Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam trên cơ sở xây dựng chỉ thị môi trường tt - Pdf 25

đạI học quốc gia hà nội
trờng đạI học khoa học tự nhiên

Trần Đình Lân
nghiên cứu sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên vùng biển
ven bờ Đông bắc Việt Nam trên cơ
sở xây dựng chỉ thị môi trờng Chuyên ngành
Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trờng
Mã số: 62 85 15 01 Tóm tắt Luận án tiến sỹ Địa lý Hà Nội, 2007

2
Luận án đợc hoàn thành tại khoa địa lý

Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Vùng biển ven bờ Đông Bắc Việt Nam (gọi tắt VBVB Đông Bắc)
vừa có tiềm năng phát triển kinh tế cao, vừa có giá trị bảo tồn lớn với
sự đa dạng về sinh vật cũng nh cảnh quan. Sự gia tăng dân số và các
hoạt động kinh tế đa dạng đã và đang gây sức ép đến môi trờng và
tài nguyên, làm suy thoái các hệ sinh thái và đa dạng sinh học, ảnh
hởng ngày càng lớn tới sự phát triển bền vững của vùng. Do vậy,
cần phải có những đánh giá khách quan về mức độ, xu thế biến động
tài nguyên và môi trờng tại đây. Để có các kết quả nh vậy, cần có
các chỉ thị (indicators) môi trờng mà hiện tại cha đợc đề cập và
đầu t nghiên cứu ở cấp vùng. Đây là cơ sở quan trọng phục vụ trực
tiếp cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc.
Đó cũng là lý do đề tài luận án đợc xác lập, với tiêu đề Nghiên cứu
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên vùng biển ven bờ Đông Bắc
Việt Nam trên cơ sở xây dựng chỉ thị môi trờng.
Mục tiêu
(1) Đánh giá hiện trạng và xác định đợc các đặc trng cơ bản của hệ
thống tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động phát triển ở VBVB
Đông Bắc.
(2) Đề xuất các chỉ thị môi trờng làm cơ sở đánh giá biến động tài
nguyên và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên trong vùng nghiên cứu.
Nhiệm vụ
1) Xác định các đặc trng tài nguyên thiên nhiên biển trong vùng
nghiên cứu, trên cơ sở phân tích hệ thống, kết hợp tiếp cận địa lý với
tiếp cận sinh thái nhân văn.
2) Phân tích các hoạt động phát triển trong vùng và tác động của
chúng tới tài nguyên thiên nhiên.
3) Xác lập các luận chứng khoa học để xây dựng các chỉ thị môi

hình Động lực - Sức ép Hiện trạng - Tác động Phản hồi là cơ sở
cho việc xây dựng ba mơi chỉ thị môi trờng bao gồm chín chỉ thị
sức ép, mời tám chỉ thị hiện trạng và ba chỉ thị phản hồi.
Luận điểm 3: Trên cơ sở đánh giá tác động của các hành động phát
triển đến tài nguyên thiên nhiên thông qua các chỉ thị môi trờng đã
đợc xác lập, đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý các phân hệ tài

5
nguyên tiêu biểu là san hô, rừng ngập mặn và bãi triều trong hệ thống
tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc.
Những điểm mới của luận án
1) Luận án đã xác lập đợc các đặc trng cơ bản của tài nguyên thiên
nhiên biển VBVB Đông Bắc theo cách tiếp cận hệ thống sinh thái
nhân văn, coi tài nguyên thiên nhiên VBVB này nằm trong hệ thống
tài nguyên thiên nhiên đới bờ biển với sáu phân hệ tài nguyên thiên
nhiên tơng ứng với các hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm: san hô, cỏ
biển, rừng ngập mặn, bãi triều, bãi biển và biển nông ven bờ.
2) Luận án đã xây dựng đợc các chỉ thị môi trờng cơ bản, gồm ba
mơi chỉ thị phục vụ quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên VBVB Đông Bắc.
3) Bớc đầu lợng hoá một cách hệ thống các xu thế biến động tài
nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc tiêu biểu, đó là các phân hệ san
hô, rừng ngập mặn và bãi triều, làm cơ sở đề xuất việc sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trờng vùng nghiên cứu.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Bớc đầu góp phần phát triển lý luận về quản lý đới bờ biển ở
VBVB Đông Bắc nói riêng và Việt Nam nói chung. Góp phần hình
thành các công cụ giúp cho các nhà khoa học, nhà quản lý và hoạch
định chính sách, cũng nh cộng đồng có thể giám sát và đánh giá
khách quan về tác động của các chính sách, kế hoạch phát triển cũng

