5
Mục lục
Trang
Danh mục các chữ viết tắt 8
Danh mục bảng số liệu 9
Danh mục bản đồ, biểu đồ, hình vẽ 12
Mở đầu 15
Chơng 1. Tổng quan vấn đề, vùng nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu 22
1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên biển và chỉ thị môi trờng liên quan 22
1.1.1. Tình hình nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên biển
trên Thế giới và ở Việt Nam 22
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ
Đông Bắc 23
1.1.3. Tình hình nghiên cứu các chỉ thị môi trờng và phát triển bền
vững 26
1.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 28
1.2.1. Đặc trng cấu trúc nền móng 28
1.2.2. Đặc trng khối nớc 35
1.2.3. Đặc điểm khí hậu 43
1.3. Các yếu tố động lực ảnh hởng đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển
ven bờ Đông Bắc 46
1.4. Phơng pháp nghiên cứu 48
2.5.2. Hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên 87
2.5.3. Sức ép tới tài nguyên thiên nhiên 91
Chơng 3. Xây dựng chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 94
3.1. Khái lợc về quản lý tổng hợp đới bờ biển 94
3.1.1. Một số khái niệm cơ bản về quản lý tổng hợp đới bờ biển 94
3.1.2. Quá trình triển khai hệ thống QLTHĐB 95
3.2. Cơ sở đề xuất các chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 96
3.2.1. Khái niệm và tiêu chí xây dựng chỉ thị môi trờng 96
3.2.2. Cơ sở đề xuất các chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 99
3.3. Xây dựng chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 1027
3.3.1.
Đề xuất các chỉ thị môi trờng cơ bản phục vụ sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc 102
3.3.2. Mô tả chi tiết các chỉ thị 105
3.3.3. Hệ thống quản lý chỉ thị 125
3.3.4. Khả năng áp dụng các chỉ thị trong VBVB Đông Bắc 126
Chơng 4. Đánh giá diễn biến tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông
8
Danh mục các chữ viết tắt
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông nam á
B Hớng Bắc
BOD Nhu cầu oxy sinh hoá
COD Nhu cầu oxy hoá học
D Hớng
Danida Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch
DO Oxy hoà tan
DPSIR Động lực sức ép hiện trạng tác động phản hồi
DWT Tải trọng tối đa của tầu biển
Đ Hớng Đông
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GIS Hệ thông tin địa lý
HDI Chỉ số phát triển con ngời
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Thế giới
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
N Hớng Nam
Nts Ni tơ tổng số
NOAA Cơ quan Khí tợng, Hải dơng quốc gia Mỹ
P ts Phốt Pho tổng số
PSR Sức ép - hiện trạng phản hồi
QLTHĐB Quản lý tổng hợp đới bờ biển
RNM Rừng ngập mặn
Rq Chỉ số rủi ro ô nhiễm
T Hớng Tây
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS Tổng hàm lợng vật chất lơ lửng
14. Bảng 2.12. Tóm tắt các đặc trng cơ bản của tài nguyên thiên nhiên
vùng biển ven bờ Đông Bắc
15. Bảng 2.13. Đặc trng lao động các huyện, thị xã và thành phố ven biển
Hải Phòng - Quảng Ninh năm 1998-2003
16. Bảng 2.14. Biến động sử dụng đất (%) của các huyện, thị ven biển Hải
Phòng 1996 - 2004
