BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ VĂN TUYỂN
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN SỰ THAM GIA VÀO HỢP TÁC XÃ
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TÂY NINH
Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 60 34 04 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TẤN KHUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn ñề: 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu: 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu: 3
1.6. Kết cấu ñề tài: 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1. Tổng quan về mô hình HTX và vai trò của HTX trong xây dựng NTM:. 5
2.1.1. Tổng quan về HTX: 5
2.1.1.1. Khái niệm Hợp tác xã: 5
2.1.1.2. Lịch sử hình thành phong trào HTX ở Việt Nam: 7
2.1.1.3. Chính sách của Nhà nước ñối với hợp tác xã: 16
2.1.1.4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của hợp tác xã: 16
2.1.2. Mối liên hệ giữa HTX với công cuộc xây dựng NTM thông qua tiêu
chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất: 17
2.1.2.1. Khái niệm Nông thôn: 17
2.1.2.2. Khái niệm nông thôn mới: 17
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa HTX với công cuộc xây dựng nông thôn mới:18
2.1.2.4. Vai trò của HTX trong xây dựng NTM: 18
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia người dân vào HTX: 22
2.2.1. Khái niệm nông hộ: 22
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của người dân vào HTX: . 22
2.3. Khảo luận nghiên cứu liên quan: 24
2.3.1. Nghiên cứu ở các nước: 24
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
DANH MỤC VIẾT TẮT
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
GTVT: Giao thông vận tải
HTX: Hợp tác xã
NTM: Nông thôn mới
QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân
THT: Tổ hợp tác
TTCN: Tiểu thủ Công nghiệp
UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, tiêu chí
13 về hình thức tổ chức sản xuất là một trong những tiêu chí quan trọng, muốn xây
dựng NTM thì xã xây dựng NTM phải có THT hoặc HTX hoạt ñộng có hiệu quả.
Do ñó, vai trò của các tổ chức kinh tế hợp tác mà cụ thể là vai trò của HTX là hết
sức quan trọng, vừa là hỗ trợ ñể thực hiện những tiêu chí cần ñạt ñược vừa là ñiều
kiện phát huy nội lực hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng NTM.
Tuy nhiên, các HTX nói chung và HTX ở tỉnh Tây Ninh nói riêng ñang ñối
mặt với nhiều khó khăn và thách thức về mô hình và hiệu quả hoạt ñộng. Phần lớn
các HTX hoạt ñộng cầm chừng, hiệu quả kém và thậm chí có nguy cơ giải thể.
Nguyên nhân chủ yếu là do lợi ích HTX mang lại chưa ñủ sức hấp dẫn, thu hút các
hộ thành viên toàn tâm toàn ý góp sức chung tay xây dựng HTX, cũng như chưa tạo
ra lợi ích cho chính HTX. Bên cạnh ñó, do ảnh hưởng của yếu tố lịch sử về mô hình
HTX kiểu cũ, việc vận ñộng người dân tham gia vào HTX ñể xây dựng NTM gặp
rất nhiều khó khăn.
Chính vì vậy, ñề tài nghiên cứu về "Đánh giá mức ñộ ảnh hưởng của các
nhân tố ñến sự tham gia vào HTX trong xây dựng nông thôn mới tại Tây Ninh"
2
sẽ giúp nhận diện các nhân tố chính ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tham gia vào HTX
của người dân. Từ ñó, ñề tài sẽ ñề xuất các giải pháp chính sách vận ñộng, thu hút,
khuyến khích người dân tham gia vào mô hình HTX, góp phần nâng cao chất lượng
hoạt ñộng của mô hình HTX, giúp chính quyền ñịa phương các xã sớm thực hiện và
ñạt tiêu chí 13 về NTM.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Mục tiêu của ñề tài là nhằm xác ñịnh các nhân tố chính ảnh hưởng ñến người
dân trong việc ra quyết ñịnh tham gia vào HTX. Từ ñó, làm cơ sở ñề xuất các giải
pháp, chính sách thúc ñẩy các cá nhân, hộ gia ñình tham gia vào HTX, góp phần
thực hiện ñạt tiêu chí số 13 - Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM ở các xã xây dựng NTM
trên ñịa bàn tỉnh Tây Ninh.