Quảng Ninh là vùng than lớn nhất Việt Nam và gần đây có thêm
các hoạt động cảng-hàng hải, du lịch, còn Hải Phòng có lợi thế về
phát triển cảng và hàng hải. Do vậy, từ thời Pháp thuộc đến giai đoạn
phát triển kinh tế-xã hội hiện nay, đã và đang có các nghiên cứu khai
thác tài nguyên khoáng sản, năng lợng, vật liệu xây dựng, đánh giá
khả năng phát triển cảng-hàng hải, du lịch Từ những năm 1960,
việc nghiên cứu, đánh giá tổng thể về tài nguyên thiên nhiên ở vùng
nghiên cứu đợc thực hiện thông qua các công trình điều tra, khảo sát
và nghiên cứu biển ở các cấp. Từ 1980, các công trình điều tra, khảo
sát nghiên cứu đã định hớng về bảo vệ môi trờng và sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên VBVB.

7
1.1.3. Tình hình nghiên cứu các chỉ thị môi trờng và phát triển
bền vững
Thuật ngữ chỉ thị ban đầu đợc sử dụng nh các dấu hiệu định
tính. Khoảng hơn một thập kỷ qua, thuật ngữ này đợc sử dụng định
lợng để cung cấp các thông tin lợng hoá trong quá trình khảo sát,
điều tra và quan trắc các hệ thống môi trờng, tài nguyên. Thuật ngữ
chỉ thị môi trờng ngày nay còn đợc sử dụng theo nghĩa rộng hơn,
bao gồm cả các chỉ thị về sinh thái, tài nguyên. Chỉ thị môi trờng
là công cụ hữu hiệu để truyền thông tin khái quát về hiện trạng môi
trờng và tài nguyên đến các nhà lãnh đạo và công chúng.
ở Việt Nam, từ 1996, Cục Môi trờng và Bộ Kế hoạch và Đầu t
đã tổ chức nghiên cứu chỉ thị môi trờng ở cấp quốc gia. Từ 2003, dự
án do Danida tài trợ và Cục Bảo vệ Môi trờng chủ trì thực hiện đã
nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị môi trờng theo hớng tiếp cận của
Cộng đồng châu Âu. Năm 2005, Viện Chiến lợc Phát triển thuộc Bộ
Kế hoạch và Đầu t đã tổng hợp các kết quả trớc và đa ra 32 chỉ thị
với 5 chỉ thị môi trờng. Đối với lĩnh vực biển, nghiên cứu các chỉ thị