17. Bảng 2.15. Tình hình sử dụng đất (%) ở Quảng Ninh
18. Bảng 2.16. Cơ cấu (%) GDP của Hải Phòng - Quảng Ninh năm 2003
19. Bảng 2.17. Tăng trởng của ngành Thuỷ sản ở Hải Phòng
20. Bảng 2.18. Những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chính gây sức ép
đối với tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc
11
21. Bảng 3.1. Các thông số kiến tạo chỉ thị chủ yếu phục vụ sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc
22. Bảng 3.2. Danh sách các chỉ thị môi trờng cơ bản phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên vùng bờ biển Đông Bắc
23. Bảng 3.3. Các loài sinh vật đợc sử dụng là dấu hiệu sinh học cho sự
phát triển của hệ sinh thái san hô ở khu vực ấn Độ Thái Bình dơng
24. Bảng 3.4. Khả năng áp dụng các chỉ thị 12
Danh mục bản đồ, biểu đồ, hình vẽ
1. Hình 1.1. Phạm vi nghiên cứu vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam
2. Hình 1.2. Sơ đồ địa mạo đáy biển vùng Hải Phòng Quảng Ninh
3. Hình 1.3. Bản đồ địa chất vùng Hải Phòng Quảng Ninh
4. Hình 1.4. Sơ đồ tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại vùng bờ biển Hải Phòng
Hạ Long
5. Hình 1.5. Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt
30. Hình 4.2. Hiện trạng và biến động số loài san hô khu vực Hạ Long Bái Tử
Long
31. Hình 4.3. Hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn
32. Hình 4.4. Hiện trạng và biến động diện tích đầm nuôi thuỷ sản
33. Hình 4.5. Hiện trạng và biến động diện tích bãi triều bùn cát
34. Hình 4.6. Hiện trạng và biến động diện tích san lấp trên bãi triều, rừng ngập
mặn
35. Hình 4.9. Diễn biến phát triển đầm nuôi và biến động bãi triều và rừng ngập
mặn ở Quảng Ninh
36. Hình 4.10. Dự báo xu thế biến động diện tích rừng ngập mặn ở Quảng Ninh
37. Hình 4.11. Hiện trạng và biến động sản lợng khai thác hải sản trong vùng
Đông Bắc
38. Hình 4.12. Biến động tổng hàm lợng trầm tích lơ lửng
39. Hình 4.13. Biến động hàm lợng oxy hoà tan
40. Hình 4.14. Biến động hàm lợng BOD
41. Hình 4.15. Biến động nồng độ dầu
42. Hình 4.16. Biến động hàm lợng Nitơ tổng số
43. Hình 4.17. Biến động hàm lợng Phốt pho tổng số
44. Hình 4.18. Biến động hàm lợng đồng
45. Hình 4.19. Biến động hàm lợng chì
46. Hình 4.20. Biến động hàm lợng kẽm
47. Hình 4.21. Biến động hàm l
ợng dầu trong trầm tích
48. Hình 4.22. Biến động hàm lợng Nitơ tổng số trong trầm tích
49. Hình 4.23. Biến động hàm lợng Phốt pho tổng số trong trầm tích
50. Hình 4.24. Biến động hàm lợng đồng trong trầm tích
51. Hình 4.25. Biến động hàm lợng chì trong trầm tích
52. Hình 4.26. Biến động hàm lợng kẽm trong trầm tích
14
động của con ngời nói chung và khai thác sử dụng tài nguyên nói riêng đang ngày
càng tăng lên, dẫn đến khai thác cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trờng, gây ra
những mâu thuẫn lợi ích về sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Sự phát triển của nền
kinh tế thị trờng, sự gia tăng dân số và các hoạt động kinh tế ở vùng này đã và đang
gây sức ép đến môi tr
ờng và tài nguyên, ảnh hởng ngày càng lớn tới sự phát triển
bền vững của vùng.