Những thông tin thứ cấp dùng ñể phân tích ñề tài ñược thu thập từ các báo cáo
của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và UBND
tỉnh Tây Ninh từ năm 2011 ñến 2014.
Những số liệu sơ cấp ñược thu thập trực tiếp từ bảng câu hỏi phỏng vấn 120 hộ
gia ñình trong 02 thang tư thang 8/2014 ñên thang 9/2014.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
- Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy probit ñể
xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tham gia vào HTX của người dân
trên ñịa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn khảo sát và ñề xuất một số yếu tố ảnh hưởng và
xác ñịnh ñâu là yếu tố ảnh hưởng chính, có tác ñộng ñến quyết ñịnh tham gia vào
mô hình HTX của người dân trên ñịa bàn tỉnh Tây Ninh. Từ ñó, tác giả ñề xuất một
số giải pháp nhằm thu hút, khuyến khích người dân tham gia mô hình HTX ñể xây
dựng ñạt tiêu chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí Quốc gia về
NMT tại các xã ñiểm trên ñịa bàn tỉnh Tây Ninh.
4
1.6. Kết cấu ñề tài:
Luận văn ñược chia thành 5 chương:
- Chương I: Giới thiệu.
- Chương II: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu.
- Chương III: Thiết kế nghiên cứu.
- Chương IV: Kết quả nghiên cứu.
- Chương V: Kết luận.
nhằm ñáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hoá
thông qua một doanh nghiệp ñược sở hữu chung và ñược kiểm soát một cách dân
chủ”. Bản chất này của hợp tác xã ñã ñược thể hiện thông qua luật pháp về hợp tác
xã của các nước. Nhiều nước ñang phát triển ñã và ñang sửa ñổi bổ sung luật pháp
của nước mình theo kinh nghiệm chung của thế giới, mà thực chất là kết tinh của
tinh hoa nhân loại sau gần 200 năm phát triển hợp tác xã với rất nhiều thăng trầm,
với nhiều thành công nhưng cũng không ít thất bại. Bản chất này của hợp tác xã là
cơ sở vật chất cho hiện thực hoá các giá trị (Tự giúp ñỡ; Tự chịu trách nhiệm; Dân
chủ; Công bằng; Bình ñẳng; Đoàn kết) và nguyên tắc (Tham gia tự nguyện và mở;
Kiểm soát một cách dân chủ bởi các thành viên; Tham gia kinh tế của thành viên
hợp tác xã; Tự chủ và ñộc lập; Giáo dục, huấn luyện và thông tin; Hợp tác giữa các
hợp tác xã; Chăm lo cho cộng ñồng) cao ñẹp của hợp tác xã, làm cho các giá trị và
nguyên tắc ñó lan toả, thẩm thấu ngày càng sâu rộng trong xã hội.
Ngay từ năm 1927 trong tác phẩm “Đường kách mệnh”, Bác Hồ ñã có bài viết
tổng kết rất sâu sắc về hợp tác xã, không chỉ nêu rõ tư tưởng về hợp tác xã, mà còn
chỉ ra ñặc ñiểm bản chất của mô hình tổ chức hợp tác xã, theo ñó: xã viên là người
6
chủ của hợp tác xã; hợp tác xã phải mang lại lợi ích trực tiếp cho xã viên và chỉ xã
viên mới ñược hưởng lợi ích ñó; hợp tác xã tự chủ, nhưng không phải tổ chức ñịnh
hướng lợi nhuận, và cũng không phải tổ chức từ thiện.
Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ chính trị khẳng ñịnh: “ Hợp
tác xã, tập ñoàn sản xuất là tổ chức kinh tế tự nguyện của nông dân, …, hoạt ñộng
theo nguyên tắc tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất- kinh doanh,
có tư cách pháp nhân, bình ñẳng trước pháp luật…Phải dân chủ hoá, công khai
hoá công tác quản lý, phát huy quyền lực tối cao của ñại hội xã viên, làm cho xã
viên thực sự tham gia vào công tác quản lý sản xuất, kinh doanh của tập thể". Đặc
biệt, Chỉ thị số 68-CT/TW ngày 24/5/1996 của Ban bí thư và Nghị quyết Đại
hội VIII lần ñầu tiên sử dụng khái niệm “kinh tế hợp tác”, ñồng thời tiếp tục khẳng
ñịnh nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ của hợp tác xã.
