BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA
NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CHẾ BIẾN MỦ CAO SU ĐẾN
CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
PHƯỚC
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
- Đánh giá được hiện trạng các nhà máy chế biến mũ cao su trên địa bàn tỉnh Bình
Phước
- Nêu được phương pháp lấy mẫu, cách thức phân tích và đánh giá được mẫu nước
thải
- Đề xuất các biện pháp khắc phục gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Phác họa được hiện trạng môi trường các nhà máy chế biến mủ trên địa bàn tỉnh
Bình Phước
2) Đánh giá được hiện trạng môi trường và nguồn nước tại các nhà máy
3) Đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nước ngầm
4)
Ngày giao đề tài: Ngày nộp báo cáo: 21/07/2012 Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CAM ĐOAN
con, giúp con vượt qua bao khó khăn trở ngại trên mỗi bước đường đời để có được kết
quả ngày hôm nay.
Xin cảm ơn các bạn đã cùng trao đổi những kiến thức trong suốt quá trình học.
Xin nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành đến tất cả những người thân thương của tôi.
Thành Phố Hồ Chí Minh,
Nguyễn Thị Thu Thủy
Đồ án tốt nghiệp
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
CHƯƠNG 1 10
MỞ ĐẦU 10
1.1. Đặt vấn đề 10
1.2. Tính cấp thiết của đề tài 11
1.3. Mục tiêu của đề tài 12
1.4. Đối tượng nghiên cứu 12
1.5. Nội dung nghiên cứu 12
1.6. Phương pháp nghiên cứu 12
1.7. Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu 13
1.7.1. Giới hạn đề tài 13
1.7.2. Phạm vi đề tài 13
3.3.7. Chế biến mủ đánh đông 29
3.3.8. Sấy khô 30
3.3.9. Đóng bành 32
3.4. Tổng quan về chế biến và sản xuất cao su trên tỉnh Bình Phước 33
3.4.1. Dây chuyền công nghệ chế biến mủ cao su 33
Đồ án tốt nghiệp
iii
3.5.Nguồn gốc phát sinh nước thải 36
3.5.1. Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải chế biến mủ cao su 37
3.6. Tác hại đến môi trường do nước thải chế biến mủ cao su 40
3.6.1. Gây mùi hôi thối trong khu vực 40
3.6.2. Tác động đến nguồn nước và đời sống thủy sinh 41
3.6.3. Tác hại các chất hữu cơ cao 41
3.6.4. Tác hại của chất dinh dưỡng 42
3.6.5. Tác hại của chất rắn lơ lửng 42
3.6.6. Tính độc của Amonia 43
3.6.7. Tác hại của Vi sinh vật gây bệnh 43
CHƯƠNG 4 44
HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH PHƯỚC 44
4.1. Tình hình sản xuất và chế biến 44
4.2. Quy hoạch và phát triển tương lai của ngành 48
4.3. Tác động của nguồn thải công nghiệp cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước 50
4.4. Chất lượng nước thải 52
4.5. Hiện trạng ô nhiễm chế biến cao su 66
4.5.1. Nước thải 66
4.5.2. Khí thải 67
4.5.3. Mùi hôi 68
6.3. Biện pháp quy hoạch khai thác nước ngầm trong các khu công nghiệp 87
Đồ án tốt nghiệp
v
6.4. Biện pháp về kỹ thuật 88
6.5. Giải pháp kinh tế tài chính 95
6.6. Giải pháp về tuyên truyền giáo dục 95
6.7. Ứng dụng Gis trong quản lý nước ngầm 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
Kết luận 97
Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Đồ án tốt nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADS : Mủ tạp hong khói
ANRPC : Hiệp hội các nước sản xuất cao su
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học
BVMT : Bảo vệ Môi Trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
DRC : Hàm lượng cao su khô
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
IRSG : Tập đoàn nghiên cứu cao su quốc tế
Bảng 4.6. Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại các nhà máy sản xuất mủ
cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước đợt 1 và 2 tháng (09/2011)
58
Bảng 5.1. Bảng nhật trình lấy mẫu 75
Bảng 5.2. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một số nhà máy chế
biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước 76 Đồ án tốt nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước 16
Hình 3.1. Sơ đồ phân vùng kinh tế cao su 24
Hình 3.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất mủ có đánh đông 34
Hình 3.2. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ ly tâm 35
Hình 3.3. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ tạp 36
Hình 4.1. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất ngoài KCN ở các huyện, thị 46
Hình 4.2. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (kg/tháng) của các cơ sở sản xuất
ngoài KCN 48
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn độ pH nước thải chế biến cao su trên địa bàn tỉnh Bình
Phước 63
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn COD nước thải cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước 63
Hình 4.5. Biểu đồ biểu diễn BOD nước thải cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước 64
Hình 4.6. Biểu đồ biểu diễn TSS nước thải cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước 65
Hình 4.7. Biểu đồ biểu diễn Nito Tổng nước thải cao su trên địa bàn tỉnh Bình
Phước 65
Hình 4.8. Biểu đồ biểu diễn Phôtpho Tổng nước thải cao su trên địa bàn tỉnh Bình
Phước
minh của xã hội.