16
VBVB Đông Bắc trong những năm gần đây đã trải qua những biến động lớn
về môi trờng và tài nguyên. Sự thay đổi về mô hình sử dụng đất do đô thị hoá, khai
thác mỏ, phát triển cảng và các khu công nghiệp, khai thác rừng bừa bãi dẫn đến
ô nhiễm môi trờng nớc biển, suy kiệt nguồn tài nguyên, đặc biệt là các hệ sinh
thái và đa dạng sinh học. Mặc dù trong những năm gần đây, đã và đang có những dự
án ở các quy mô khác nhau do các nhà đầu t trong hoặc ngoài nớc thực hiện và
các tổ chức quốc tế tài trợ nhằm bảo vệ môi trờng, sử dụng hợp lý và lâu bền tài
nguyên thiên nhiên khu vực theo định hớng của Chiến lợc Quốc gia về bảo vệ môi
trờng [57] và Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam [9]. Nhng làm thế nào để
giám sát và đánh giá đợc hiệu quả của những nỗ lực trên và lợng hoá việc sử dụng
tài nguyên thiên nhiên trong vùng, từ đó có những điều chỉnh đúng đắn và hợp lý
cho các chiến lợc và chính sách phát triển? Để trả lời câu hỏi trên, cần phải có
những kết quả định lợng, khách quan phản ánh những biến động về tài nguyên và
môi trờng trong vùng, đó là các chỉ thị (indicators) môi trờng. Mặc dù việc xây
dựng các chỉ thị môi trờng ở Việt Nam đã đợc quan tâm nghiên cứu và đề xuất từ
những năm cuối của thập kỷ 90 ở qui mô quốc gia, nhng ở qui mô một vùng, đặc
biệt ở VBVB Đông Bắc thì lại cha có những nghiên cứu hệ thống và do vậy cha có
đợc các chỉ thị môi trờng cấp vùng. Rõ ràng rằng việc tiếp cận sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên cần đợc lợng hoá và đánh giá trên cơ sở các chỉ thị môi tr
ờng
đang là nhu cầu cấp bách cho vùng biển Đông Bắc và có thể mở rộng áp dụng cho
biển, cũng là giới hạn quản lý hiệu quả hiện nay của các địa phơng trong vùng.
Cơ sở tài liệu để thực hiện luận án
Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nớc (7 đề tài), bộ, ngành và hợp tác
quốc tế (9 đề tài) do nghiên cứu sinh chủ trì hoặc tham gia thực hiện trong gần 20
năm qua. Kết quả của một số nghiên cứu đã đợc công bố trên các tạp chí khoa học,
các ấn phẩm trong và ngoài nớc, trong các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia và
quốc tế. Cụ thể là:
- Nghiên cứu sử dụng hợp lý bãi triều lầy, 1986-1990.
- Nghiên cứu các hệ sinh thái biển tiêu biểu của Việt Nam, 1991-1995.
- Cơ sở khoa học để xây dựng khu bảo tồn biển Cát Bà, 1996- 1999.
- Cơ sở khoa học qui hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam, 1998-1999.
- Nghiên cứu xây dựng phơng án quản lý tổng hợp vùng bờ biển Việt Nam, góp
phần đảm bảo an toàn môi trờng và phát triển bền vững, 1996 2000.
- Kiểm kê đất ớt ngập triều ven biển miền bắc Việt Nam, 1996-2000.
- Nghiên cứu phơng án quản lý và bảo vệ môi trờng vịnh Hạ Long, 1998-2000.
18
Đ.Cát Bà
Đ. Phợng Hoàng
Đ.Cái Bầu
Đ. Trà Ngọ
Đ.Trà Bản
Đ.Thẻ Vàng
Đ.Ngọc Vừng
Đồ Sơn
TT. Ba Chẽ
43'
43''
o
21 33'01''
Chú giải
0m HĐ
Đờng quốc lộ
Ranh giới tỉnh
Vùng nghiên cứu
Hình 1.1. Phạm vi nghiên cứu vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam
Vịnh bắc Bộ
Độ sâu 0-10m
Độ sâu 10-20m
Độ sâu 20-30m
Độ sâu >30m
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển
505km
19
Xây dựng, sử dụng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ qui hoạch môi trờng cho phát triển
bền vững các tỉnh ven biển Hải Phòng Quảng Ninh, 2001-2002.
- Định giá tổn thất môi trờng do hoạt động nuôi tôm ven biển, 2001-2002.
- Điều tra, đánh giá đa dạng sinh học vùng vịnh Hạ Long, 2002-2004.
- Tăng cờng năng lực trong nghiên cứu môi trờng biển, 1997-2002, lấy vịnh Hạ
Long làm điểm nghiên cứu điển hình về ứng dụng công cụ hiện đại trong quản lý
tổng hợp đới bờ biển.
- Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học biển Việt Nam, 2002-2004.
- Điều tra khảo sát tài nguyên và môi trờng vịnh Tiên Yên Hà Cối, 2002-2003.
- Xây dựng năng lực quản lý tổng hợp vùng bờ biển Quảng Ninh, 2003-2004.
- Quản lí môi trờng cảng ở Việt Nam (các pha I, II, III), 2001-2005.
sáu phân hệ tài nguyên thiên nhiên tơng ứng với sáu hệ sinh thái tự nhiên, bao
gồm: san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn, bãi triều, bãi biển và biển nông ven bờ.
2) Luận án đã xây dựng đợc các chỉ thị môi trờng cơ bản, gồm 30 chỉ thị phục vụ
quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc.
3) Bớc đầu lợng hoá các xu thế biến động tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông
Bắc tiêu biểu, là các phân hệ san hô, rừng ngập mặn và bãi triều, một cách hệ thống,
góp phần đề xuất việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng
vùng nghiên cứu.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Việc xây dựng và phân tích các chỉ thị môi trờng để nghiên cứu sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên ở VBVB Đông Bắc bớc đầu góp phần vào việc phát triển
lý luận về tiếp cận hệ thống trong quản lý tổng hợp đới bờ biển. Đây là một trong
những nỗ lực để hoàn thiện các bớc trong một chu trình của quá trình quản lý tổng
hợp đới bờ biển.
Đề tài còn có ý nghĩa thực tiễn là góp phần hình thành công cụ giúp cho các
nhà khoa học, nhà quản lý và hoạch định chính sách, cũng nh cộng đồng trong
vùng có thể giám sát và đánh giá khách quan về tác động của các kế hoạch phát
triển đối với bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt góp phần đánh
giá những mục tiêu đợc đặt ra trong chiến lợc bảo vệ môi trờng Quốc gia 2001-
2010, và định hớng chiến lợc phát triển bền vững của vùng, đồng thời điều chỉnh,
xây dựng và quyết định những kế hoạch phát triển phù hợp hơn với môi trờng tự
nhiên của vùng nghiên cứu và Việt Nam.
21
Cấu trúc của luận án
Luận án đợc trình bày trong 4 chơng, ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến
nghị và tài liệu tham khảo:
luôn cần đợc cải thiện thì con ngời cần phải cải tiến phơng thức sản xuất và sáng
chế ra nhiều công cụ mới nhằm tăng cờng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên
nhiên và hậu quả tất yếu là tài nguyên thiên nhiên sẽ dần cạn kiệt, môi trờng ngày
càng suy thoái.
Biển và đại dơng đợc xem là kho dự trữ tài nguyên thiên nhiên khổng lồ
cho nhân loại. Ngoài nguồn lợi hải sản đã từ lâu là đối tợng khai thác, các dạng tài
nguyên khác nh: năng lợng (dầu mỏ, khí đốt, thuỷ triều ), khoáng sản, khí hậu,
cảnh quan cũng dần dần đợc khai thác, sử dụng. Các hoạt động này cùng với các
nguồn phát thải từ lục địa ngày càng gia tăng đã và đang gây suy thoái môi trờng
biển và góp phần làm cạn kiệt dần kho dự trữ tài nguyên này. Các quốc gia trên thế
giới đã dần nhận ra tình hình này và có những nghiên cứu chiến lợc về sử dụng hợp
lý và bền vững tài nguyên thiên nhiên biển, đặc biệt đới bờ biển, nơi đang chịu nhiều
sức ép nhất từ các hoạt động của con ngời. Hoa Kỳ là một trong những nớc sớm
nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng biển
và đới bờ biển, bằng việc xây dựng hệ thống quản lý tổng hợp đới bờ biển bắt đầu từ
thập kỷ 70 của thế kỷ trớc [102, 103]. Trong thời gian này, các n
ớc trong Cộng
đồng châu Âu cũng tiến hành xây dựng các chơng trình nghiên cứu sử dụng hợp lý
tài nguyên và bảo vệ môi trờng đới bờ biển và biển [88, 102]. Đây là những bớc đi
23
ban đầu đặt nền móng cho sự phát triển các chơng trình quản lý lâu bền nguồn tài