Nghị quyết Đại hội IX, X, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, Nghị
Hợp tác xã Việt Nam" ñã khái quát lịch sử hình thành phong trào HTX ở Việt Nam
qua các thời kỳ cụ thể sau:
2.1.1.2.1. Giai ñoạn 1945 - 1955:
Sau Cách mạng tháng Tám (1945), hưởng ứng lời kêu gọi kháng chiến kiến
quốc của Hồ Chủ tịch, phong trào kinh tế hợp tác ñược hình thành và phát triển ở
nhiều vùng tự do và căn cứ ñịa cách mạng. Trong phong trào ñó, ngày 08/3/1948,
tại Chiến khu Việt Bắc, HTX thủy tinh Dân chủ ñược thành lập, mở ñầu cho sự ra
ñời và phát triển của phong trào HTX ở Việt Nam.
Thời kỳ này, các hình thức hợp tác chủ yếu là tổ ñổi công, HTX phát triển
chưa nhiều, năng lực sản xuất cũng hạn chế nhưng ñã thu hút hàng chục vạn nông
dân, thợ thủ công vào con ñường làm ăn tập thể. Sự phát triển của phong trào kinh
tế hợp tác, HTX ñó gúp phần giải phóng nông dân thoát khỏi sự ràng buộc của các
phương thức sản xuất phong kiến, ñưa nông dân lên vị trí người làm chủ, có những
ñóng góp tích cực trong việc ñảm bảo hậu cần cho cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp, ñộng viên sức người, sức của cho tiền tuyến.
8
2.1.1.2.2. Giai ñoạn 1955 - 1961:
Từ những cơ sở kinh tế hợp tác, HTX ñược hình thành trong những năm kháng
chiến chống thực dân Pháp, ngay sau khi miền Bắc ñược giải phóng, Đảng và Nhà
nước ta ñã chú trọng chỉ ñạo xây dựng, phát triển HTX trong các ngành kinh tế. Chỉ
trong một thời gian ngắn, sau giai ñoạn thí ñiểm xây dựng các HTX và các hình
thức hợp tác giản ñơn, trong 3 năm (1958 - 1960), cả nước ñã có hơn 50 nghìn HTX
ñược thành lập, trong ñó có 41 nghìn HTX nông nghiệp. Đến năm 1960, về cơ bản,
miền Bắc ñó hoàn thành việc hợp tác hóa bậc thấp trong nông nghiệp. Có 2.760
HTX TTCN, hơn 250 HTX mua bán cấp huyện, 5.294 HTX trong lĩnh vực tín dụng
và hơn 520 HTX ngư nghiệp.
Việc vận ñộng xây dựng, phát triển HTX trong giai ñoạn này trở thành phong
trào cách mạng rộng lớn, thu hút ñại bộ phận hộ nông dân, hộ kinh tế cá thể và
1965 tăng gấp 6,5 lần. Các công trình thủy lợi ñược xây dựng, ñồng ruộng ñược cải
tạo, khai hoang phục hóa ñược ñẩy mạnh. Vì vậy, số hộ nông dân tham gia HTX ñã
tăng từ 84,8% năm 1960 lên 90% năm 1965.
Các HTX TTCN cũng phát triển các cơ sở sản xuất tập trung, tích cực cải tiến
kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm. Giá trị sản lượng công nghiệp, TTCN do
các HTX sản xuất năm 1965 tăng gấp 8,4 lần so với năm 1960. Lần ñầu tiên khu
vực kinh tế hợp tác, HTX ở nước ta tổ chức sản xuất ñược hàng xuất khẩu và xuất
khẩu ñến thị trường nhiều nước trên thế giới.
