3
0,25
5
Đất phù sa glây
Pg
7.321,6
16,76
6
Đất nâu đỏ trên đá Bazan
Fk
119,3
0,27
13
Đất biến đổi do trồng lúa
Fl
44,53
0,10
14
Đất dốc tụ
D
117,6
0,27
15
Đất lầy
J
68,2
0,16
16
Đất mặn ít
Mi
1.197,9
2,74
Tổng cộng
43.675,03
100
f. Đặc điểm thảm thực vật:
Kiểu thảm thực vật tự nhiên:
Quần hệ này bao gồm 5 quần xã chính: trảng cỏ tiên phong trên cát hình thành
1.2. THỰC TRẠNG CÁC QUÁ TRÌNH SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Quá trình cát bay
a. Nguyên nhân và đặc điểm của quá trình cát bay:
a.1. Nguyên nhân: Quá trình cát bay ở vùng cát tỉnh Quảng Trị xảy ra phụ thuộc vào
các yếu tố sau: Loại đất; Địa hình; Gió; Thảm thực vật; Tác động của con người.
a.2. Đặc điểm của quá trình cát bay:
Quá trình cát bay xảy ra theo cơ chế gồm 03 pha:
- Pha 01: Là giai đoạn tách rời các hạt cát ra khỏi bề mặt.
- Pha 02: Là giai đoạn vận chuyển các hạt cát bị tách rời đi nơi khác.
- Pha 03: Là giai đoạn tích tụ các hạt cát hay bụi tại vị trí mới.
Như vậy, quá trình cát bay diễn ra liên tục theo cơ chế tách rời, di chuyển, tích tụ
đã làm cho một lượng lớn đất cát di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Khi đến tại vị trí
mới, dưới tác dụng của các điều kiện tự nhiên của khu vực thì các hạt cát lại tiếp tục di
chuyển. Điều này làm cho vùng cát ngày càng được mở rộng.
b. Thực trạng quá trình cát bay ở khu vực nghiên cứu
b.1. Các khu vực diễn ra quá trình cát bay:
Theo kết quả khảo sát thực địa thì hầu hết các xã trong khu vực nghiên cứu đều xảy
ra quá trình cát bay gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và đời sống của người dân. Trong
đó khu vực xảy ra mạnh nhất là các xã ven biển của huyện Hải Lăng và huyện Triệu Phong
như: Hải An, Hải Lăng, Hải Khê (huyện Hải Lăng), Triệu Lăng, Triệu Vân, Triệu An
(huyện Triệu Phong).
b.2. Thời gian diễn ra quá trình cát bay:
Tại khu vực nghiên quá trình cát bay xảy ra thường xuyên nhưng chủ yếu là diễn
ra vào mùa hè. Thời kỳ này có gió mùa Đông Nam và gió Tây Nam khô nóng cùng hoạt
động. Hai loại gió này có tốc độ gió lớn, khả năng tách các hạt cát ra khỏi bề mặt đất rất
dễ dàng.
Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
B2008-DHH01-54
Chủ nhiệm đề tài:
vùng ven cửa sông của xã Triệu An (huyện Triệu Phong) và xã Trung Giang (huyện Gio
Linh). Đây là phần diện tích đất bị nhiễm mặn do xâm nhập trực tiếp của nước biển khi
triều cường hoặc là những vùng bị ngập nước thường xuyên.
Tuy nhiên, theo kết quả khảo sát và phân tích độ mặn của đất thì phần diện tích đất bị
nhiễm mặn ở khu vực nghiên cứu còn lớn hơn nhiều, phân bố ở hầu hết các xã ven biển,
vùng cửa sông và những khu vực trũng như: xã Hải Khê, Hải An (huyện Triệu Phong, xã
Triệu Lăng, Triệu Vân, Triệu Trạch (huyện Triệu Phong), xã Gio Hải, Gio Việt, Gio Mỹ
(huyện Gio Linh), xã Vĩnh Thái (huyện Vĩnh Linh).