nguyên và bảo vệ môi trờng đới bờ biển và biển. Cuối những năm 1980 và đến thập
kỷ 90 của thế kỷ trớc, các chơng trình bảo vệ môi trờng và sử dụng lâu bền tài
nguyên biển và đới bờ biển phát triển rộng ra ở cả châu á và châu Phi. Tại khu vực
Đông Nam á, mặc dù mỗi quốc gia đều có các chơng trình điều tra nghiên cứu tài
nguyên biển riêng của mình, nhng bắt đầu từ những năm cuối của thập kỷ 80 của
thế kỷ trớc, một dự án có tầm khu vực của các nớc ASEAN dới sự tài trợ của
Hoa Kỳ (USAID) về quản lý tài nguyên vùng bờ biển đã đợc triển khai và từ đó hệ
thống quản lý tổng hợp đới bờ biển ngày càng đợc giới thiệu rộng rãi trong khu
hàng hải phục vụ vận chuyển tài nguyên. Đây là những nghiên cứu lẻ tẻ, chủ yếu có
tính chất phục vụ khai thác nhanh và triệt để các nguồn tài nguyên của nớc ta.
Sau khi độc lập và đặc biệt là từ những năm 1960, việc nghiên cứu, đánh giá
tổng thể về tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta nói chung và ở vùng Hải Phòng -
Quảng Ninh nói riêng đã đợc quan tâm đặc biệt. Các chơng trình điều tra, khảo
sát và nghiên cứu biển và đới bờ biển ở các cấp từ quốc gia đến khu vực và địa
phơng lần lợt hình thành và đợc thực hiện.
Trong những năm của thập kỷ 1970, các chơng trình điều tra cơ bản vùng
biển nông ven bờ Hải Phòng Quảng Ninh và Hải Phòng Nghệ Tĩnh đã đợc Viện
Nghiên cứu Biển (nay là Viện Tài Nguyên và Môi trờng Biển) thực hiện. Có thể
nói, nguồn t liệu thu đợc trong các chuyến điều tra trong giai đoạn này là nguồn
dữ liệu nền cho các nghiên cứu về tài nguyên và môi trờng sau này trong vùng.
Từ những năm 1980, trong các chơng trình biển của Nhà nớc, các khu vực
cụ thể trong vùng Hải Phòng Quảng Ninh đều đợc chọn là trọng điểm nghiên
cứu. Hơn nữa, do khu vực vịnh Hạ Long Cát Bà nằm trong vùng này trở nên có
tầm quan trọng quốc tế, các chơng trình, dự án do quốc tế tài trợ cũng tập trung vào
vùng này.
Trong xu thế toàn cầu về bảo vệ môi trờng và sử dụng bền vững tài nguyên,
các nghiên cứu bảo vệ môi trờng và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên biển
trong vùng nghiên cứu ngày càng đ
ợc Nhà nớc Việt Nam và các tổ chức Quốc tế
quan tâm. Ngay từ những năm 1980, các công trình điều tra, khảo sát nghiên cứu về
VBVB Đông Bắc đã bắt đầu định hớng về bảo vệ môi trờng và sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên biển, đặc biệt từ những năm 1990, khi mà Vờn Quốc gia Cát Bà
(gồm cả phần biển) đợc thành lập (1989) và vịnh Hạ Long đợc UNESCO công
nhận là Khu Di sản Thiên nhiên Thế giới, các nghiên cứu về vùng này chủ yếu tập
trung vào tiếp cận phát triển bền vững vùng bờ biển (bảng 1.1). Cho đến nay, một số
khu bảo tồn biển đã đợc thiết lập thêm hoặc đang đợc lập hồ sơ đề xuất trong hệ
25
1996-
1999
Xây dựng bộ t liệu tổng hợp, phân vùng chức
năng vùng biển đông nam Cát Bà
Nghiên cứu xây dựng
phơng án quản lý tổng
hợp vùng bờ biển Việt
Nam, góp phần đảm bảo
an toàn môi trờng và
phát triển bền vững
1996
2000
Xây dựng hồ sơ môi trờng cho hai khu vực trọng
điểm Hải Phòng Hạ Long và Đà Nẵng, đồng
thời đề xuất phơng án quản lý tổng hợp cho hai
vùng trọng điểm này
Kiểm kê đất ớt ngập
triều ven biển miền bắc
Việt Nam
1996-
2000
Kiểm kê và bớc đầu đánh giá về biến động diện
tích, chất lợng một số loại hình tài nguyên đất
ớt cơ bản
Nghiên cứu phơng án
quản lý và bảo vệ môi
trờng vịnh Hạ Long
1998-
2000
Nghiên cứu hiện trạng môi trờng, tài nguyên, các
2001-
2002
Đánh giá biến động tài nguyên thiên nhiên vùng
bờ biển do hoạt động nuôi tôm, áp dụng công cụ
kinh tế trong bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên
biển, Hải Phòng là một trọng điểm nghiên cứu.