Các HTX mua bán cơ sở ñược chuyển về xã và mạng lưới mua, bán ñược mở
rộng ñến tận thôn, bản. Chỉ trong 3 năm (1962-1965), hơn 3.000 HTX mua bán xã
ñược thành lập. Các HTX ñã làm tốt vai trò trợ thủ ñắc lực của thương nghiệp quốc
doanh trong việc ñại lý hàng công nghệ phẩm và thu mua ủy thác lương thực, nông
sản thực phẩm cho Nhà nước.
Các HTX tín dụng cũng ñược phát triển mạnh ở khắp các vùng, miền trên
miền Bắc. Với gần 2.500 cơ sở, các HTX tín dụng ñó tạo ñiều kiện hỗ trợ nông dân
về vốn, góp phần hạn chế, xóa bỏ dần nạn cho vay nặng lãi.
10
Cùng với những ñóng góp về kinh tế, phong trào HTX cũng có vai trò quan
trọng về mặt xã hội, như giải quyết việc làm cho hàng triệu lao ñộng, hỗ trợ các hộ
xã viên phát triển sản xuất, ổn ñịnh và cải thiện ñời sống. Các HTX ñã chú trọng
giáo dục tinh thần yêu nước, yêu CNXH, nâng cao giác ngộ chính trị cho ñông ñảo
quần chúng lao ñộng, ñồng thời là nơi ñào tạo ñội ngũ cán bộ có kinh nghiệm thực
tiễn ñể bổ sung cán bộ cho ñịa phương. Trong giai ñoạn này, các HTX có vai trò
quan trọng trong việc xây dựng lối sống mới, có văn hóa ở nông thôn thông qua
việc tổ chức các dịch vụ phục vụ các chu cầu xã hội như tang lễ, hiếu hỷ, giữ trẻ…
Các phong trào thi ñua của HTX cũng ñược ñẩy mạnh. Phong trào thi ñua học
và làm theo HTX Đại Phong (Quảng Bình), HTX Thành Công (Thanh Hoá) ñược
các ñịa phương phát ñộng sâu rộng và ñạt kết quả thiết thực.
Cùng với việc củng cố hệ thống tổ chức quản lý HTX nông nghiệp, mua bán
từ trung ương ñến các huyện, thị, năm 1961, Đại hội ñại biểu toàn quốc các HTX
Mặc dù phải hoạt ñộng trong ñiều kiện chiến tranh vô cùng ác liệt, phong trào
HTX giai ñoạn này vẫn ñược củng cố và phát triển. Đến cuối năm 1974, toàn miền
Bắc có hơn 46.000 HTX trong các ngành, lĩnh vực, trong ñó hầu hết các HTX nông
nghiệp ñã tổ chức lại theo quy mô toàn xã, thu hút 96% số hộ nông dân tham gia.
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vẫn ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá, trong
những năm 1970 - 1974 bình quân tăng 11,8%, chiếm hơn 32% giá trị sản lượng
công nghiệp ñịa phương. Các HTX mua bán cũng nâng tỷ trọng chiếm lĩnh thị
trường bán lẻ xã hội lên 21%.
Trên cơ sở giáo dục lòng yêu nước và căm thù giặc Mỹ sâu sắc, các HTX ñã
ñộng viên ñược sự lao ñộng quên mình của các viên HTX, vừa sản xuất vừa chiến
ñấu, với khẩu hiệu "thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người", "tay
cày tay súng", vừa sản xuất nhiều lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng chi
viện cho miền Nam, vừa tổ chức các ñơn vị tự vệ, tham gia chiến ñấu, ñánh trả máy
bay ñịch, bảo vệ quê hương. Nhờ có HTX, chúng ta ñã huy ñộng cao ñộ ñược sức
người, sức của cho tiền tuyến, hàng triệu thanh niên trai tráng nông thôn ra mặt trận,
ñánh giặc cứu nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. Các HTX còn làm
12
nòng cốt trong cuộc vận ñộng toàn dân thực hiện công tác hậu phương quân ñội,
trực tiếp chăm sóc gia ñình thương binh, liệt sỹ; tiếp nhận các chiến sĩ, thương bệnh
binh từ mặt trận về tham gia sản xuất với các công việc phù hợp, tạo ñiều kiện ổn
ñịnh cuộc sống. Và còn là nơi giáo dục, nâng cao ý thức chính trị cho quần chúng
nhân dân, xây dựng nếp sống văn hoá, ñề cao tình làng nghĩa xóm, tương trợ, giúp
ñỡ lẫn nhau, ñóng góp tích cực vào những thành tựu của cuộc cách mạng tư tưởng
văn hoá ở nông thôn.