1.2.3. Quá trình suy giảm hàm lượng chất dinh dưỡng đất
Đối với khu vực nghiên cứu, hàm lượng chất hữu cơ trong đất được bổ sung chủ
yếu từ xác thực vật. Tuy nhiên, hệ thực vật ở đây rất nghèo nàn, sinh khối thấp nên lượng
bổ sung chất hữu cơ hàng năm rất hạn chế. Quá trình suy giảm hàm lượng chất hữu cơ
diễn ra mạnh ở những vùng đất trống, những vùng canh tác không thường xuyên. Cụ thể
tại khu vực nghiên cứu thì quá trình suy giảm hàm lượng chất hữu cơ diễn ra mạnh tại
các khu vực hầu hết các xã bài ngang của huyện Hải Lăng (Hải An, Hải Khê, Hải Ba),
huyện Triệu Phong (Triệu An, Triệu Vân, Triệu Lăng), huyện Gio Linh (Gio Hải, Gio
Mỹ, Gio An, Gio Thành), huyện Vình Linh (Vĩnh Thái).
CHƯƠNG 2
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Ở VÙNG CÁT TỈNH QUẢNG TRỊ
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
2.1.1. Phương pháp luận
* Đối với quá trình cát bay:
Để đánh giá lượng cát bay đi thì chỉ tập trung vào thời kỳ cát bay. Ở khu vực
nghiên cứu, quá trình cát bay chủ yếu diễn ra từ thời kỳ mùa khô (từ tháng V đến tháng
VIII). Trong mùa Đông, mặc dù khu vực chịu tác động của gió mùa Đông Bắc hoạt động
với cường độ mạnh nhưng trong thời kỳ này thường có mưa nên độ ẩm trong đất khá lớn
do đó quá trình cát bay ít xảy ra mà chủ yếu là quá trình cát chảy, cát nhảy.
Bỏo cỏo túm tt ti KHCN cp B, Mó s:
nhng thuc Vin KHKT Nụng nghip Vit Nam:
- Rt mn: mn > 1,5%.
- Mn: mn 1,0 15 %.
- Mn trung bỡnh: mn 0,5 1,0%.
- t mn: mn 0,3 0,5%.
- Khụng mn: mn < 0,3%.
c. Phng phỏp ỏnh giỏ mc suy gim cht dinh dng ca t:
i vi ti ny, hm lng dinh dng ca t c xỏc nh theo hm lng
mựn cú trong t. Hm lng mùn trong đất theo ph-ơng pháp của Tiurin thuộc nhóm
ph-ơng pháp thể tích, dựa vào sự tiêu hao dung dịch chất ôxy hoá trong quá trình ôxy hoá
mùn để tính ra hàm l-ợng mùn có trong đất.
Thành phần phần trăm hàm l-ợng mùn sẽ đ-ợc tính theo công thức:
n
NbN 100.17,5 10
21
Hm lng mựn trong t c phõn cp ỏnh giỏ hm lng dinh dng
trong t theo h thng phõn cp ca Vin Nụng húa Th nhng thuc Vin KHKT
Nụng nghip Vit Nam:
- Hm lng mựn rt giu: > 3,0%; Hm lng mựn giu: 2,0 3,0%.
- Hm lng mựn trung bỡnh: 1,0 2,0%; Hm lng mựn nghốo: < 1,0%.
% Mùn =
Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
B2008-DHH01-54
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Trương Đình Trọng
Phụ hệ CQ nhiệt đới gió mùa với khí hậu
chuyển tiếp Bắc - Nam Đông Trường Sơn.
Lớp
cảnh quan
Đặc điểm cấu trúc hình thái các
đơn vị địa hình cấp lớn đã xác
định kiểu địa đới hay phi địa
đới của lãnh thổ.
Lớp cảnh quan đồng bằng.
Phụ lớp
cảnh quan
Tính phân tầng của các điều
kiện và quá trình tự nhiên.
Phụ lớp cảnh quan đồng bằng cát
Kiểu
cảnh quan
Đặc điểm sinh khí hậu trong
mối quan hệ với kiểu thảm thực
vật phát sinh và kiểu đất.
Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt
đới.
Phụ
kiểu cảnh
quan
Dựa trên các đặc trưng cực
đoan của khí hậu ảnh hưởng tới
các điều kiện sinh thái.
Phụ kiểu cảnh quan có mùa hè khô -
nóng, mùa đông ấm - hơi ẩm.
