Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Môi Trường
Đánh giá mức độ ảnh hưởng
của độc chất Chì vô cơ
đến sức khỏe con người
SVTH: Đỗ Tuấn Anh
Nguyễn Văn Bách
1
I.Giới thiệu
II.Quá trình xâm nhập, hấp thụ và thải trừ của
chì
III.Độc tính và cơ chế gây độc của chì
Ảnh hưởng của nhiễm độc chì đối với cơ quan
và hệ thống
IV. Triệu chứng lâm sàng của nhiễm độc chì,
điều trị và cách phòng tránh.
V. Tài liệu tham khảo
Mục lục
2
I: Giới thiệu
Chì
Chì là kim loại mềm, màu xám nhạt, nóng chảy 327 °C
sôi ở 1515 °C , Pb bay hơi vào khoảng 550-600 °C và
chuyển thành oxit chì do tiếp xúc với không khí.
Chì có 2 trạng thái oxy hóa bền là Pb(II) và Pb(IV) và
có bốn đồng vị là 204Pb, 206Pb, 207Pb và 208Pb.
Chì là kim loại nặng( M=207; d=11,3g/cm3) có tính
trong luyện kim, tráng men, in hoa đồ gốm, trong công nghệ cao
su…
•
Các thuốc nam: dùng uống, bôi, được dân gian gọi là thuốc
cam, thuốc tưa lưỡi… lưu hành bất hợp pháp có chì (hồng đơn).
•
Thực phẩm: do thực phẩm bị ô nhiễm, do các vật dụng đóng gói
(như đồ hộp có chất hàn gắn sử dụng chì)
•
Nguồn tiếp xúc do hoạt động giải trí và sở thích: như đồ chơi có
sơn chì, đạn chì…
5
II: Quá trình xâm nhập, hấp thụ và
thải trừ của chì
1. Đường xâm nhập vào cơ thể
•
Đường hô hấp: là con đường xâm nhập chủ yếu của
Chì vào cơ thể do hít phải bụi chì và hơi chì. Chiếm
50-70% lượng chì đi vào cơ thể.
•
Đường tiêu hóa: do tay nhiễm chì mà ăn, uống hoặc
hút thuốc trong khi làm việc là những cơ hội để chì
xâm nhập vào dạ dày
•
Đường da: các muối vô cơ của chì không dễ dàng
qua da lành, trái lại các hợp chất hữu cơ của chì xâm
nhập qua da khá dễ dàng.
6
2. Quá trình hấp thụ của chì
Tại phổi:hơi chì được hấp thụ gần như toàn bộ
3. Quá trình phân bố của chì trong
cơ thể.
Quá trình phân bố chì còn được thể hiện theo mô hình sau
(Baloh R.M. 1974)
Chì gắn vào tổ
chức cứng
Chì gắn vào tổ
chức mềm
Chì đào thải
Chì gắn vào
protein
Chì gắn vào
hồng cầu
Chì xâm
nhập
Chì
huyết
tương
10
Hình 1: Quá trình phân bố chì
4. Quá trình thải trừ của chì
•
Qua đường tiêu hóa chỉ có một phần nhỏ chì được
hấp thụ vào cơ thể, còn tới 90% thải loại theo phân.
•
Chì còn được thải trừ qua da, theo tuyến nước bọt
niêm mạc miệng.
•
Chì còn được thải loại qua tóc, sữa.
•
Tuổi nghề càng cao, hàm lượng chì trong tóc
càng lớn
-
Tuổi đời càng lớn, hàm lượng chì trong tóc
càng tăng
-
Hàm lượng chì tóc phụ thuộc vào vị trí công
việc, hàm lượng chì trong tóc của những người
"hẩy chì" cao hơn những người dỡ ắcquy
-
Hàm lượng chì tóc không phụ thuộc vào giới
tính
16
III: Độc tính và cơ chế gây độc và ảnh
hưởng của chì tới các cơ quan, hệ thống.
1. Độc tính của chì
•
Chì và hợp chất của chì đều độc, càng dễ hòa tan thì độc tính
càng cao. Nếu hít phải nồng độ hơi chì trong không khí quá
0,15mg/m3 thì công nhân có thể bị nhiễm độc, nếu ăn phải 1g bụi
chì thì có thể chết.
•
Giới hạn tối đa cho phép của KL Chì trong đất : 70 mg/kg dất
khô (QCVN 03:2008/BTNMT.)
•
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của KL Chì trong nước tưới đối
với sản xuất rau, quả tươi : giới hạn là 0,05 mg/L (QCVN
39:2011/BTNMT)
•
Lượng ăn vào hàng tuần có thể chấp nhận được tạm thời
aminolevulinic, coproporphin…
-
Tăng coproporphin trong hồng cầu.
-
Giảm nồng Hemoglobin trong máu.
-
Giảm số lượng hồng cầu.
-
Tăng số lượng hồng cầu hạt kiềm.
-
Tăng sắt huyết thanh.
20
2.2 Ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch
-
Chì tác động đến hệ tuần hoàn rất sớm, gây co
mạch ngoại vi do kích thích trực tiếp hay gián
tiếp lên trung tâm co mạch tại chỗ (theo Leon
Derobert)
-
Những nghiên cứu giải phẫu bệnh cho thấy ở
các động mạch nhỏ có hiện tượng nội mạch
dày ra và thối hóa lớp cơ
21
2.3 Ảnh hưởng tới hệ thần kinh
-
Hệ thống thần kinh trung ương: phụ thuộc vào
thời gian và mức độ tiếp xúc.
-
Hệ thống thần kinh ngoại vi:gây cảm giác đau
Tổn thương trên mắt gặp tương đối sớm.
( Sokkin, 1963 mô tả các chấm ở võng mạc là dấu
hiệu sớm của nhiễm độc chì.Voldseld, 1966 nhận thấy
chì gây tổn thương thị giác).
25