Trong giai ñoạn này, Liên hiệp HTX TTCN ñã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống
tổ chức từ Trung ương ñến các huyện, thị xã. Tập trung hướng dẫn hỗ trợ các HTX
phát triển sản xuất, nhất là phát triển sản xuất hàng xuất khẩu; hỗ trợ các HTX về kỹ
thuật, thị trường, cung ứng nguyên liệu tổ chức gia công sản xuất cho các xí nghiệp
quốc doanh. Hệ thống quản lý HTX mua bán cũng ñược củng cố tăng cường, vừa
hướng dẫn, giúp ñỡ các HTX về nghiệp vụ, vừa trực tiếp tổ chức các hoạt ñộng sản
Đến năm 1986, năm ñược coi là thời kỳ phát triển cao nhất của phong trào
HTX, cả nước có 76.000 HTX trong các ngành, lĩnh vực kinh tế, thu hút hơn 20
triệu xã viên tham gia. Trong ñó có 16.740 HTX nông nghiệp, 40.228 tập ñoàn sản
xuất, với 94,2% số hộ nông dân và 80,8% tổng số ruộng ñất canh tác nông nghiệp,
sản xuất hơn 80% sản lượng lương thực, thực phẩm của cả nước. Trong lĩnh vực
công nghiệp, thủ công nghiệp, cả nước có 32.000 HTX, với 1,27 triệu lao ñộng, sản
xuất ra một khối lượng hàng hoá chiếm 30% giá trị sản lượng công nghiệp toàn
quốc và gần 50% giá trị sản lượng công nghiệp ñịa phương. Trong lĩnh vực thương
mại, cả nước có 9.600 HTX mua bán cơ sở xã, phường, 10 vạn ñiểm mua, bán hàng.
Các HTX mua bán ñã chiếm gần 20% tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ của thị
trường xã hội và ñại lý thu mua uỷ thác hơn 60% sản lượng hàng hoá nông sản, thực
phẩm cho cả nước. Trong những năm này, hơn 9.900 HTX vận tải với hàng chục
ngàn phương tiện ñã vận chuyển hơn 45% khối lượng hàng hoá và 50% khối lượng
hành khách vận chuyển của các ñịa phương. Trong lĩnh vực xây dựng, cả nước ñã
có 3.913 HTX xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, góp phần quan trọng phục
vụ cho việc xây dựng các công trình công cộng và nhà ở cho nhân dân. Trong lĩnh
14
vực tín dụng với 7.100 HTX, ñã thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ vốn
phục vụ yêu cầu phát triển sản xuất của các hộ xã viên, khắc phục tình trạng cho
vay nặng lãi ở nông thôn.
Trong giai ñoạn này, Liên hiệp HTX tiểu thủ công nghiệp Trung ương và Ban
quản lý HTX mua bán Việt Nam ñã ñược tổ chức ở các tỉnh, thành phố phía Nam,
hình thành tổ chức quản lý, ñại diện, hỗ trợ trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và
mua bán thống nhất trong toàn quốc. Các cơ quan, tổ chức quản lý và hỗ trợ phát
triển HTX trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp, tín dụng và các lĩnh vực khác
cũng ñược củng cố. Các tổ chức này có vai trò quan trọng trong việc làm tham mưu
cho Đảng và tuyên truyền, phổ biến ñường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về
phát triển kinh tế hợp tác, HTX; vận ñộng nông dân, thợ thủ công, các hộ kinh tế cá
thể, tiểu chủ tích cực tham gia xây dựng các cơ sở kinh tế hợp tác, HTX; hướng
dẫn, hỗ trợ các HTX phát triển sản xuất, kinh doanh, tập trung ñào tạo hàng vạn cán
Trong quá trình hoạt ñộng, nhiều HTX ñã mạnh dạn huy ñộng các nguồn vốn
ñầu tư mở rộng sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hình thành những
HTX có quy mô lớn, hiện ñại, có tốc ñộ tăng trưởng cao. Sản phẩm của các HTX
sản xuất ra không chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn ñược xuất khẩu
ra thị trường thế giới. Nhiều HTX ñã từng bước khắc phục ñược những tồn tại, yếu
kém, vươn lên trở thành những HTX khá, giỏi.