Loại
Rr
1
= 6,096 m/s
E
2
(kg/ha) với
Rr
2
= 17,5 m/s
1
QT 1
8,08
66,30
174,68
2
QT 2
3,45
74,13
182,51
3
QT 3
6,06
69,71
178,10
4
QT 4
4,39
72,54
180,92
5
QT 11
3,84
73,47
181,85
12
QT 12
0,61
78,92
187,31
13
QT 13
0,40
79,28
187,66
14
QT 14
1,85
76,83
185,21
15
QT 15
1,42
77,56
185,94
16
QT 16
0,73
78,72
187,10
Trung bình
= 2.222,9 tấn
5.480.700 Kg
= 5.480,7 tấn
Lượng cát bay trong một ngày (6
giờ)/toàn vùng
13.337,4 tấn
32.884,2 tấn
Lượng cát bay trong một năm (61
ngày)/toàn vùng
813.581,4 tấn
2.005.936,2 tấn
Như vậy, quá trình cát bay diễn ra tại vùng cát Quảng Trị đã làm lượng cát có khả
năng bay từ 74,30 - 182,69 Kg/giờ/ha. Tính trong 1 năm thì lượng cát bay toàn vùng cát
tỉnh Quảng Trị là 813.581,4 - 2.005.936,2 tấn.
Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
B2008-DHH01-54
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Trương Đình Trọng
11
2.3.4. Kết quả đánh giá thực nghiệm
Quá trình nghiên cứu, đánh giá thực nghiệm ở khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã
tiến hành thực nghiệm vào 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Từ ngày 15/4 - 20/5/2008.
Số điểm quan trắc thực nghiệm: 08 điểm, trong đó vùng cát nội đồng 02 điểm
quan trắc và vùng cát ven biển có 06 điểm quan trắc. Số mẫu lấy phân tích: 29 mẫu.
Trong đó: 08 mẫu lấy theo phẫu diện tầng mặt; 13 mẫu lấy ngay trên lớp đất bề
mặt; 08 mẫu cát bay được hứng bằng vật liệu.
+ Giai đoạn 2: Từ ngày 10/06 - 14/07/2009.
4,89
82,60
13,49
100,00
2
QT 1 - B
0,00
0,18
5,43
90,52
3,87
100,00
3
QT 1 - C
0,00
0.00
43,41
49,67
6,92
100,00
4
QT 2 - A
0,00
0,06
9,23
82,36
8,35
100,00
5
QT 2 - B
9
QT 4 - A
0,00
0,15
7,44
52,96
39,45
100,00
10
QT 4 - C
0,00
0,12
6,97
66,64
26,27
100,00
Ghi chú: A – Mẫu đất mặt B – Mẫu đất tầng mặt C – Mẫu đất cát bay.
Rây 5: > 1mm. Rây 4: 0,50 - 0,99 mm.
Rây 3: 0,25 - 0,49 mm. Rây 2: 0,10 - 0,24 mm. Rây 1: < 0,1 mm.
Bảng 6. So sánh thành phần hạt của mẫu cát mặt và mẫu cát bay.
STT
Ký hiệu mẫu
Rây 5
(%)
Rây 4
(%)
Rây 3
(%)
Rây 2
(%)
STT
Ký hiệu
mẫu
M
hộp
M
ướt
M
khô
% ẩm
M
Hộp
M
cát
M
Hộp
M
cát
1
QT - A
22,52
574,91
552,39
542,38
519,33
528,9
505,85
2,60
6
QT - C1
21,63
816,14
794,51
815,94
794,31
0,03
7
QT - D
24,28
598,55
574,27
580,72
556,44
3,10
8
QT - D1
108,50
994,04
886,54
993,49
885,01
0,06
9
gian (kg/ha.giờ)
q: Tốc độ di chuyển của cát tính theo công thức:
3
*
6
*1.25,1*
25,0
44,0
* UOCq
Mặt khác,
*
U
được tính theo công thức
0
*
*75,5
Z
Z
LogUU
Z = độ cao lớp đất mặt có khả năng bay: 1ft = 304,8 mm.
Z
0
: tham số tham chiếu = 0,25 mm.
*
U
: vận tốc di chuyển của hạt (m/s).
