Đánh giá sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới tại huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG THẾ ĐỒNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:606201 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Triệu Đức Hạnh

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình./.
Thái Nguyên, tháng11 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lương Thế Đồng


MỤC LỤC ................................................................................................. iii
KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................... x
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................ 4
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài........................... 4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
CÁC HỢP TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .............. 6

1.1. Cơ sở lý luận về sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông
thôn mới .......................................................................................... 6
1.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam............................................ 6
1.1.2. Sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới ..... 9
1.1.3. Nội dung đánh giá sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng
nông thôn mới ............................................................................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng
nông thôn mới ............................................................................... 24
1.2.1.Kinh nghiệm của huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang ............... 24
1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên ................... 26
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 27
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 30

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu .................................................................... 30





v
3.4.2. Đánh giá của cán bộ quản lý các hợp tác xã và cán bộ quản lý địa
phương...................................................................................................... 69
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của các HTX trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ................. 72
3.5.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................ 72
3.5.2. Yếu tố khách quan ......................................................................... 79
3.6. Thành tựu và hạn chế về sự tham gia của các HTX trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ................. 83
3.6.1. Thành tựu ...................................................................................... 83
3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 84
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CÁC HỢP
TÁC XÃ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐỊNH
HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN .................................................................. 92

4.1. Định hướng và mục tiêu tăng cường sự tham gia của các HTX trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái
Nguyên........................................................................................... 92
4.1.1. Định hướng tăng cường sự tham gia của các hợp tác xã trong xây
dựng nông thôn mới của huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ...... 92
4.1.2. Mục tiêu tăng cường sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ....... 92
4.2. Giải pháp tăng cường sự tham gia của các HTX trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên ........... 94
4.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, mở rộng sự tham gia của các bên
liên quan ........................................................................................ 95
4.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chỉ đạo của các
cấp chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội đối với khu vực kinh

HTX

Hợp tác xã

LED

Phát triển kinh tế địa phương

NN

Nông nghiệp

NN-NT

Nông nghiệp - Nông thôn

SX-KD

Sản xuất kinh doanh

UBND

Ủy ban nhân dân

VND

Việt Nam đồng

XD




ix
Bảng 3.10. Tình hình tham gia trực tiếp của các hợp tác xã thuộc nhóm
Văn hóa- Xã hội- Môi trường (tiêu chí 14-17) ....................... 61
Bảng 3.11. Tình hình tham gia trực tiếp của các hợp tác xã thuộc nhóm
Hệ thống chính trị (tiêu chí số 18-19) ..................................... 64
Bảng 3.12: Một số tiêu chí đánh giá tác động đa chiều của hợp tác xã trong
xây dựng nông thôn mới vùng nghiên cứu ............................. 65
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy các chỉ tiêu nghiên
cứu - Đối tượng người lao động ............................................. 68
Bảng 3.14: Kết quả đo lường thang đo Likert Scale người lao động tại các
hợp tác xã địa bàn nghiên cứu ................................................ 68
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy các chỉ tiêu nghiên cứu
- Đối tượng cán bộ quản lý HTX và cán bộ quản lý địa
phương ..................................................................................... 70
Bảng 3.16: Kết quả đo lường thang đo Likert Scale cán bộ quản lý tại các hợp tác
xã và cán bộ quản lý địa phương địa bàn nghiên cứu.................... 70
Bảng 3.17: Phân tích SWOT sự tham gia của các hợp tác xã trong xây
dựng nông thôn mới vùng nghiên cứu .................................... 90


x

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phát triển kinh tế địa phương theo LED ................................ 13
Sơ đồ 1.2: Các bên tham gia thực thi chương trình phát triển kinh tế xã hội cấp huyện ................................................................ 14
Sơ đồ 1.3: Các bên tham gia thực thi chương trình xây dựng nông thôn
mới cấp huyện .................................................................... 15