Điều tra, đánh giá đa
dạng sinh học vùng vịnh
Hạ Long
2002-
2004
Nghiên cứu một cách hệ thống tài nguyên đa dạng
sinh học, đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ
Tăng cờng năng lực
trong nghiên cứu môi
trờng biển
1996-
2005
Lấy vịnh Hạ Long làm điểm nghiên cứu điển hình
về nghiên cứu và ứng dụng công cụ hiện đại trong
quản lý tổng hợp đới bờ biển
Đánh giá hiện trạng, dự
báo biến động và đề xuất
giải pháp sử dụng hợp lý
tài nguyên một số vũng
vịnh chủ yếu ven bờ biển
Việt Nam
2004-
2005
Cung cấp cơ sở khoa học về tài nguyên, điều kiện
chất lợng mà các nhà khoa học và thống kê hy vọng.
ở Việt Nam, trong một số công trình gần đây [2, 23, 26] cũng đã đề cập đến
các chỉ thị môi trờng. Năm 1996, Trung tâm Môi trờng và Phát triển bền vững,
theo yêu cầu của Cục Môi tr
ờng, đã triển khai đề tài nghiên cứu về xây dựng bộ chỉ
thị môi trờng cấp quốc gia ở nớc ta và đề xuất 80 chỉ thị, trong đó 33 chỉ thị xây
dựng trong năm 1997, 47 chỉ thị trong năm 1998, phân thành 8 nhóm. Năm 1999, đề
tài Chơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam đã đề xuất bộ chỉ thị phát triển bền
vững (đợc gọi là tiêu chí) gồm 30 chỉ thị, trong đó có 4 chỉ thị về kinh tế, 15 chỉ thị
về xã hội và 11 chỉ thị về môi trờng, Năm 2002, Viện Môi trờng và Phát triển bền
vững đã tiếp tục nghiên cứu kế thừa các kết quả trớc và kiến nghị bộ chỉ thị phát
triển bền vững gồm 34 chỉ thị cho cấp quốc gia và trên cơ sở bộ chỉ thị này kiến nghị
bộ chỉ thị cho cấp cơ sở (xã), gồm 29 chỉ thị [3]. Từ 2003, đợc sự tài trợ của cơ
28
quan phát triển quốc tế của Đan Mạch (Danida), dự án ba năm về thông tin và báo
cáo môi trờng do Cục Bảo vệ Môi trờng chủ trì thực hiện có mục tiêu bao trùm là
cải thiện dòng thông tin cũng nh việc sử dụng thông tin về môi trờng từ những
nguồn khác nhau ở Việt Nam, đồng thời củng cố tính phù hợp của các báo cáo môi
trờng để đáp ứng một cách hiệu quả hơn nữa những nhu cầu của ngời sử dụng
thông tin môi trờng. Dự án đã và đang hoàn thiện về phơng pháp luận và qui trình
xây dựng bộ chỉ thị môi trờng theo hớng tiếp cận của Cộng đồng châu Âu [10].