C. Lợng ma trung bình năm ở Móng Cái: 2768
mm, Hải Phòng: 1731 mm. Gió mùa Đông bắc từ tháng 11-4, từ
tháng 5-10, thịnh hành gió Đông và Đông nam. Bão bắt đầu xuất hiện
từ tháng 6 tới tháng 10. Bão có thể gây nớc dâng đến 2,8 m.
1.3. Các yếu tố động lực ảnh hởng đến tài nguyên thiên nhiên
biển VBVB Đông Bắc
VBVB Đông Bắc nằm trong đới võng hạ trong giai đoạn hiện đại,
do vậy các hệ sinh thái biển và vùng triều tiếp tục đợc duy trì trong
thời gian tới. Các quá trình động lực ngoại sinh hiện đại chi phối làm
suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trờng bao gồm: vận chuyển
trầm tích, bồi tụ xói lở, xâm nhập mặn, ngọt hoá và dâng cao mực
nớc chân tĩnh. Các tác động nhân sinh gắn với các hoạt động kinh
tế-xã hội trong vùng cũng ảnh hởng mạnh, gây suy thoái tài nguyên,
môi trờng ở đây.
1.4. Phơng pháp nghiên cứu
Cơ sở phơng pháp luận dựa trên quy luật địa lý về tính thống
nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên. Theo quan điểm hệ thống, tài
nguyên gồm ba thành phần, tài nguyên cấu trúc, tài nguyên vận hành
và tài nguyên năng suất. Sử dụng bền vững tài nguyên là khai thác tài
nguyên năng suất của hệ thống. Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu
tài nguyên theo các hệ sinh thái đợc sử dụng xây dựng các chỉ thị
môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thông qua
phân tích mô hình Động lực - Sức ép Hiện trạng Tác động - Phản
hồi (DPSIR) kết hợp xây dựng chỉ thị theo chuyên đề. Hệ các phơng
pháp đã đợc sử dụng, bao gồm: tổng quan tài liệu, đánh giá nhanh
môi trờng, điều tra khảo sát thực tế, nghiên cứu điển hình, phân tích
hệ thống, phân tích chỉ thị, viễn thám và hệ thông tin địa lý và xây
dựng cơ sở dữ liệu. 10 Hình 2.3. Phân tích hệ thống trong nghiên cứu tài nguyên VBVB
Đông Bắc
2.3.1. Tiểu vùng Tiên Yên - Hà Cối
Năm phân hệ tài nguyên thiên nhiên là rừng ngập mặn, bãi triều,
cỏ biển, bãi biển và biển nông ven bờ. Rừng ngập mặn đặc trng với
23 loài cây ngập mặn và diện tích khoảng 10 722 ha. Các nhóm
sinh vật trong hệ sinh thái này cũng đóng vai trò quan trọng tạo nên
sự đa dạng (loài, gen). Cỏ biển đặc trng bởi 5 loài cỏ biển, tổng diện
tích là 230 ha, rong biển và sinh vật đáy là những nhóm quan trọng.
Bãi biển nghèo sinh vật, nhng giá trị về du lịch nhờ cấu trúc bãi và
vật liệu tạo bãi là cát. Đa dạng sinh vật thể hiện ở 7 nhóm sinh vật với
tổng số 641 loài, 358 giống và 207 họ đã phát hiện đợc. Nguồn lợi
sinh vật trong khu vực khá phong phú. Các nhóm có giá trị kinh tế là
cá, giáp xác, rong biển và một số khác.
2.3.2 Tiểu vùng Hạ Long - Bái Tử Long
Sáu phân hệ tài nguyên thiên nhiên biển là san hô, cỏ biển, rừng

g

Phân hệ tài nguyên
thiên nhiên (các hệ sinh
thái t

nhiên
)
Phân hệ kinh tế -
xã hội
P
hân tích địa hệ thốn
g

11
loài động vật không xơng sống, 90 loài cá và khoảng 40 loài chim.
Bãi triều rạn đá có tổng số 307 loài. Bãi triều lầy ngoài rừng ngập
mặn có tổng số 249 loài và cũng chứa nguồn tài nguyên đất phong
phú. Nh vậy, diện tích bãi và đặc điểm thành phần loài sinh vật là
những yếu tố đặc trng cho sự phát triển của phân hệ. Bãi biển có
tổng cộng 116 loài sinh vật. Biển nông ven bờ cha đợc nghiên cứu
nhiều với đáy biển là bùn cát hoặc cát bùn.
Tiểu vùng có tính đa dạng sinh học cao với tổng số loài riêng ở
Bái Tử Long là 596, Hạ Long là 2 164 (không kể động vật trên đảo).
2.3.3. Tiểu vùng cửa sông Bạch Đằng
Bốn phân hệ tài nguyên chính là rừng ngập mặn chiếm 3 147 ha
với tổng số 36 loài cây ngập mặn; cỏ biển có 4 loài phân bố rải rác ở
nhiều nơi. Bãi triều ngoài đầm nuôi khoảng chiếm 11 634 ha, số loài
sinh vật là 490 và chứa khoáng vật nặng tạo thành điểm sa khoáng;
biển nông ven bờ có diện tích khoảng 100 000 ha và số loài sinh vật

12
Độ phủ san hô sống
Diện tích phân bố rạn
Tổng số loài cỏ biển
Tổng số loài sinh vật khác
Độ phủ cỏ biển
Diện tích phân bố
Cỏ biển

Toàn VBVB
Đông Bắc

Sinh khối
Phân hệ tài nguyên
Tổng số loài cây ngập mặn
Tổng số loài khác
Mật độ cây ngập mặn Rừng ngập
mặn