2
thứ XII (2016) của Chính phủ đã nhận định rõ: “xây dựng nông thôn mới được
đẩy mạnh”tuy nhiên “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
gắn với xây dựng nông thôn mới còn chậm. Các ngành dịch vụ chất lượng cao
chậm phát triển. Báo cáo Kinh tế - xã hội trình Đại hội Đảng lần thứ XII
(2016):Giai đoạn 2016-2020 tiến hành "Tập trung thực hiện hiệu quả Chương
trình xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 khoảng 40 -50% số xã
đạt chuẩn nông thôn mới. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tiêu chí xây
dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù từng vùng”.
Hợp tác xã (HTX) là một tổ chức kinh tế có lịch sử hình thành và phát
triển hàng trăm năm trên thế giới, sự ra đời của các HTX là công cụ đắc lực
thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc dân ở nhiều nước. Ở Việt Nam
hợp tác xã là chủ thể kinh tế tiêu biểu của thành phần kinh tế tập thể. Từ Đại
hội V(1981), Đảng ta đã khẳng định 5 thành phần kinh tế trong đó bao gồm
thành phần kinh tế XHCN (Khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể). Đến năm
2013, cả nước có 19.800 HTX và gần 380 nghìn tổ hợp tác với 13,5 triệu xã
viên, tổ viên. Lực lượng lao động này chiếm 25,4% tổng số lao động cả nước
(53,25 triệu người) nhưng chỉ đóng góp khoảng 5% GDP cả nước. Theo Liên
minh HTX Việt Nam, lợi nhuận bình quân của một HTX năm 2014 là 246 triệu
đồng/năm.
Đặc điểm nổi bật của hợp tác xã ở Việt Nam là hình thành chủ yếu ở khu
vực nông thôn, thành phần tham gia chủ yếu là lao động nông thôn và là chủ
thể tham gia thực thi các chương trình kinh tế xã hội tại địa phương nói chung
và chương trình xây dựng nông thôn mới nói riêng. Ngoài ra, hợp tác xã còn
tạo ra việc làm tại chỗ, giải quyết tình trạng thiếu việc làm, tăng thu nhập cho
người lao động, xóa đói giảm nghèo, mở rộng độ bao phủ của các hình thức
bảo hiểm xã hội và cải thiện an sinh xã hội tại nông thôn.
Định Hóa là huyện Miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, việc

của hợp tác xã tại địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của hợp tác xã
trong xây dựng nông thôn mới.


4
Đánh giá thực trạng tham gia của hợp tác xã trong xây dựng nông thôn
mới gắn với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện hành tại huyện Định Hóa
tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất giải pháp tăng cường sự tham gia của các hợp tác xã trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự tham gia của các hợp tác xã trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên gắn với các chủ thể và
lĩnh vực kinh tế xã hội liên quan.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian:Giai đoạn 2013-2015, một số số liệu sơ cấp được thu
thập trong năm 2016.
Phạm vi không gian: huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu sự tham gia của các hợp tác xã trong xây
dựng nông thôn mới gắn với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới hiện hành và
các chủ thể liên quan nhằm xây dựng giải pháp tăng cường sự tham gia của các
hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của các
hợp tác xã trong xây dựng nông thôn mới gắn với Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới.

1.1.1.1. Nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chủ yếu có tầm quan trọng đặc biệt
trong suốt lịch sử văn minh của nhân loại. Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương
thực, thực phẩm và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng
chính và chăn nuôi gia súc. Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong
nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa
phát triển và nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các
ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời
kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình
thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội. Nông
dân Việt Nam chiếm trên 70% dân số cả nước cho nên còn là nguồn dự trữ
lao động dồi dào cho các ngành kinh tế khác. Đối với công cuộc xây dựng
Nông thôn mới, nông dân có vai trò trung tâm, vừa là chủ thể vừa là đối
tượng hưởng lợi. [15]
Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đó đất đai thường rộng lớn
hơn với một cộng đồng dân cư chủ yếu là nông dân sống bằng nghề sản xuất
nông lâm nghiệp, có mật độ dân cư thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển hơn,
trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa và mức sống
thường thấp hơn so với dân cư đô thị.


7
Nghị quyết số 26/NQ-TW hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành trung ương
khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã chỉ rõ: “Nông nghiệp, nông
dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh,
quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường

nêu rõ 19 tiêu chí và 7 nhóm giải pháp và chỉ rõ mục tiêu của chương trình:
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.”
Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12/11/2015 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các
chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 -2020 với mục tiêu: Thực hiện
giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm
bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của
người nghèo giai đoạn 2016-2020. Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình
quân 1,0%-1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm
4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020.
Ngày 19/11/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
59/2015/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020. Trong đó, chuẩn cận nghèo là 1.000.000 đồng/người/tháng
ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị có gắn
với 05 tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) của Chính phủ
đã nhận định rõ: “xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh” tuy nhiên “Công