Năm 2003, Quốc hội ban hành Luật Hợp tác xã 2003. Đến ngày 20/11/2012,
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật Hợp tác xã năm 2012 và có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 tạo hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho khu vực
HTX phát triển.
Đến cuối năm 2011, cả nước có khoảng 370.000 THT, 19.500 HTX và 56 liên
hiệp HTX. Trong ñó, có 9.246 HTX nông nghiệp, 2.897 HTX công nghiệp, thủ
công nghiệp, 1.325 HTX thương mại - dịch vụ, 1.123 HTX giao thông vận tải,
1.074 quỹ tín dụng nhân dân, 438 HTX thuỷ sản, 964 HTX xây dựng, HTX dịch vụ
ñiện nước có 1.709 và 724 HTX khác. Tổng số có 56 liên hiệp hợp tác xã, chủ yếu
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, vận tải và nông nghiệp. Với sự ñóng góp của
16
khu vực hợp tác xã hết sức quan trọng cả về kinh tế, xã hội và văn hóa. Thu hút
phần lớn lao ñộng xã hội; hỗ trợ tích cực cho kinh tế hộ phát triển; góp phần tăng
thu nhập cho xã viên và người lao ñộng; góp phần ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã
hội.
2.1.1.3. Chính sách của Nhà nước ñối với hợp tác xã:
Để tạo ñiều kiện khuyến khích cho mô hình kinh tế tập thể nói chung và HTX
nói riêng phát triển, Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ ñối với HTX.
Cụ thể trong Điều 6 Luật Hợp tác xã năm 2012 gồm những chính sách ñược hỗ trợ
như: (1) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến thương mại, mở rộng thị
trường; (3) Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới; (4) Tiếp cận vốn và
quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã; (5) Tạo ñiều kiện tham gia các chương trình mục
tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội; (6) Thành lập mới hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
lo ñời sống xã viên và phát triển cộng ñồng với vai trò là một tổ chức xã hội.
2.1.2. Mối liên hệ giữa HTX với công cuộc xây dựng NTM thông qua tiêu
chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất:
2.1.2.1. Khái niệm Nông thôn:
Hiện nay, khái niệm nông thôn ñược thống nhất với quy ñịnh tại Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn ñược quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
2.1.2.2. Khái niệm nông thôn mới:
- Nông thôn mới là nông thôn mà trong ñó ñời sống vật chất, văn hoá, tinh thần
của người dân không ngừng ñược nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và
thành thị. Nông dân ñược ñào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh
chính trị vững vàng, ñóng vai trò làm chủ nông thôn.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng ñược
xây dựng ñồng bộ, hiện ñại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và ñô thị. Nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái ñược bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị ñược
18
nâng cao, ñảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
2.1.2.3. Mối quan hệ giữa HTX với công cuộc xây dựng nông thôn mới:
Để xây dựng và ñược công nhận NTM ñòi hỏi xã phải ñạt 19/19 tiêu chí ñược
quy ñịnh trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM do Chính phủ ban hành.
Trong ñó, tiêu chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất quy ñịnh:"có tổ hợp tác hoặc
hợp tác xã hoạt ñộng có hiệu quả".
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 41/2013/TT-
BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM quy ñịnh
xã ñược công nhận ñạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất 01 hợp
tác xã hoặc tổ hợp tác có ñăng ký, hoạt ñộng ñạt hiệu quả trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp ñồng liên kết với doanh nghiệp. Đồng thời, quy