Toàn VBVB
Đông Bắc

Diện tích phân bố
Phân hệ tài nguyên

Tổng số loài sinh vật có giá
trị kinh tế

Nguồn lợi
sinh vật

Toàn VBVB
Đông Bắc

Số loài sinh vật quí hiếm, bị
đe doạ, trong sách đỏ

Hệ tài nguyên toàn
vùng13
Các loại hình du lịch Tiềm năng du
lịch

Toàn VBVB
Đông Bắc

Số điểm du lịch
Hệ tài nguyên toàn
vùng

Số cảng xây dựng trong vùngTiềm năng
phát triển
cảng - hàng

VBVB Đông Bắc
Các ngành nông, lâm và thuỷ sản, các ngành dịch vụ (du lịch,
cảng, hàng hải ) và phát triển hạ tầng, đô thị hoá cũng nh khai thác
mỏ, đóng tầu, phát triển các khu công nghiệp tổng hợp đều tạo ra sức
ép đến tài nguyên trong vùng. Hầu hết các ngành đều tăng cờng
khai thác tài nguyên thiên nhiên trong những năm qua và mang lại
hiệu quả kinh tế xã hội, đồng thời gây ra các vấn đề môi trờng và
sử dụng bất hợp lý tài nguyên.
14
Bảng 2.18. Những hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chính gây
sức ép đối với tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
TT Hoạt động Hoạt động
phát triển
kinh tế - xã
hội

Sức ép đối với tài
nguyên thiên
nhiên

Hệ (phân hệ) tài
nguyên chịu tác động
chính

1 Nuôi trồng
thuỷ sản ven
biển


Chiếm cứ không
gian, giảm diện
tích rừng ngập mặn
và cỏ biển, tăng độ
đục nớc

Vùng triều, rừng ngập
mặn, cỏ biển

5 Vận tải biển Cảng - hàng
hải

Tăng ô nhiễm vùng
nớc do tràn dầu,
hoá chất độc

Tất cả các hệ (phân hệ)
tài nguyên trong vùng

6 San lấp ven
biển

Đô thị hoá Chiếm cứ không
gian vùng bờ biển,
ô nhiễm vùng nớc
Tất cả các hệ (phân hệ)
tài nguyên trong vùng
Tất cả các hệ (phân hệ)
tài nguyên trong vùng

10 Neo đậu tàu
thuyền du lịch

Du lịch Phá huỷ nền đáy San hô
Chơng 3
Xây dựng chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông bắc
Việc xây dựng chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc, về thực chất dựa trên nguyên lý
của hệ thống quản lý tổng hợp đới bờ biển (QLTHĐB) nhằm đảm
bảo cho việc sử dụng lâu bền nguồn tài nguyên thiên nhiên tại đây.
Do đó, trớc khi đề cập đến các khía cạnh liên quan và sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên, cần điểm qua đôi nét về QLTHĐB.
3.1. Khái lợc về quản lý tổng hợp đới bờ biển
QLTHĐB (integrated coastal zone management) là một quá trình
vận động và liên tục, thống nhất chính phủ và cộng đồng, khoa học
và quản lý, lợi ích các ngành và công chúng trong việc xây dựng và
triển khai một kế hoạch tổng hợp để bảo vệ và phát triển các hệ sinh
thái và tài nguyên đới bờ biển, với mục đích là phát triển bền vững và
đối tợng là các dạng tài nguyên và các hoạt động nhân sinh trong
vùng, nội dung gồm: sử dụng tài nguyên, chất lợng môi trờng và
ứng xử tai biến thiên nhiên, vấn đề thể chế và hành động cơ bản: thiết
chế và tổ chức, ban hành sắc lệnh và kiểm soát, đầu t công cộng trực

16
tiếp.
3.2. Cơ sở đề xuất các chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp lý


17

Hình 3.2. Mô hình DPSIR áp dụng cho VBVB Đông BắcBảng 3.1. Các thông số kiến tạo chỉ thị chủ yếu phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc Hệ/Phân hệ tài
nguyên

Thông số kiến tạo chỉ thị


Phản hồi (R):
- Hệ thống chính sách và luật
bảo vệ môi trờng và tài
nguyên
- Nỗ lực áp dụng hệ thống
quản lý tổng hợp đới bờ
biển, xây dựng khu bảo tồn
biển
- Các dự án liên quan đến bảo
vệ môi trờng và quản lý,
sử dụng bền vững tài
nguyên
Hiện trạng (S) và Tác động (I):
- Giảm đa dạng sinh học cấp loài và hệ
sinh thái
- Mất và suy giảm các sinh c biển
- Hàm lợng các chất dinh dỡng trong
môi trờng biển cao
- Bùng phát nở hoa tảo
- Thay đổi mô hình sử dụng đất, lớp phủ
- D lợng hoá chất bảo vệ thực vật cao
trong môi trờng biển
- Nồng độ dầu và hoá chất độc cao trong
m
ô
i
t
r

n

- Các điểm sa khoáng và vật liệu trên bãi biển
- Số công trình du lịch trên bãi biển