Chỉ tiêu
Vận tốc giới hạn để xảy
ra quá trình cát bay
(Rr
1
= 6.096m/s)
Vận tốc trung bình tối
cao tại khu vực
(Rr
2
= 17,5m/s)
Vận tốc di chuyển của hạt (U
*
)
34 cm/s
99cm/s
Khoảng cách di chuyển của
hạt cát (L)
4,5 cm
34 cm
Hình 1:
Lược đồ xác định
khoảng cách bay của
cát theo Bagnold
Hình 2:
Lược đồ xác định
khoảng cách bay của
cát theo Bagnold
Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
c. Tính toán tổn thất về dinh dưỡng của đất
Để tính được lượng dinh dưỡng bị mất trong một năm tại khu vực có thể dựa vào
kết quả phân tích hàm lượng mùn và lượng cát bay hằng năm tại khu vực:
Bảng 10. Kết quả tính toán lượng chất dinh dưỡng bị thất thoát trong quá trình cát bay.
Chỉ tiêu
Vận tốc gió hoạt động tại
khu vực Rr
1
= 6.096m/s
Vận tốc gió hoạt động tại
khu vực Rr
2
= 17,5m/s
Lượng cát bay trong một
năm(61 ngày)/toàn vùng
813.581,4 tấn
2.005.936,2 tấn
Lượng mùn bị mất đi
7.322,23 tấn mùn
18.053,42 tấn mùn
Như vậy, quá trình cát bay xảy ra tại khu vực sẽ làm mất đi một lượng chất dinh
dưỡng trong đất tại khu vực là từ 7.322,23 - 18.053,42 tấn mùn.
2.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SUY GIẢM HÀM LƯỢNG CHẤT DINH
DƯỠNG ĐẤT Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Kết quả đánh giá hàm lượng dinh dưỡng của đất được xác định qua kết quả phân tích
và phân cấp hàm lượng mùn trong đất theo từng đơn vị cảnh quan như sau:
Bảng 11. Kết quả phân tích và phân cấp hàm lượng mùn trong đất.
4
1,29
Trung bình
5
5
0,41
Nghèo
6
6
0,10
Nghèo
7
7
0,78
Nghèo
8
8
0,67
Nghèo
9
9
1,19
Trung bình
10
10
1,45
Trung bình
…
…
…
dụng hợp lý các vùng đất cát trên cả nước.
- Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, đặc biệt là chiến lược
phát triển tại khu vực nghiên cứu.
- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và khả năng phát triển sản xuất của người dân
địa phương vùng cát trong tương lai.
- Căn cứ vào tài liệu về điều tra cơ bản về: thổ nhưỡng, khí hậu, thảm thực vật…
cùng với các tài liệu kinh tế - xã hội khác như lao động, việc làm, trình độ sản xuất…đây
là những thông tin không thể thiếu trong việc xem xét đề xuất các biện pháp sử dụng.
STT
Loại cảnh quan
Độ mặn (%)
Phân cấp mức độ mặn của đất
1
1
1,05
Mặn
2
2
1,45
Mặn
3
3
1,62
Rất mặn
4
4
0,89
Mặn trung bình
5
5
16
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH SỬ DỤNG HỢP LÝ VÙNG CÁT VEN BIỂN TỈNH
QUẢNG TRỊ
3.2.1. Mô hình trồng rừng phòng hộ trên đụn cát bay
Các đai rừng chọn đánh giá tác dụng phòng hộ là đai A. difficilis, A. tumida,
A. torulosa và phi lao 3 tuổi, trồng trên đụn cát bay với mật độ trồng 5000 cây/ha,
bề rộng đai 100m.
- Rừng 3 năm tuổi trồng trên đụn cát bay của loài A. difficilis, A. torulosa có
khả năng tồn tại, sinh trưởng, mức độ dày rậm lớn nhất. Phi lao, A. tumida, A.
crassicarpa cũng tồn tại được trên đụn cát bay nhưng sinh trưởng kém hơn, bộ tán
lá thưa, nhỏ hơn.
- Đai rừng A. difficilis, A. torulosa trồng trên đụn cát bay có tác dụng chắn
gió, cố định cát, cải thiện nhiệt độ, ẩm độ không khí, cải thiện đất cao hơn đai
rừng phi lao và A. tumida.