Nhiễm bẩn nước ngầm được xem là sự giảm chất lượng nước ngầm tự nhiên.
Điều này sẽ dẫn đến việc gây độc hại đối với sức khỏe con người và động thực vật.
Phần lớn các nguồn nhiễm bẩn xuất phát từ các nguồn thải qua việc sử dụng với các
mục đích khác nhau, trong đó có nguồn nước thải từ ngành chế biến sản xuất mủ
cao su – một trong những ngành chế biến nông sản phát triển thế mạnh của tỉnh
Bình Phước.
Trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp chế biến cao su có sự đóng góp
quan trọng trong ngành công nghiệp Bình Phước phát triển mạnh, hàng loạt nhà
máy lớn, công suất cao được khánh thành đưa vào hoạt động đã tạo được bước phát
triển nhảy vọt trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Trong 5 năm từ 2006
– 2010 diện tích cao su đã tăng từ 522.200 – 740.000 ha, sản lượng cao su tăng từ
555.400 – 754.500tấn/năm, năng suất bình quân tăng khoảng từ 1,56-1,72 tấn/ha.
Theo định hướng phát triển đến năm 2020, chính phủ Việt Nam đã ban hành quyết
đinh phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 (750/QĐ-TTg ngày
03/6/2009) đưa ra mục tiêu 800.000 ha vào năm 2015 và sản lượng 1,2 triệu tấn
năm 2020 với kim ngạch xuất khẩu đạt 2 tỷ đô la.
Mặt khác, nước thải từ nhà máy chế biến mủ cao su có độ nhiễm bẩn rất cao,
ảnh hưởng lớn đến điều kiện vệ sinh môi trường. Nước thải ra từ nhà máy với khối
lượng lớn gây ô nhiễm trầm trọng đến khu vực dân cư, ảnh hưởng đến sức khỏe, đời
Đồ án tốt nghiệp
11
sống của nhân dân trong khu vực. Các mùi hôi thối, độc hại, hóa chất sử dụng cho
công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển
của động thực vật xung quanh nhà máy.
Nếu không xử lý triệt để mà xả trực tiếp lượng nước thải vào nguồn tiếp nhận
sông, suối, ao, hồ, và các tầng nước ngầm thì nó sẽ ảnh hưởng nặng đến môi trường
xung quanh.
Đề tài” Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải sản xuất
mủ trên địa bàn Bình Phước
Đề xuất các giải pháp quản lý và đưa ra phương án xử lý phù hợp
Hạn chế những tác động, rủi ro của nước thải đến chất lượng nước ngầm, con
người và hệ sinh thái…
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nước thải và nước ngầm xung quanh nhà máy chế
biến mủ cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phước
1.5. Nội dung nghiên cứu
Thu thập các tài liệu về thực trạng, diện tích sản lượng cao su trên địa bàn tỉnh,
số lượng các sơ sở, doanh nghiệp chế biến cao su trên địa bàn phục vụ cho việc
nghiên cứu, phân tích, so sánh, đánh giá, tham khảo cho đề tài
Tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất chế biến cao su và những ảnh hưởng
của chúng đến nguồn nước
Phân tích các thành phần trong nước thải theo tiêu chuẩn, quy chuẩn của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường về các chỉ tiêu hóa, lý, vi sinh vật…
Đánh giá thực trạng hệ thống xử lý nước thải hiện nay trong tỉnh và đề xuất
công nghệ điển hình.