Vào tháng 2 năm 2005, Viện Chiến lợc và Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t
đã nghiên cứu hợp nhất các chỉ thị phát triển bền vững trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội 2000-2010 và bộ chỉ thị phát triển bền vững của đề tài Chơng trình
Nghị sự 21 của Việt Nam gồm 32 chỉ thị (cũng đợc gọi là tiêu chí), trong đó có 5
chỉ thị về môi trờng [3]. Về lĩnh vực tài nguyên và môi trờng biển, mặc dù đã có
một số nghiên cứu tiếp cận xác định chỉ thị về môi trờng và quản lý đới bờ biển
[10, 40, 107, 115], những nghiên cứu phát triển các chỉ thị làm cơ sở cho sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên đới bờ biển ở cấp vùng của Việt Nam nói chung và
tại của các vịnh, cửa sông hình phễu. Vùng bờ biển Đông Bắc theo phân vùng địa
mạo của đề tài KC 09-22 và một số công trình nghiên cứu khác [36, 58] gồm 4 khu
vực:
- Khu vực ven bờ Móng Cái - Cửa Ông nằm trong đới sụt hạ tơng đối tân kiến tạo
chuyển dần thành nâng về hai phía, có hệ đảo chắn ngoài là Vĩnh Thực - Cái Bầu,
bãi triều cấu tạo bởi trầm tích hạt thô tuổi Holocen. Xu thế xói lở bãi triều cao, mở
rộng bãi triều thấp.
- Khu vực Hạ Long - Bái Tử Long (từ Cửa Ông đến Yên Lập) ít chịu ảnh hởng
của sông, biên độ triều lớn. Ngoài vịnh Cửa Lục nằm trong võng sụt địa hào, khu
vực nằm trong đới nâng tân kiến tạo khá mạnh, bờ kiểu đan mát, ăn mòn hoá học và
thuỷ triều - rừng ngập mặn.
- Khu vực Hải Phòng (từ Yên Lập đến Đồ Sơn) trùng với vùng cửa sông hình phễu
Bạch Đằng, nằm trong đới chuyển tiếp giữa cấu trúc Caledonit ở Đông Bắc và trũng
Kainozoi Hà Nội. Bờ biển u thế là thuỷ triều - rừng ngập mặn với hệ lạch triều dày
đặc đợc chia thành 2 nhóm, 7 cấp. Xu thế xói lở bãi triều cao, mở rộng bãi triều
thấp [35, 58].
- Khu vực ven bờ các đảo nằm trên các khối nâng tơng đối, ảnh hởng của sông
không đáng kể, vai trò của thuỷ triều và sóng lớn, thờng phổ biến kiểu bờ ăn mòn
hoá học ở các đảo đá vôi hoặc các đoạn bờ tích tụ - mài mòn do sóng. Nhiều nơi còn
có các rạn san hô kiểu viền bờ phát triển đến độ sâu 5 - 10 m. Các dạng tích tụ cát
có qui mô nhỏ nh doi cát triều, doi cát nối đảo hoặc delta triều (hình 1.2).
Trên cơ sở kết quả phân chia về mặt địa mạo nh trên và tính chất vùng địa
lý, có thể phân biệt ba tiểu vùng trong VBVB Đông Bắc. Đó là các tiểu vùng Tiên
Yên Hà Cối, tơng ứng với khu vực ven bờ từ Móng Cái đến Cửa Ông và vùng
nớc ven bờ, tiểu vùng vịnh Hạ Long Bái Tử Long, tơng ứng với khu vực ven bờ
vịnh Hạ Long Bái Tử Long (từ Cửa Ông đến Yên Lập) và vùng n
ớc vịnh, tiểu
vùng của sông Bạch Đằng (từ Yên Lập đến Đồ Sơn), tơng ứng khu vực Hải Phòng
và vùng nớc của sông ven bờ. Việc nghiên cứu các đặc trng tài nguyên thiên