Phi lao hạt A. tumida A. torulosa A. difficilis
Hình 3. Các đai rừng 3 năm tuổi trồng trên đụn cát bay.
3.2.2. Mô hình cải tạo môi sinh, môi trường vùng cát ven biển bằng biện pháp nông,
lâm, thuỷ lợi kết hợp
+ Tốc độ gió giảm từ 13m/s xuống còn 5m/s.
+ Nhiệt độ bề mặt đất giảm từ 42
0
C xuống 38
0
C.
Mô hình 1. Nông, lâm, thuỷ lợi kết hợp
3.2.3. Mô hình kinh tế vườn nhà trên đất cát
- Kênh dẫn nước của toàn khu vực sản xuất.
- Rừng phòng hộ chống cát bay, có thể trồng phi lao, tràm, dứa dại…
3.2.4. Mô hình tổng hợp sử dụng hợp lý vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị
- Dải cát sát bờ biển (1): Đây thường là khu vực đất trống rất ít thực vật sinh
sống, có ít cỏ dại do đây là nơi chịu tác động rất lớn của sóng biển và thuỷ triều nên độ
mặn của đất cao. Trong phát biển kinh tế, khu vực này có thể dùng để xây dựng bãi biển,
các công trình dịch vụ hay cảng biển… Bề rộng của khu vực này có thể từ 100 - 200mm.
- Rừng chắn gió (2): Đây là khu vực có tác dụng bảo vệ cao nhất, giảm thiểu được
quá trình cát bay và bảo vệ đất. Rừng phi lao được trồng vuông gió với các hướng gió
chính trong khu vực sẽ có tác dụng ngăn cản quá trình cát bay và cải tạo đất rất tốt. Bề
rộng của khu vực này có thể từ 200 - 500m.
- Cây trồng lâu năm (3): Loại cây này vừa có tác dụng giảm thiểu quá trình cát
bay, vừa có tác dụng trong việc cải tạo đất, mà đặc biệt là khả năng cho hiệu quả kinh tế
cao nhất trên vùng cát. Do đó, bề rộng của khu vực này có thể từ 1-2km.
- Kênh mương, công trình thuỷ lợi (4): Đây là hệ thống vừa có tác dụng tưới tiêu
cho các cây trồng bên trong và bên ngoài, vừa có tác dụng làm mát không khí, tăng độ ẩm
cho đất.
Báo cáo tóm tắt đề tài KHCN cấp Bộ, Mã số:
B2008-DHH01-54
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Trương Đình Trọng
18
Mô hình 3.3: Mô hình tổng hợp sử dụng hợp lý vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị
- Nhà cửa, ruộng vườn (5): Đây là khu vực sinh sống và sản xuất lương thực của
người dân. Yêu cầu của khu vực này là ít chịu ảnh hưởng của quá trình cát bay, đồng
thời phải gần cát khu vực sản xuất chính. Ở đây, ngoài nhà cửa có thể bố trí các công
trình công cộng hay hệ thống kỹ thuật khác.
tế của tỉnh, đây là điểm cuối của hành lang kinh tế Đông - Tây. Tuy nhiên, do kiện tự
nhiên phân hoá rất phức tạp với các dải cát và cồn cát chạy dọc theo biển nên tại khu vực
này khả năng suy thoái môi trường đất rất lớn.
2. Hiện nay, vùng cát tỉnh Quảng Trị đang được khai thác và cải tạo tuy nhiên các
quá trình suy thoái môi trường đất đang diễn ra, trong đó quá trình cát bay xảy ra mạnh
gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đất cũng như đến đời sống và sản xuất của người
dân đặc biệt là vùng cát ở hai huyện Hải Lăng và Triệu Phong.
3. Kết quả đánh giá định lượng mức độ cát bay tại vùng cát tỉnh Quảng Trị bằng
công thức toán học cho thấy: lượng cát bay tại khu vực là là từ 74,30 - 182,69 Kg/ha/giờ,
hằng năm vùng cát mở rộng thêm từ 0,3375 - 2,55 ha và mất đi một lượng mùn là
7.322,23 - 18.053,42 tấn.