Đề xuất một số biện pháp quản lý và phương pháp xử lý nước thải nhằm giảm
thiểu ô nhiễm
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu được thực hiện
bao gồm:
Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin, tài liệu có liên quan:
Đồ án tốt nghiệp
13
Thu thập thông tin, số liệu về các nhà máy chế biến, về hiện trạng và các
nguồn gây ô nhiễm chính ở các nhà máy
Tham khảo tài liệu đã nghiên cứu, thông tin về các giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường
chiếm 2,07% chiếm 2,07% diện tích tự nhiên toàn quốc và 29,12% diện tích tự
nhiên vùng Đông Nam Bộ, giới hạn trong tọa độ địa lý:
Từ 11
o
17’ đến 12
o
19’ vĩ độ bắc.
Từ 106
o
24’ đến 107
o
25’ kinh độ đông.
Phía Đông giáp với các tỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng và Đồng Nai, phía bắc
giáp Cămpuchia và tỉnh Lâm Đồng, phía tây và tây bắc giáp tỉnh Tây Ninh và
Cămpuchia, phía nam và đông nam giáp 2 tỉnh Bình Dương và Đồng Nai.
Bình Phước có 8 đơn vị hành chính gồm 1 thị xã và 7 huyện. Thị xã Đồng
Xoài là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh; 7 huyện gồm: Chơn Thành,
Bù Đốp, Bù Đăng, Bình Long, Đồng Phú, Lộc Ninh và Phước Long.
Bình Phước được coi là bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa trung du và đồng
bằng, là tỉnh có đường biên giới với nước bạn Cămpuchia với nhiều cửa khẩu quan
trọng như cửa khẩu Hoa Lư, Tavat nên Bình Phước có vai trò rất quan trọng đối
với an ninh quốc gia.
Đồ án tốt nghiệp
15
Bảng 2.1. Phân bố dân số theo huyện thị năm 2010
STT Huyện/thị xã
Diện tích
(km2)
Huyện Bù Đốp
379,264
51.529
136
7
Huyện Bù Đăng
1.501,720
134.066
89
8
Thị xã Bình Long
126,289
54.962
435
9
Huyện Hớn Quản
664,367
93.992
141
10
Huyện Chơn Thành
390,242
66.467
170
Tổng cộng
6.873,926
877.484
128
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Bình Phước, năm 2010
2.1.4. Khí hậu
Tỉnh Bình Phước thuộc khí hậu miền Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu
nhiệt đới xích đạo gió mùa, chia thành 02 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5
đến tháng 11 và mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Các đặc
điểm khí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tượng như sau:
- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2.045 - 2.325
mm. Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 và chiếm 90% lượng mưa cả
năm. Số ngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8 và
tháng 9, các tháng 1, 2, 3 thường có ít mưa. Mưa gây lũ thường xảy ra vào các tháng
8, 9, 10.
- Nhiệt độ không khí: do nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích
đạo nên Bình Phước có nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 -
26,2
0
C. Nhiệt độ bình quân thấp nhất là 21,5 - 22
0
C. Nhiệt độ bình quân cao nhất
từ 31,7 - 32,2
0
C. Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng trong năm không
lớn, khoảng 0,7 - 3
0
C.
- Nắng: Bình Phước nằm trong vùng dồi dào nắng. Tổng tích ôn bình quân
trong năm từ 9.288 - 9.260
0
C. Tổng số giờ nắng trong năm trung bình từ 2.400 -
2.500 giờ. Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,2 - 6,6 giờ. Thời gian nắng nhiều
nhất vào các tháng 1,2,3,4; thời gian ít nắng nhất vào các tháng 6,7,8,9.