Bùn cát

- Diện tích vùng triều bùn cát
- Số loài sinh vật trong vùng triều bùn cát
- Công trình nuôi trồng trong vùng triều bùn cát
- Khai thác thân mềm trong vùng triều bùn cát

Phân
hệ vùng
triều

Rạn đá - Số loài sinh vật trong vùng triều rạn đá
Phân hệ biển nông
ven bờ

- Chất lợng trầm tích đáy biển
- Số loài sinh vật trong vùng biển nông ven bờ
Hệ thống tài nguyên
toàn vùng bờ biển

- Số loài sinh vật có giá trị kinh tế
- Số loài sinh vật bị đe doạ
- Số loài sinh vật quí hiếm
- Đa dạng sinh học


Hình 3.3. Sơ đồ xác lập các chỉ thị môi trờng phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
3.3.1. Đề xuất các chỉ thị môi trờng cơ bản phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên VBVB Đông Bắc
Tổng hợp các thông số kiến tạo chỉ thị môi trờng trong bảng 3.1
và áp dụng sơ đồ 3.3, các chỉ thị môi trờng sau đây đợc đề xuất
cho hệ thống tài nguyên thiên nhiên vùng nghiên cứu.
Bảng 3.2. Danh sách các chỉ thị môi trờng cơ bản phục vụ sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên biển VBVB Đông Bắc

TT Mã chỉ thị Tên chỉ thị
1 Chỉ thị 01 Độ phủ san hô sống
2 Chỉ thị 02 Số loài sinh vật đặc trng trên rạn san hô
3 Chỉ thị 03 Số loài san hô sống
4 Chỉ thị 04 Diện tích rạn san hô sống
5 Chỉ thị 05 Số loài cỏ biển

hình
DPSIR
Các thông


n tr

n
g
Các thông
số kiến
tạo chỉ thị
phản hồi
Các chỉ
thị môi
trờng
phục
vụ sử
dụng
hợp lý
tài
nguyên

20
6 Chỉ thị 06 Diện tích bãi cỏ biển
7 Chỉ thị 07 Trữ lợng cỏ biển
8 Chỉ thị 08 Số loài sinh vật trong bãi cỏ biển
9 Chỉ thị 09 Số loài sinh vật trong rừng ngập mặn
10 Chỉ thị 10 Diện tích rừng ngập mặn
11 Chỉ thị 11 Diện tích đầm nuôi thuỷ sản
12 Chỉ thị 12 Diện tích bãi cát
13 Chỉ thị 13 Sản lợng khai thác vật liệu cát bãi
14 Chỉ thị 14 Số công trình du lịch trên bãi biển
15 Chỉ thị 15 Diện tích vùng triều

Đánh giá diễn biến tài nguyên thiên nhiên VBVB
Đông Bắc và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý
trên cơ sở phân tích các chỉ thị môi trờng
4.1. Lựa chọn trọng điểm để khảo sát diễn biến tài nguyên VBVB
Đông Bắc
Các phân hệ tài nguyên san hô, rừng ngập mặn, vùng triều bùn
cát đợc lựa chọn là trọng tâm để khảo sát đánh giá sử dụng hợp lý
bằng các chỉ thị. Trọng điểm nghiên cứu là khu vực từ Đồ Sơn - Cát
Bà - Hạ Long - Bái Tử Long.
4.2. Hiện trạng và diễn biến tài nguyên trong vùng nghiên cứu
4.2.1. Phân hệ tài nguyên san hô
Khảo sát và phân tích các chỉ thị 01, 02 và 03 cho thấy: hệ sinh
thái này phát triển kém, độ phủ chỉ đạt mức trung bình, từ 27,8% đến
65% hoặc thấp, có sự suy giảm cả về độ phủ san hô sống và số loài
san hô trong hệ sinh thái này, trong 5 năm nữa (2008 2010), độ phủ
san hô sống sẽ còn khoảng 10% -50%. Sự suy thoái liên quan đến
giao động mạnh của nhiệt độ và ngọt hoá vùng nớc, ô nhiễm đất và