9
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn
mới còn chậm. Các ngành dịch vụ chất lượng cao chậm phát triển.
Báo cáo Kinh tế - xã hội trình Đại hội Đảng lần thứ XII (2016) "Chương
trình xây dựng nông thôn mới được cả nước đồng tình, ủng hộ. Đã rà soát, điều

của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã".[9]
1.1.2.2. Mô hình hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay
Hợp tác xã kiểu mới: Hợp tác xã kiểu mới là loại hình hợp tác xã được
thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật hiện hành, Luật hợp tác
xã năm 2012 quy định: “HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư
cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương
trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng
nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng
và dân chủ trong quản lý HTX”.
Hợp tác xã kiểu mới có một số đặc trưng cơ bản sau:
Về thành viên tham gia HTX: Thành viên bao gồm cả cá nhân, hộ gia đình và
pháp nhân (người lao động, cán bộ, công chức, các hộ sản xuất kinh doanh…).
Về quan hệ sở hữu: Sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của các thành viên
được phân định rõ ràng.
Về quản lý trong HTX: Quan hệ HTX và các thành viên là quan hệ bình
đẳng, thoả thuận, tự nguyện, cùng có lợi và cùng chịu rủi ro trong SX - KD.
Thành viên tham gia quyết định những công việc quan trọng của HTX như sửa
đổi Điều lệ HTX, tổ chức lại HTX, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý HTX,
xác định phương án SX - KD, phương án phân phối thu nhập trong HTX…
Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết được thực hiện bình đẳng, mỗi thành viên một
phiếu bầu, không phân biệt vốn góp ít hay nhiều.
Về quan hệ phân phối: Hình thức phân phối được thực hiện trên nguyên tắc
công bằng, cùng có lợi, vừa theo lao động, vừa theo vốn góp và theo mức độ
tham gia dịch vụ.


11
Về cơ chế quản lý đối với HTX: Là một tổ chức kinh tế độc lập, tự chủ, có
đầy đủ tư cách pháp nhân trong cơ chế thị trường, bình đẳng trước pháp luật với

mới
Theo kinh nghiệm của ILO, để tạo việc làm và nâng cao dân trí các nước
phát triển thường thực thi các chương trình Phát triển kinh tế địa phương thông
qua các mô hình cụ thể và gọi tắt là LED (Local Economic Development).
Để triển khai LED, hiện nay trên thế giới đang có 2 xu hướng:
- Xu hướng từ trên xuống: Đây là việc thực thi các chương trình LED có
sẵn triển khai từ trung ương xuống địa phương và chủ yếu áp dụng để tạo ra
các cơ sở hạ tầng vật chất mới như giao thông, viễn thông, bất động sản, xây
dựng các khu công nghiệp; xu hướng này có ưu điểm là gây dựng nguồn đầu
tư từ bên ngoài và hỗ trợ cho các khu vực kém phát triển và thiếu hụt cơ sở hạ
tầng.
- Xu hướng từ dưới lên: Thực thi các chương trình LED thông qua việc
hỗ trợ các hoạt động gắn liền với địa phương như: Các hình thức hỗ trợ doanh
nghiệp phát triển, hỗ trợ phát triển nguồn lực con người, xây dựng hành lang
pháp lý hỗ trợ các doanh nghiệp tại địa phương [24].
Thực tế cho thấy xu hướng từ dưới lên thường đạt được hiệu quả rất cao
do các hoạt động của chương trình LED thường phù hợp với xu thế, khả năng,
nội lực và các nguồn lực sẵn có tại địa phương.
Các hoạt động LED phải dựa trên sự khai thác và phát triển các nguồn
lực địa phương. Tính bền vững các hoạt động LED phụ thuộc vào các nguồn
lực sẵn có.


13

SỰ HÒAHỢP CÁC
CHÍNH SÁCH KTXH

SỰ THAM GIA


a)Theo tuyến dọc: Gồm sự tham gia từ trên xuống và sự tham gia từ
dưới lên.
Từ trên xuống: Là sự tham gia của các cơ quan cấp trên, đây là hoạt động
chỉ đạo phân cấp hiện hành
Từ dưới lên: Là sự đóng góp của các đơn vị cấp dưới vào quá trình; gồm
cấp xã, thôn bản
b). Theo tuyến ngang: Là sự tham gia của đơn vị cùng cấp và tương đương
CÁC SỞ, NGÀNH
CHUYÊN MÔN

UỶ BAN NHÂN
DÂN TỈNH
Mối quan hệ chỉ đạo

Mối
quan
hệ
theo
ngành
dọc

UỶ BAN NHÂN
DÂN HUYỆN

PHÒNG, BAN
CHUYÊN MÔN

CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ
(HTX,DN)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status