Đồ án tốt nghiệp
3
/s tương
đương với tổng lượng là 7,35 tỷ m
3
, song việc lấy nước từ sông này phục vụ sản
Đồ án tốt nghiệp
19
xuất và sinh hoạt đối với tỉnh Bình Phước cũng rất khó khăn và tốn kém do địa hình
ở khu vực này chủ yếu là đồi, núi, dốc.
- Sông Sài Gòn (rạch Chàm)
Sông Sài Gòn chảy qua phía tây của tỉnh, dọc biên giới Việt Nam-
Campuchia và tỉnh Tây Ninh với các nhánh suối chính như Tonlé Chàm, Tonlé
Trou, suối Xa Cát, suối Lấp. Đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước là phần đầu nguồn có
lưu vực nhỏ, chiếm khoảng một nửa diện tích lưu vực tại tuyến đập Dầu Tiếng
(khoảng 1.350km
2
), lưu lượng trung bình khoảng 33m
3
/s tương đương với 1 tỷ m
3
.
Trên thực tế, về mùa khô nguồn nước trên các nhánh sông Sài Gòn chảy qua địa
phận tỉnh Bình Phước có lưu lượng rất nhỏ nên việc sử dụng nước từ các nhánh
sông này cho việc cung cấp nước cũng rất hạn chế.
- Sông Măng (dak Jer Man)
Sông Măng là nhánh sông thuộc lưu vực sông Mê Kông chạy dọc biên giới
Việt Nam-Campuchia ở phía bắc của tỉnh Bình Phước (huyện Bù Đốp), diện tích
lưu vực 350km
2
điều 139.982 tấn, tăng 4,05%.
Về chăn nuôi: tính đến ngày 01/10/2010, toàn tỉnh có 18.977 con trâu,
63.691 con bò,200.767 con heo và 2,63 triệu con gia cầm. So cùng kỳ năm trước,
trâu giảm 0,6%, bò giảm 8,6%, heo tăng 3,1% và gia cầm tăng 38%. Tình hình chăn
nuôi phát triển ổn định, nhất là đàn heo và gia cầm.
Lâm nghiệp: Ước trồng mới được 1.166 ha rừng, tăng 10% so năm 2009, trong
đó rừng phòng hộ 601 ha, rừng sản xuất 425 ha và rừng đặc dụng 20 ha.
2.2.3. Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) năm 2010 ước thực hiện 4.415,1 tỷ đồng, đạt
102,7% kế hoạch và tăng 21,1% so cùng kỳ năm trước. Sản phẩm công nghiệp chủ
yếu: hạt điều nhân 47.000 tấn, tăng 10,2%; linh kiện điện tử 26,8 triệu sản phẩm,
tăng 27,4%; điện phát ra 1,02 tỷ kwh, giảm 40,2%; xi măng 300 ngàn tấn, clinker
810 ngàn tấn (2 sản phẩm mới đưa vào sản xuất năm 2010).
Đồ án tốt nghiệp
21
Phát triển thêm được 8.467 hộ sử dụng điện, nâng tổng số hộ sử dụng điện lưới
quốc gia toàn tỉnh hiện nay lên 196.027 hộ, đạt 87% tổng số hộ toàn tỉnh.
2.2.4. Quản lý tài nguyên và môi trường
Tài nguyên đất: thu hồi 43,75 ha đất của các tổ chức, 13,17ha đất quốc phòng
và 43.650,26 ha đất tách ra khỏi lâm phần giao về UBND các huyện quản lý; 3.537
ha đất của các tổ chức, cá nhân giao Công ty Cổ phần Thuỷ điện Cần Đơn quản lý.
Công tác quản lý môi trường: thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường của 70 dự án; xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi
khí hậu cho tỉnh Bình Phước.
Ban hành quyết định xử phạt 05 đơn vị vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường với tổng số tiền 650 triệu đồng.