22
nớc; neo đậu bừa bãi của các tầu thuyền du lịch phá huỷ các rạn san

4.2.2. Phân hệ tài nguyên rừng ngập mặn và bi triều bùn cát
Hai phân hệ tài nguyên này có quan hệ về không gian phát triển
đợc khảo sát bằng các chỉ thị 10, 11, 15 và 26. Kết quả cho thấy
rừng
ngập mặn và bãi triều bùn cát tự nhiên suy giảm khá nhanh sau
2000, đồng thời với sự tăng nhanh của diện tích đầm nuôi thuỷ hải
sản. Dự báo đến khoảng 2010, rừng ngập mặn và bãi triều tự nhiên
chỉ còn khoảng 35 000 ha, riêng rừng ngập mặn ở Quảng Ninh còn
khoảng 10 000 ha. Sự suy thoái liên quan trực tiếp đến nuôi trồng

50
60
70
80
90
1997-1999 2002-2003
Giai đoạn
Độ phủ (%)
Hang Trai - Đầu Bê Hạ Long Long Châu

Hình 4.1. Hiện trạng và biến động độ phủ san hô sống
ở khu vực Hạ Long - Bái Tử Long
0
50
100
Địa điểm
Số loài
Trớc 1998 2002-2003
Trớc 1998
73 59 78 51 58 101 86
2002-2003
39 29 22 27 48 86 36
Cống
La
Ba Trái
Đào
Hang
Trai
Cống
Đỏ

12000
14000
Giai đoạn
Diên tích (ha)
Hải Phòng Hạ Long - Bái Tử Long Tiên Yên - Hà Cối
Hải Phòng
3840 3263 2662
Hạ Long - Bái Tử
Long
7608 6950 5839 4402
Tiên Yên - Hà Cối
10962 11536 10642 9962
Trớc 1995 2000 2002 2004
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
Trớc 1995 2000 2002 2004
Giai đoạn
Diện tích (ha)
Hải Phòng Hạ Long - Bái Tử Long
Tiên Yên - Hà Cối

Hình 4.3. Hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn
0
2000


Hình 4.4. Hiện trạng và biến động diện tích đầm nuôi thuỷ sản
0
5000
10000
15000
20000
25000
Giai đoạn
Diện tích (ha)
Hải Phòng Hạ Long - Bái Tử Long Tiên Yên - Hà Cối
Hải Phòng
9907 9574 7536
Hạ Long - Bái Tử
Long
15213 13565 11475 10246
Tiên Yên - Hà Cối
21213 21066 21204 18747
Trớc 1995 2000 2002 2004

0
5000
10000
15000
20000
25000
Trớc 1995 2000 2002 2004
Giai đoạn
Di


4.2.1. Các phân hệ tài nguyên khác
Phân hệ cỏ biển cha bị khai thác trực tiếp, nhng san lấp biển
làm suy giảm diện tích và mất nơi phân bố cỏ biển. Bãi biển tuy có
chứa sa khoáng hoặc vật liệu xây dựng hoặc cát thuỷ tinh, song quan
trọng hơn là giá trị phát triển du lịch. Yếu tố có ảnh hởng lớn đến
chất lợng bãi là tổng hàm lợng chất rắn lơ lửng và nồng độ dầu,
chất hữu cơ và khuẩn coli. Vùng biển nông ven bờ bị khai thác và
chịu tác động trực tiếp của phát triển cảng và hàng hải, hoặc san lấp,
đổ thải.
4.2.4. Một số dạng tài nguyên trên qui mô toàn hệ thống tài
nguyên VBVB Đông Bắc
Nguồn lợi hải sản với rong biển, cá biển, giáp xác và thân mềm có
tổng sản lợng khai thác hàng năm gia tăng không ngừng; các tiềm
năng du lịch, phát triển cảng biển và tiềm năng lãnh thổ (mặt nớc và
đất) đã và đang đợc khai thác. Ô nhiễm môi trờng nớc và trầm
tích làm giảm tiềm năng du lịch, cục bộ có nơi đã bị ô nhiễm dầu và
kẽm. Hệ thống cảng biển đang đợc mở rộng với lợng hàng hoá qua
cảng ngày càng tăng, đe dọa đến môi trờng và tài nguyên. Tiềm
năng lãnh thổ thực tế cũng đang đợc sử dụng gắn liền với phát triển
cảng (luồng lạch), nuôi hải sản trên biển (sử dụng nuôi lồng bè ). Sự
gia tăng các khu bảo tồn biển cả về số lợng và diện tích chứng tỏ
những nỗ lực bảo tồn và bảo vệ tài nguyên trong vùng và tạo ra tiềm

25
năng lớn hơn trong phát triển du lịch sinh thái.

0
50000
100000
150000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status