4. Kết quả đánh giá định lượng mức độ cát bay tại vùng cát tỉnh Quảng Trị bằng
thực nghiệm cho thấy: lượng cát bay tại vực là 80,07 g/m
2
/ngày.
5. Kết quả đánh giá mức độ nhiễm mặn và suy giảm hàm lượng chất dinh dưỡng
trong đất đang diễn ra trên một phạm vi rộng cần phải có những biện pháp khắc phục.
5. Quá trình suy thoái môi trường đất đã ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất
của người dân tại khu vực mà đặc biệt là môi trường đất do đó, cần phải có các giải pháp,
các mô hình phòng chống quá trình cát bay xảy ra.
6. Việc sử dụng và cải tạo đất cát còn nhiều hạn chế, diện tích đất chưa sử dụng
còn rất lớn đặc biệt là các xã ven biển. Các mô hình phòng chống cát bay còn nhỏ lẻ,
thực hiện không triệt để. Việc áp dụng cát mô hình chống cát bay tại khu vực còn gặp
nhiều hạn chế.
7. Nhằm góp phần sử dụng hợp lý tài nguyên đất vùng cát, tác giả đã đề xuất 04
mô hình cải tạo và sử dụng hợp lý vùng cát.
B. KIẾN NGHỊ
1. Cần tiến hành quy hoạch tổng thể ở vùng cát một cách chi tiết và trong thời
gian dài. Khi quy hoạch cần tính toán chính xác diện tích cũng như quy mô của các khu
chức năng để phát triển khu vực một cách bền vững.
kết đề tài cấp Bộ, Đông Hà.
7. Hoàng Phước, (1994), Chống sa mạc hoá và cải tạo môi trường vùng cát ven biển
Quảng Trị, Nguyệt san số 148.
8. Hoàng Phước, (1993), Cải tạo vùng cát bằng biện pháp Lâm nghiệp, Đề tài cấp Bộ,
Đông Hà.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị (2005), Kết quả kiểm kê đất đai năm
2005, Đông Hà.
10. Lê Tiến Thanh, (2006), Đánh giá cảnh quan phục vụ cho quy hoạch phát triển Nông -
Lâm nghiệp và du lịch ở khu vực ven biển các huyện Hải Lăng - Triệu Phong, tỉnh
Quảng Trị, KLTN, Huế.
11. Đặng Văn Thuyết và nnk (2005), “Nghiên cứu xây dựng rừng phòng hộ trên cát di
động ven biển tỉnh Quảng Bình”. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Tỉnh.
12. Trương Đình Trọng, (2003), Đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên phục vụ cho
quy hoạch nông lâm kết hợp bền vững ở huyện Triệu Phong, Tỉnh Quảng Trị, Luận
văn thạc sĩ, Huế.
13. Trung tậm dự báo khí tượng - Thủy văn Quảng Trị (2001), Đặc điểm khí hậu nông
nghiệp tỉnh Quảng Trị, Đông Hà.
14. Trung tâm dự báo Khí tượng, Thuỷ văn tỉnh Quảng Trị, (2002), Xây dựng công cụ
cảnh báo, dự báo mưa to, lũ lớn tỉnh Quảng Trị, NXB Đông Hà.
15. Lương Thị Vân, (2007), Quá trình di động cát và hiểm hoạ sa mạc hoá vùng duyên
hải miền Trung, Đại học Sư phạm Qui Nhơn.
16. Viện Địa lý, Viện KH&CN Việt Nam (2002), Thuyết minh bản đồ địa mạo tỉnh
Quảng Trị tỷ lệ 1/50.000. Đông Hà.
17. Viện Địa lý, Viện KH&CN Việt Nam (2002), Thuyết minh bản đồ thực vật tỉnh
Quảng Trị tỷ lệ 1/50.000. Đông Hà.
18. Viện Địa lý, Viện KH&CN Việt Nam (2002), Thuyết minh bản đồ đất tỉnh Quảng Trị
tỷ lệ 1/50.000. Đông Hà.
19. Nguyễn Ngọc Vượng, (2008), Đánh giá, phân vùng mức độ cát bay ở vùng cát ven
biển tỉnh Quảng Trị và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động, KLTN, Huế.
B. Tài liệu nước ngoài